Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Bài 8. Quan hệ chia hết và tính chất

Bài 8. Quan hệ chia hết và tính chất

Khởi động năm học lớp 6 đầy tự tin với nội dung Bài 8. Quan hệ chia hết và tính chất trong chuyên mục giải bài toán lớp 6 trên nền tảng soạn toán! Bộ bài tập lý thuyết toán thcs được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và mang lại hiệu quả vượt trội.

Bài 8. Quan hệ chia hết và tính chất - SGK Toán 6 - Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh đến với bài học Bài 8: Quan hệ chia hết và tính chất trong chương trình Toán 6 Kết nối tri thức. Bài học này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về khái niệm chia hết, các tính chất quan trọng và ứng dụng của chúng trong việc giải quyết các bài toán thực tế.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho tất cả các bài tập trong SGK Toán 6 Kết nối tri thức, giúp các em học tập hiệu quả và đạt kết quả tốt nhất.

Bài 8: Quan hệ chia hết và tính chất - SGK Toán 6 - Kết nối tri thức

Bài 8 trong chương trình Toán 6 Kết nối tri thức tập trung vào việc khám phá mối quan hệ giữa các số tự nhiên thông qua phép chia hết. Đây là một khái niệm nền tảng quan trọng trong toán học, mở ra cánh cửa cho nhiều kiến thức nâng cao hơn.

1. Khái niệm chia hết

Một số a được gọi là chia hết cho số b (b ≠ 0) nếu có một số tự nhiên q sao cho a = bq. Kí hiệu: a ⋮ b. Trong đó:

  • a: Số bị chia
  • b: Số chia
  • q: Thương

Ví dụ: 12 chia hết cho 3 vì 12 = 3 x 4. Ta viết: 12 ⋮ 3.

2. Tính chất chia hết

Bài học giới thiệu một số tính chất quan trọng liên quan đến phép chia hết:

  1. Tính chất 1: Nếu a ⋮ b và c ⋮ b thì (a + c) ⋮ b.
  2. Tính chất 2: Nếu a ⋮ b và c ⋮ b thì (a - c) ⋮ b.
  3. Tính chất 3: Nếu a ⋮ b và b ⋮ c thì a ⋮ c.
  4. Tính chất 4: Nếu a ⋮ b và m là một số tự nhiên thì a.m ⋮ b.

Chứng minh tính chất 1: Vì a ⋮ b nên a = bq1. Vì c ⋮ b nên c = bq2. Suy ra a + c = bq1 + bq2 = b(q1 + q2). Do q1 + q2 là một số tự nhiên nên (a + c) ⋮ b.

3. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Kiểm tra xem 15 + 21 có chia hết cho 3 không?

Ta có: 15 ⋮ 3 và 21 ⋮ 3. Áp dụng tính chất 1, ta suy ra (15 + 21) ⋮ 3. Thực tế, 15 + 21 = 36 và 36 ⋮ 3.

Ví dụ 2: Cho 24 ⋮ 4. Hỏi 24.5 có chia hết cho 4 không?

Áp dụng tính chất 4, ta suy ra 24.5 ⋮ 4. Thực tế, 24.5 = 120 và 120 ⋮ 4.

4. Bài tập áp dụng

Bài 1: Điền vào chỗ trống:

  • a) 18 ⋮ …
  • b) … ⋮ 5

Bài 2: Không cần thực hiện phép chia, hãy cho biết:

  • a) 36 + 48 có chia hết cho 12 không?
  • b) 50 - 35 có chia hết cho 5 không?

5. Mở rộng kiến thức

Khái niệm chia hết là cơ sở để hiểu các khái niệm quan trọng khác trong toán học như ước số, bội số, số nguyên tố, phân số,… Việc nắm vững kiến thức về chia hết sẽ giúp các em giải quyết các bài toán phức tạp hơn một cách dễ dàng và hiệu quả.

6. Luyện tập thêm

Để củng cố kiến thức về bài 8, các em có thể thực hiện thêm các bài tập sau:

  • Giải các bài tập trong sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức.
  • Tìm hiểu thêm về các ứng dụng của phép chia hết trong đời sống thực tế.
  • Tham gia các diễn đàn, nhóm học tập trực tuyến để trao đổi kiến thức và kinh nghiệm với các bạn cùng lớp.

Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!

Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6