Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Giải câu 5, 6, 7, 8, Vui học trang 20, 21

Giải câu 5, 6, 7, 8, Vui học trang 20, 21

Giải bài tập Vui học trang 20, 21

Chào mừng các em học sinh đến với chuyên mục giải bài tập Vui học trang 20, 21 của giaibaitoan.com. Tại đây, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho các câu hỏi 5, 6, 7, 8, giúp các em hiểu rõ bản chất bài toán và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Chúng tôi luôn cố gắng mang đến những phương pháp giải toán đơn giản, trực quan nhất, phù hợp với trình độ của các em.

Giải Cùng em học Toán lớp 2 tập 2 tuần 23 câu 5, 6, 7, 8, Vui học trang 20, 21 với lời giải chi tiết. Câu 7. Nối phép chia với số (kết quả) thích hợp (theo mẫu)...

Câu 6

    Tìm \(x\):

    \(x \times 3 = 6\)

    \(2 \times x = 8\)

    \(x \times 3 = 21\)

    Phương pháp giải:

    Muốn tìm thừa số ta lấy tích chia cho thừa số kia.

    Lời giải chi tiết:

    \(\begin{array}{l}x \times 3 = 6\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = 6:3\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = 2\end{array}\)

    \(\begin{array}{l}2 \times x = 8\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = 8:2\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = 4\end{array}\)

    \(\begin{array}{l}x \times 3 = 21\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = 21:3\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = 7\end{array}\)

    Câu 8

      Giải bài toán: Có 24kg gạo chia đều vào 3 túi. Hỏi mỗi túi có bao nhiêu ki-lô-gam gạo? 

      Phương pháp giải:

      Muốn tìm số ki-lô-gam gạo của mỗi túi ta lấy số ki-lô-gam gạo đã cho chia cho 3.

      Lời giải chi tiết:

      Mỗi túi có số ki-lô-gam gạo là:

      24 : 3 = 8 (kg)

      Đáp số: 8 kg. 

      Câu 5

         Tô màu vào \(\dfrac{1}{3}\) số hình trong mỗi hình vẽ sau:

        Giải câu 5, 6, 7, 8, Vui học trang 20, 21 0 1

        Phương pháp giải:

        a) Đếm số ô vuông

        Tìm kết quả của phép chia số ô vuông cho 3 rồi tô màu.

        b) Thực hiện tương tự câu a.

        Lời giải chi tiết:

        a) Trong hình đang có 12 ô vuông.

        Vì 12 : 3 = 4 nên cần tô màu 4 ô vuông.

        b) Trong hình đang có 6 chiếc bình.

        Vì 6 : 3 = 2 nên cần tô màu vào 2 chiếc bình.

        Giải câu 5, 6, 7, 8, Vui học trang 20, 21 0 2

        Vui học

          Trong đàn cún sau có \(\dfrac{1}{3}\) con cún có màu đặc biệt, mỗi chú cún có màu đặc biệt luôn ở giữa các chú cún trắng. Hãy tìm và tô mà các chú cún đặc biệt đó.

          Phương pháp giải:

          - Đếm số cún có trong hình.

          - Tìm số cún có màu đặc biệt bằng cách tính 12 chia cho 3.

          - Tô màu số cún có màu đặc biệt (chúng luôn nằm giữa hai con màu trắng)

          Lời giải chi tiết:

          Trong hình đang có 12 con cún.

          Số con cún có màu đặc biệt là:

          12 : 3 = 4 (con)

          Đáp số: 4 con.

          Tô màu vào 4 con cún.

          Giải câu 5, 6, 7, 8, Vui học trang 20, 21 4 1

          Câu 7

            Nối phép chia với số (kết quả) thích hợp (theo mẫu):

            Giải câu 5, 6, 7, 8, Vui học trang 20, 21 2 1

            Phương pháp giải:

            - Tìm giá trị của các phép chia.

            - Nối phép tính với ô chứa kết quả tương ứng.

            Lời giải chi tiết:

            Giải câu 5, 6, 7, 8, Vui học trang 20, 21 2 2

            Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
            • Câu 5
            • Câu 6
            • Câu 7
            • Câu 8
            • Vui học

             Tô màu vào \(\dfrac{1}{3}\) số hình trong mỗi hình vẽ sau:

            Giải câu 5, 6, 7, 8, Vui học trang 20, 21 1

            Phương pháp giải:

            a) Đếm số ô vuông

            Tìm kết quả của phép chia số ô vuông cho 3 rồi tô màu.

            b) Thực hiện tương tự câu a.

            Lời giải chi tiết:

            a) Trong hình đang có 12 ô vuông.

            Vì 12 : 3 = 4 nên cần tô màu 4 ô vuông.

            b) Trong hình đang có 6 chiếc bình.

            Vì 6 : 3 = 2 nên cần tô màu vào 2 chiếc bình.

            Giải câu 5, 6, 7, 8, Vui học trang 20, 21 2

            Tìm \(x\):

            \(x \times 3 = 6\)

            \(2 \times x = 8\)

            \(x \times 3 = 21\)

            Phương pháp giải:

            Muốn tìm thừa số ta lấy tích chia cho thừa số kia.

            Lời giải chi tiết:

            \(\begin{array}{l}x \times 3 = 6\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = 6:3\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = 2\end{array}\)

            \(\begin{array}{l}2 \times x = 8\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = 8:2\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = 4\end{array}\)

            \(\begin{array}{l}x \times 3 = 21\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = 21:3\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = 7\end{array}\)

            Nối phép chia với số (kết quả) thích hợp (theo mẫu):

            Giải câu 5, 6, 7, 8, Vui học trang 20, 21 3

            Phương pháp giải:

            - Tìm giá trị của các phép chia.

            - Nối phép tính với ô chứa kết quả tương ứng.

            Lời giải chi tiết:

            Giải câu 5, 6, 7, 8, Vui học trang 20, 21 4

            Giải bài toán: Có 24kg gạo chia đều vào 3 túi. Hỏi mỗi túi có bao nhiêu ki-lô-gam gạo? 

            Phương pháp giải:

            Muốn tìm số ki-lô-gam gạo của mỗi túi ta lấy số ki-lô-gam gạo đã cho chia cho 3.

            Lời giải chi tiết:

            Mỗi túi có số ki-lô-gam gạo là:

            24 : 3 = 8 (kg)

            Đáp số: 8 kg. 

            Trong đàn cún sau có \(\dfrac{1}{3}\) con cún có màu đặc biệt, mỗi chú cún có màu đặc biệt luôn ở giữa các chú cún trắng. Hãy tìm và tô mà các chú cún đặc biệt đó.

            Phương pháp giải:

            - Đếm số cún có trong hình.

            - Tìm số cún có màu đặc biệt bằng cách tính 12 chia cho 3.

            - Tô màu số cún có màu đặc biệt (chúng luôn nằm giữa hai con màu trắng)

            Lời giải chi tiết:

            Trong hình đang có 12 con cún.

            Số con cún có màu đặc biệt là:

            12 : 3 = 4 (con)

            Đáp số: 4 con.

            Tô màu vào 4 con cún.

            Giải câu 5, 6, 7, 8, Vui học trang 20, 21 5

            Khám phá ngay nội dung Giải câu 5, 6, 7, 8, Vui học trang 20, 21 trong chuyên mục học toán lớp 2 trên nền tảng toán! Bộ bài tập Lý thuyết Toán tiểu học được thiết kế độc đáo, bám sát chương trình sách giáo khoa mới nhất, sẽ giúp các em học sinh lớp 2 ôn luyện và nắm vững kiến thức Toán một cách trực quan và hiệu quả vượt trội.

            Giải chi tiết câu 5, 6, 7, 8 Vui học trang 20, 21

            Bài tập Vui học trang 20, 21 thường tập trung vào các dạng toán cơ bản như cộng, trừ, nhân, chia, so sánh số, tìm số chưa biết, giải bài toán có lời văn. Để giải tốt các bài tập này, các em cần nắm vững kiến thức nền tảng và rèn luyện kỹ năng giải toán thường xuyên.

            Câu 5: Bài toán về phép cộng

            Câu 5 thường yêu cầu các em thực hiện phép cộng các số tự nhiên. Để giải bài này, các em cần xác định đúng các số hạng và thực hiện phép cộng một cách chính xác. Ví dụ:

            Đề bài: 123 + 456 = ?

            Giải: 123 + 456 = 579

            Câu 6: Bài toán về phép trừ

            Câu 6 thường yêu cầu các em thực hiện phép trừ các số tự nhiên. Tương tự như phép cộng, các em cần xác định đúng số bị trừ và số trừ để thực hiện phép trừ một cách chính xác. Ví dụ:

            Đề bài: 789 - 123 = ?

            Giải: 789 - 123 = 666

            Câu 7: Bài toán về phép nhân

            Câu 7 thường yêu cầu các em thực hiện phép nhân các số tự nhiên. Các em cần thuộc bảng nhân để giải bài này một cách nhanh chóng và chính xác. Ví dụ:

            Đề bài: 4 x 5 = ?

            Giải: 4 x 5 = 20

            Câu 8: Bài toán về phép chia

            Câu 8 thường yêu cầu các em thực hiện phép chia các số tự nhiên. Các em cần hiểu rõ mối quan hệ giữa số bị chia, số chia và thương để giải bài này một cách chính xác. Ví dụ:

            Đề bài: 24 : 3 = ?

            Giải: 24 : 3 = 8

            Mở rộng kiến thức và kỹ năng giải toán

            Ngoài việc giải các bài tập trong sách Vui học, các em cũng nên dành thời gian để ôn tập kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán thông qua các bài tập khác. Các em có thể tìm thấy nhiều bài tập toán hay và thú vị trên giaibaitoan.com.

            • Ôn tập lý thuyết: Đọc kỹ lại các khái niệm, định nghĩa và quy tắc liên quan đến các phép toán cộng, trừ, nhân, chia.
            • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để làm quen với các dạng bài và rèn luyện kỹ năng giải toán.
            • Tìm kiếm sự giúp đỡ: Nếu gặp khó khăn trong quá trình giải bài, đừng ngần ngại hỏi thầy cô giáo, bạn bè hoặc tìm kiếm sự giúp đỡ trên các diễn đàn toán học.

            Giaibaitoan.com hy vọng rằng với những hướng dẫn chi tiết và bài tập luyện tập phong phú, các em sẽ học toán một cách hiệu quả và đạt kết quả tốt nhất.

            Ví dụ về bài toán có lời văn

            Các bài toán có lời văn thường yêu cầu các em phân tích đề bài, xác định các yếu tố quan trọng và lập phương án giải phù hợp. Ví dụ:

            Đề bài: Một cửa hàng có 35 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 12 kg gạo, buổi chiều bán được 15 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

            Giải:

            1. Tìm tổng số gạo đã bán: 12 kg + 15 kg = 27 kg
            2. Tìm số gạo còn lại: 35 kg - 27 kg = 8 kg
            3. Đáp số: Cửa hàng còn lại 8 kg gạo.

            Lời khuyên

            Để học toán tốt, các em cần có sự kiên trì, chăm chỉ và đam mê. Hãy dành thời gian để học toán mỗi ngày và đừng bỏ cuộc khi gặp khó khăn. Chúc các em học tốt!