Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Bài 5. Phép tính lũy thừa với số mũ tự nhiên

Bài 5. Phép tính lũy thừa với số mũ tự nhiên

Khởi động năm học lớp 6 đầy tự tin với nội dung Bài 5. Phép tính lũy thừa với số mũ tự nhiên trong chuyên mục giải bài toán lớp 6 trên nền tảng toán math! Bộ bài tập toán thcs được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và mang lại hiệu quả vượt trội.

Bài 5. Phép tính lũy thừa với số mũ tự nhiên - SGK Toán 6 - Cánh diều

Chào mừng các em học sinh đến với bài học Toán 6 Bài 5: Phép tính lũy thừa với số mũ tự nhiên. Bài học này thuộc chương 1: Số tự nhiên, sách Toán 6 tập 1 - Cánh diều. Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải bài tập.

Bài học này sẽ giúp các em hiểu rõ khái niệm lũy thừa, cách tính lũy thừa với số mũ tự nhiên, và các tính chất cơ bản của phép tính lũy thừa.

Bài 5. Phép tính lũy thừa với số mũ tự nhiên - SGK Toán 6 - Cánh diều

Bài 5 trong sách Toán 6 tập 1 - Cánh diều tập trung vào việc giới thiệu khái niệm lũy thừa và cách thực hiện phép tính lũy thừa với số mũ tự nhiên. Đây là một kiến thức nền tảng quan trọng trong toán học, mở đầu cho các phép toán phức tạp hơn ở các lớp trên.

1. Khái niệm lũy thừa

Lũy thừa của một số tự nhiên a (gọi là cơ số) với số mũ tự nhiên n (n > 0) là tích của n thừa số a, ký hiệu là an. Ví dụ: 23 = 2 x 2 x 2 = 8. Trong đó:

  • an đọc là “a mũ n”
  • a là cơ số
  • n là số mũ

2. Cách tính lũy thừa

Để tính lũy thừa, ta thực hiện phép nhân lặp đi lặp lại cơ số với chính nó theo số lần được chỉ định bởi số mũ. Ví dụ:

  • 52 = 5 x 5 = 25
  • 103 = 10 x 10 x 10 = 1000

3. Các trường hợp đặc biệt

Có một số trường hợp đặc biệt cần lưu ý:

  • a1 = a (bất kỳ số tự nhiên a nào)
  • a0 = 1 (với a khác 0)

4. Bài tập ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Tính 34

Giải: 34 = 3 x 3 x 3 x 3 = 81

Ví dụ 2: Tính 71

Giải: 71 = 7

Ví dụ 3: Tính 90

Giải: 90 = 1

5. Luyện tập và củng cố kiến thức

Để nắm vững kiến thức về phép tính lũy thừa, các em cần thực hành giải nhiều bài tập khác nhau. Dưới đây là một số bài tập luyện tập:

  1. Tính: 42, 63, 81, 15
  2. Viết các biểu thức sau dưới dạng lũy thừa: 2 x 2 x 2 x 2, 5 x 5, 10 x 10 x 10
  3. Tìm x biết: x2 = 25, x3 = 8

6. Ứng dụng của phép tính lũy thừa

Phép tính lũy thừa có rất nhiều ứng dụng trong thực tế, ví dụ như:

  • Tính diện tích hình vuông, hình lập phương
  • Tính số lượng vi khuẩn sau một thời gian nhất định (với tốc độ sinh sản không đổi)
  • Tính số lượng các khả năng có thể xảy ra trong một tình huống nào đó

7. Mở rộng kiến thức

Ngoài phép tính lũy thừa với số mũ tự nhiên, còn có phép tính lũy thừa với số mũ nguyên âm và số mũ phân số. Các em sẽ được học về các phép tính này ở các lớp trên.

Hy vọng bài viết này đã giúp các em hiểu rõ hơn về Bài 5. Phép tính lũy thừa với số mũ tự nhiên - SGK Toán 6 - Cánh diều. Chúc các em học tập tốt!

Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6