Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo

Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo

Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 Chân Trời Sáng Tạo

Giaibaitoan.com cung cấp bộ đề trắc nghiệm Toán 2 Chân Trời Sáng Tạo bài 'Đựng nhiều nước, đựng ít nước' với nhiều dạng bài tập khác nhau.

Các bài tập được thiết kế giúp học sinh củng cố kiến thức về so sánh dung tích, nhận biết các đơn vị đo dung tích thông qua hình ảnh trực quan.

Học sinh có thể tự luyện tập và kiểm tra kết quả ngay lập tức để đánh giá mức độ hiểu bài.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trong hai đồ vật sau, vật nào đựng được nhiều nước hơn?

    Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 1

    A. Bình

    B. Cốc

    Câu 2 :

    Chọn cụm từ thích hợp để điền vào chỗ chấm.

    Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 2

    Bình A đựng ... bình B.

    A. Nhiều hơn

    B. Ít hơn

    C. Bằng

    Câu 3 :

    Quan sát tranh rồi chọn đáp án đúng.

    Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 3

    A. Bình M đựng nhiều hơn bình N.

    B. Bình M đựng ít hơn bình N.

    C. Bình M và bình N đựng bằng nhau.

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 4

    Rót hết nước từ bình sang 4 cốc. Lượng nước trong bình bằng lượng nước ở cả 4 cốc. Đúng hay sai?

    Đúng
    Sai
    Câu 5 :

    Trong các đồ vật sau, đồ vật nào đựng được nhiều nước nhất?

    Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 5

    A. Ca màu hồng

    B. Can màu xanh

    C. Xô màu cam

    Câu 6 :

    Trong các chiếc ca sau, chiếc ca nào đựng được ít nước nhất?

    Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 6

    A. Ca màu xanh da trời

    B. Ca màu xanh lá cây

    C. Ca màu vàng

    Rót hết nước từ bình A và bình B được các cốc nước (như hình vẽ).

    Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 7

    Câu 7

    Lượng nước ở bình A là bao nhiêu cốc?

    • A.

      3 cốc

    • B.

      4 cốc

    • C.

      5 cốc

    • D.

      6 cốc

    Câu 8

    Lượng nước ở bình B là bao nhiêu cốc?

    • A.

      3 cốc 

    • B.

      4 cốc 

    • C.

      5 cốc 

    • D.

      6 cốc 

    Câu 9

    Lượng nước ở bình B nhiều hơn lượng nước ở bình A là:

    • A.

      1 cốc

    • B.

      2 cốc

    • C.

      4 cốc

    • D.

      6 cốc

    Câu 10

    Lượng nước ở cả hai bình A và B là :

    • A.

      4 cốc

    • B.

      6 cốc

    • C.

      10 cốc

    • D.

      12 cốc

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trong hai đồ vật sau, vật nào đựng được nhiều nước hơn?

    Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 8

    A. Bình

    B. Cốc

    Đáp án

    A. Bình

    Phương pháp giải :

    Quan sát hình ảnh, từ đó tìm được đồ vật đựng được nhiều nước hơn.

    Lời giải chi tiết :

    Quan sát ta thấy bình to hơn cốc nên bình đựng được nhiều nước hơn cốc.

    Chọn A.

    Câu 2 :

    Chọn cụm từ thích hợp để điền vào chỗ chấm.

    Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 9

    Bình A đựng ... bình B.

    A. Nhiều hơn

    B. Ít hơn

    C. Bằng

    Đáp án

    A. Nhiều hơn

    Phương pháp giải :

    Quan sát hình ảnh, so sánh độ lớn của hai chiếc bình, từ đó tìm được bình đựng nhiều nước hơn.

    Lời giải chi tiết :

    Quan sát ta thấy bình A to hơn bình B nên bình A đựng nhiều hơn bình B.

    Chọn A.

    Câu 3 :

    Quan sát tranh rồi chọn đáp án đúng.

    Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 10

    A. Bình M đựng nhiều hơn bình N.

    B. Bình M đựng ít hơn bình N.

    C. Bình M và bình N đựng bằng nhau.

    Đáp án

    C. Bình M và bình N đựng bằng nhau.

    Phương pháp giải :

    Quan sát hình ảnh, so sánh độ lớn của hai chiếc bình, từ đó tìm được bình nào đựng nhiều hơn, ít hơn hay bằng nhau.

    Lời giải chi tiết :

    Quan sát ta thấy bình M và bình N giống nhau nên Bình M và bình N đựng bằng nhau.

    Chọn C.

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 11

    Rót hết nước từ bình sang 4 cốc. Lượng nước trong bình bằng lượng nước ở cả 4 cốc. Đúng hay sai?

    Đúng
    Sai
    Đáp án
    Đúng
    Sai
    Phương pháp giải :

    Quan sát hình ảnh và dữ kiện đề bài cho, từ đó xác định được tính đúng-sai của phát biểu đã cho.

    Lời giải chi tiết :

    Vì rót hết nước từ bình sang 4 cốc nên lượng nước trong bình bằng lượng nước ở cả 4 cốc.

    Vậy phát biểu đã cho là đúng.

    Chọn đáp án “Đúng”.

    Câu 5 :

    Trong các đồ vật sau, đồ vật nào đựng được nhiều nước nhất?

    Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 12

    A. Ca màu hồng

    B. Can màu xanh

    C. Xô màu cam

    Đáp án

    C. Xô màu cam

    Phương pháp giải :

    Quan sát hình ảnh, so sánh kích thước của các đồ vật, từ đó tìm được đồ vật đựng nhiều nước nhất.

    Lời giải chi tiết :

    Quan sát ta thấy trong các đồ vật đã cho, xô màu cam to nhất, do đó xô màu cam đựng được nhiều nước nhất.

    Chọn C.

    Câu 6 :

    Trong các chiếc ca sau, chiếc ca nào đựng được ít nước nhất?

    Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 13

    A. Ca màu xanh da trời

    B. Ca màu xanh lá cây

    C. Ca màu vàng

    Đáp án

    A. Ca màu xanh da trời

    Phương pháp giải :

    Quan sát hình ảnh, so sánh kích thước của các chiếc ca, từ đó tìm được chiếc ca đựng ít nước nhất.

    Lời giải chi tiết :

    Quan sát ta thấy trong các chiếc ca đã cho, chiếc ca màu xanh da trời bé nhất, do đó chiếc ca màu xanh da trời đựng được ít nước nhất.

    Chọn A.

    Rót hết nước từ bình A và bình B được các cốc nước (như hình vẽ).

    Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 14

    Câu 7

    Lượng nước ở bình A là bao nhiêu cốc?

    • A.

      3 cốc

    • B.

      4 cốc

    • C.

      5 cốc

    • D.

      6 cốc

    Đáp án: B

    Phương pháp giải :

    Quan sát tranh rồi đếm số cốc nước khi rót hết nước từ bình A sang các cốc.

    Lời giải chi tiết :

    Rót hết nước từ bình A sang các cốc ta được 4 cốc.

    Câu 8

    Lượng nước ở bình B là bao nhiêu cốc?

    • A.

      3 cốc 

    • B.

      4 cốc 

    • C.

      5 cốc 

    • D.

      6 cốc 

    Đáp án: D

    Phương pháp giải :

    Quan sát tranh rồi đếm số cốc nước khi rót hết nước từ bình B sang các cốc.

    Lời giải chi tiết :

    Rót hết nước từ bình B sang các cốc ta được 6 cốc.

    Câu 9

    Lượng nước ở bình B nhiều hơn lượng nước ở bình A là:

    • A.

      1 cốc

    • B.

      2 cốc

    • C.

      4 cốc

    • D.

      6 cốc

    Đáp án: B

    Phương pháp giải :

    Để tìm lượng nước ở bình B nhiều hơn lượng nước ở bình A bao nhiêu cốc ta lấy số cốc nước rót được từ bình B trừ đi số cốc nước rót được từ bình A.

    Lời giải chi tiết :

    Theo kết quả bên trên ta có: Lượng nước ở bình A là 4 cốc. Lượng nước ở bình B là 6 cốc.

    Lượng nước ở bình B nhiều hơn lượng nước ở bình A là:

    6 – 4 = 2 (cốc)

    Đáp số: 2 cốc.

    Chọn B.

    Câu 10

    Lượng nước ở cả hai bình A và B là :

    • A.

      4 cốc

    • B.

      6 cốc

    • C.

      10 cốc

    • D.

      12 cốc

    Đáp án: C

    Phương pháp giải :

    Để tìm tổng lượng nước ở cả hai bình ta lấy số cốc nước rót được từ bình A cộng với số cốc nước rót được từ bình B.

    Lời giải chi tiết :

    Theo kết quả bên trên ta có: Lượng nước ở bình A là 4 cốc. Lượng nước ở bình B là 6 cốc.

    Tổng lượng nước ở cả hai bình A và B là:

    4 + 6 = 10 (cốc)

    Đáp số: 10 cốc.

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trong hai đồ vật sau, vật nào đựng được nhiều nước hơn?

      Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 1

      A. Bình

      B. Cốc

      Câu 2 :

      Chọn cụm từ thích hợp để điền vào chỗ chấm.

      Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 2

      Bình A đựng ... bình B.

      A. Nhiều hơn

      B. Ít hơn

      C. Bằng

      Câu 3 :

      Quan sát tranh rồi chọn đáp án đúng.

      Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 3

      A. Bình M đựng nhiều hơn bình N.

      B. Bình M đựng ít hơn bình N.

      C. Bình M và bình N đựng bằng nhau.

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 4

      Rót hết nước từ bình sang 4 cốc. Lượng nước trong bình bằng lượng nước ở cả 4 cốc. Đúng hay sai?

      Đúng
      Sai
      Câu 5 :

      Trong các đồ vật sau, đồ vật nào đựng được nhiều nước nhất?

      Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 5

      A. Ca màu hồng

      B. Can màu xanh

      C. Xô màu cam

      Câu 6 :

      Trong các chiếc ca sau, chiếc ca nào đựng được ít nước nhất?

      Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 6

      A. Ca màu xanh da trời

      B. Ca màu xanh lá cây

      C. Ca màu vàng

      Rót hết nước từ bình A và bình B được các cốc nước (như hình vẽ).

      Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 7

      Câu 7

      Lượng nước ở bình A là bao nhiêu cốc?

      • A.

        3 cốc

      • B.

        4 cốc

      • C.

        5 cốc

      • D.

        6 cốc

      Câu 8

      Lượng nước ở bình B là bao nhiêu cốc?

      • A.

        3 cốc 

      • B.

        4 cốc 

      • C.

        5 cốc 

      • D.

        6 cốc 

      Câu 9

      Lượng nước ở bình B nhiều hơn lượng nước ở bình A là:

      • A.

        1 cốc

      • B.

        2 cốc

      • C.

        4 cốc

      • D.

        6 cốc

      Câu 10

      Lượng nước ở cả hai bình A và B là :

      • A.

        4 cốc

      • B.

        6 cốc

      • C.

        10 cốc

      • D.

        12 cốc

      Câu 1 :

      Trong hai đồ vật sau, vật nào đựng được nhiều nước hơn?

      Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 8

      A. Bình

      B. Cốc

      Đáp án

      A. Bình

      Phương pháp giải :

      Quan sát hình ảnh, từ đó tìm được đồ vật đựng được nhiều nước hơn.

      Lời giải chi tiết :

      Quan sát ta thấy bình to hơn cốc nên bình đựng được nhiều nước hơn cốc.

      Chọn A.

      Câu 2 :

      Chọn cụm từ thích hợp để điền vào chỗ chấm.

      Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 9

      Bình A đựng ... bình B.

      A. Nhiều hơn

      B. Ít hơn

      C. Bằng

      Đáp án

      A. Nhiều hơn

      Phương pháp giải :

      Quan sát hình ảnh, so sánh độ lớn của hai chiếc bình, từ đó tìm được bình đựng nhiều nước hơn.

      Lời giải chi tiết :

      Quan sát ta thấy bình A to hơn bình B nên bình A đựng nhiều hơn bình B.

      Chọn A.

      Câu 3 :

      Quan sát tranh rồi chọn đáp án đúng.

      Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 10

      A. Bình M đựng nhiều hơn bình N.

      B. Bình M đựng ít hơn bình N.

      C. Bình M và bình N đựng bằng nhau.

      Đáp án

      C. Bình M và bình N đựng bằng nhau.

      Phương pháp giải :

      Quan sát hình ảnh, so sánh độ lớn của hai chiếc bình, từ đó tìm được bình nào đựng nhiều hơn, ít hơn hay bằng nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Quan sát ta thấy bình M và bình N giống nhau nên Bình M và bình N đựng bằng nhau.

      Chọn C.

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 11

      Rót hết nước từ bình sang 4 cốc. Lượng nước trong bình bằng lượng nước ở cả 4 cốc. Đúng hay sai?

      Đúng
      Sai
      Đáp án
      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Quan sát hình ảnh và dữ kiện đề bài cho, từ đó xác định được tính đúng-sai của phát biểu đã cho.

      Lời giải chi tiết :

      Vì rót hết nước từ bình sang 4 cốc nên lượng nước trong bình bằng lượng nước ở cả 4 cốc.

      Vậy phát biểu đã cho là đúng.

      Chọn đáp án “Đúng”.

      Câu 5 :

      Trong các đồ vật sau, đồ vật nào đựng được nhiều nước nhất?

      Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 12

      A. Ca màu hồng

      B. Can màu xanh

      C. Xô màu cam

      Đáp án

      C. Xô màu cam

      Phương pháp giải :

      Quan sát hình ảnh, so sánh kích thước của các đồ vật, từ đó tìm được đồ vật đựng nhiều nước nhất.

      Lời giải chi tiết :

      Quan sát ta thấy trong các đồ vật đã cho, xô màu cam to nhất, do đó xô màu cam đựng được nhiều nước nhất.

      Chọn C.

      Câu 6 :

      Trong các chiếc ca sau, chiếc ca nào đựng được ít nước nhất?

      Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 13

      A. Ca màu xanh da trời

      B. Ca màu xanh lá cây

      C. Ca màu vàng

      Đáp án

      A. Ca màu xanh da trời

      Phương pháp giải :

      Quan sát hình ảnh, so sánh kích thước của các chiếc ca, từ đó tìm được chiếc ca đựng ít nước nhất.

      Lời giải chi tiết :

      Quan sát ta thấy trong các chiếc ca đã cho, chiếc ca màu xanh da trời bé nhất, do đó chiếc ca màu xanh da trời đựng được ít nước nhất.

      Chọn A.

      Rót hết nước từ bình A và bình B được các cốc nước (như hình vẽ).

      Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 14

      Câu 7

      Lượng nước ở bình A là bao nhiêu cốc?

      • A.

        3 cốc

      • B.

        4 cốc

      • C.

        5 cốc

      • D.

        6 cốc

      Đáp án: B

      Phương pháp giải :

      Quan sát tranh rồi đếm số cốc nước khi rót hết nước từ bình A sang các cốc.

      Lời giải chi tiết :

      Rót hết nước từ bình A sang các cốc ta được 4 cốc.

      Câu 8

      Lượng nước ở bình B là bao nhiêu cốc?

      • A.

        3 cốc 

      • B.

        4 cốc 

      • C.

        5 cốc 

      • D.

        6 cốc 

      Đáp án: D

      Phương pháp giải :

      Quan sát tranh rồi đếm số cốc nước khi rót hết nước từ bình B sang các cốc.

      Lời giải chi tiết :

      Rót hết nước từ bình B sang các cốc ta được 6 cốc.

      Câu 9

      Lượng nước ở bình B nhiều hơn lượng nước ở bình A là:

      • A.

        1 cốc

      • B.

        2 cốc

      • C.

        4 cốc

      • D.

        6 cốc

      Đáp án: B

      Phương pháp giải :

      Để tìm lượng nước ở bình B nhiều hơn lượng nước ở bình A bao nhiêu cốc ta lấy số cốc nước rót được từ bình B trừ đi số cốc nước rót được từ bình A.

      Lời giải chi tiết :

      Theo kết quả bên trên ta có: Lượng nước ở bình A là 4 cốc. Lượng nước ở bình B là 6 cốc.

      Lượng nước ở bình B nhiều hơn lượng nước ở bình A là:

      6 – 4 = 2 (cốc)

      Đáp số: 2 cốc.

      Chọn B.

      Câu 10

      Lượng nước ở cả hai bình A và B là :

      • A.

        4 cốc

      • B.

        6 cốc

      • C.

        10 cốc

      • D.

        12 cốc

      Đáp án: C

      Phương pháp giải :

      Để tìm tổng lượng nước ở cả hai bình ta lấy số cốc nước rót được từ bình A cộng với số cốc nước rót được từ bình B.

      Lời giải chi tiết :

      Theo kết quả bên trên ta có: Lượng nước ở bình A là 4 cốc. Lượng nước ở bình B là 6 cốc.

      Tổng lượng nước ở cả hai bình A và B là:

      4 + 6 = 10 (cốc)

      Đáp số: 10 cốc.

      Khám phá ngay nội dung Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo trong chuyên mục bài tập toán lớp 2 trên nền tảng toán math! Bộ bài tập toán tiểu học được thiết kế độc đáo, bám sát chương trình sách giáo khoa mới nhất, sẽ giúp các em học sinh lớp 2 ôn luyện và nắm vững kiến thức Toán một cách trực quan và hiệu quả vượt trội.

      Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 Chân Trời Sáng Tạo: Hướng dẫn chi tiết và phương pháp giải

      Bài học 'Đựng nhiều nước, đựng ít nước' trong chương trình Toán 2 Chân Trời Sáng Tạo là một bước khởi đầu quan trọng giúp học sinh làm quen với khái niệm về dung tích và các đơn vị đo dung tích. Bài học này không chỉ giúp các em hiểu về lượng chất lỏng mà các vật chứa có thể chứa được, mà còn phát triển khả năng so sánh và ước lượng.

      I. Mục tiêu bài học

      Sau khi hoàn thành bài học, học sinh có thể:

      • Nhận biết được các đơn vị đo dung tích thường gặp (lít, mililit).
      • So sánh được dung tích của các vật chứa khác nhau.
      • Giải được các bài toán đơn giản liên quan đến dung tích.
      • Ứng dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống.

      II. Nội dung bài học

      Bài học 'Đựng nhiều nước, đựng ít nước' thường bao gồm các nội dung chính sau:

      1. Giới thiệu về dung tích: Dung tích là lượng chất lỏng mà một vật chứa có thể chứa được.
      2. Các đơn vị đo dung tích: Giới thiệu đơn vị lít (l) và mililit (ml), mối quan hệ giữa lít và mililit (1 lít = 1000 mililit).
      3. So sánh dung tích: Sử dụng các hình ảnh minh họa để so sánh dung tích của các vật chứa khác nhau.
      4. Giải bài toán: Giải các bài toán đơn giản về so sánh dung tích, cộng trừ dung tích.

      III. Các dạng bài tập thường gặp

      Trong bài học này, học sinh thường gặp các dạng bài tập sau:

      • Bài tập nhận biết: Nhận biết các vật chứa có dung tích lớn hơn, nhỏ hơn, bằng nhau.
      • Bài tập so sánh: So sánh dung tích của hai hoặc nhiều vật chứa.
      • Bài tập điền số: Điền số thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành các phép tính về dung tích.
      • Bài tập giải toán: Giải các bài toán có liên quan đến dung tích.

      IV. Phương pháp giải bài tập hiệu quả

      Để giải các bài tập về dung tích một cách hiệu quả, học sinh cần:

      • Hiểu rõ khái niệm về dung tích: Dung tích là lượng chất lỏng mà một vật chứa có thể chứa được.
      • Nắm vững các đơn vị đo dung tích: Lít (l) và mililit (ml), mối quan hệ giữa lít và mililit.
      • Sử dụng hình ảnh minh họa: Quan sát kỹ hình ảnh minh họa để so sánh dung tích của các vật chứa.
      • Thực hành giải nhiều bài tập: Luyện tập giải nhiều bài tập khác nhau để củng cố kiến thức và kỹ năng.

      V. Ví dụ minh họa

      Bài tập: Chai A chứa 2 lít nước, chai B chứa 1500 ml nước. Hỏi chai nào chứa nhiều nước hơn?

      Giải:

      Đổi 2 lít = 2000 ml

      So sánh: 2000 ml > 1500 ml

      Vậy chai A chứa nhiều nước hơn.

      VI. Luyện tập và củng cố kiến thức

      Để củng cố kiến thức về bài học 'Đựng nhiều nước, đựng ít nước', học sinh có thể thực hiện các bài tập sau:

      • Làm các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập.
      • Tham gia các trò chơi học tập về dung tích.
      • Ứng dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống, ví dụ như ước lượng lượng nước cần thiết để pha trà, nấu ăn.

      VII. Kết luận

      Bài học 'Đựng nhiều nước, đựng ít nước' là một bài học quan trọng giúp học sinh làm quen với khái niệm về dung tích và các đơn vị đo dung tích. Việc nắm vững kiến thức và kỹ năng trong bài học này sẽ giúp các em giải quyết các bài toán thực tế một cách dễ dàng và hiệu quả.

      Đơn vịKý hiệuMối quan hệ
      Lítl1 lít = 1000 mililit
      Mililitml-