Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1

Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1

Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1

Chào mừng các em học sinh đến với bộ đề ôn tập hè môn Toán lớp 3 lên lớp 4 theo chương trình Cánh diều. Đề số 1 này được thiết kế để giúp các em củng cố kiến thức đã học và chuẩn bị tốt nhất cho năm học mới.

Giaibaitoan.com cung cấp đề thi với nhiều dạng bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, giúp các em rèn luyện kỹ năng giải toán một cách hiệu quả.

Cho tổng sau: 80 000 + 50 + 2. Số được tạo thành là ... Ngày 27 tháng 3 là thứ Hai thì ngày 1 tháng 4 của năm đó là thứ mấy?

Đáp án

    HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

    PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM

    Câu 1. Cho tổng sau: 80 000 + 50 + 2. Số được tạo thành là:

    A. 80 502

    B. 80 052

    C. 8 502

    D. 80 852

    Phương pháp

    Tính tổng đã cho rồi chọn kết quả thích hợp.

    Lời giải

    Ta có 80 000 + 50 + 2 = 80 052

    Chọn B

    Câu 2. Làm tròn số 56 485 đến hàng nghìn ta được:

    A. 56 000

    B. 60 000

    C. 56 500

    D. 56 490

    Phương pháp

    Khi làm tròn số đến hàng nghìn, ta so sánh chữ số hàng trăm với 5. Nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.

    Lời giải

    Làm tròn số 56 485 đến hàng nghìn ta được 56 000. (vì chữ số hàng trăm là 4 < 5, làm tròn xuống)

    Chọn A

    Câu 3. Đồng hồ sau chỉ mấy giờ?

    Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1 1 1

    A. 11 giờ 52 phút

    B. 9 giờ 59 phút

    C. 11 giờ 48 phút

    D. 12 giờ 47 phút

    Phương pháp

    Quan sát đồng hồ để xác định thời gian trên đồng hồ đó.

    Lời giải

    Đồng hồ chỉ 11 giờ 48 phút.

    Chọn C

    Câu 4. Ngày 27 tháng 3 là thứ Hai thì ngày 1 tháng 4 của năm đó là thứ mấy?

    A. Thứ Bảy

    B. Thứ Sáu

    C. Thứ Năm

    D. Chủ nhật

    Phương pháp

    Xác định số ngày của tháng 3 để trả lời câu hỏi của bài toán.

    Lời giải

    Tháng 3 có 31 ngày.

    Ngày 27 tháng 3 là thứ Hai thì ngày 1 tháng 4 của năm đó là thứ Bảy.

    Chọn A

    Câu 5. Dưới đây là bảng số liệu về thời gianmà bốn bạn Linh, Mai, Yến và Nhi khi tham gia chạy 100m.

    Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1 1 2

    Dựa vào bảng trên, em hãy cho biết bạn nào chạy nhanh nhất?

    A. Linh

    B. Mai

    C. Yến

    D. Nhi

    Phương pháp

    Quan sát bảng số liệu để xác định thời gian chạy của mỗi bạn.

    Bạn nào có thời gian chạy ngắn nhất thì bạn đó chạy nhanh nhất.

    Lời giải

    Ta thấy bạn Yến có thời gian chạy ngắn nhất.

    Vậy bạn Yến chạy nhanh nhất.

    Chọn C

    Câu 6. Lan mua một quyển vở giá 8 500 đồng và 2 cái bút, mỗi cái bút giá 3 500 đồng. Lan đưa cô bán hàng 20 000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại Lan bao nhiêu tiền?

    A. 8 000 đồng

    B. 9 000 đồng

    C. 4 500 đồng

    D. 5 500 đồng

    Phương pháp

    - Tìm số tiền Lan đã mua 1 quyển vở và 2 cái bút

    - Tìm số tiền cô bán hàng cần trả lại

    Lời giải

    Lan mua 1 quyển vở và 2 cái bút hết số tiền là: 8 500 + 3 500 x 2 = 15 500 (đồng)

    Cô bán hàng phải trả lại Lan số tiền là: 20 000 – 15 500 = 4 500 (đồng)

    Chọn C

    PHẦN II. TỰ LUẬN

    Câu 1. Đặt tính rồi tính

    45 378 + 37 416

    68 157 – 56 249

    8 206 x 6

    12 545 : 5

    Phương pháp

    - Đặt tính

    - Với phép cộng, phép trừ, phép nhân: Thực hiện lần lượt từ phải sang trái

    - Với phép chia: Chia lần lượt từ trái sang phải

    Lời giải

    Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1 1 3

    Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

    a) 90 090 – 1 245 : 5

    b) (18 063 – 6 758) x 4

    Phương pháp

    a) Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia, ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

    b) Với biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện biểu thức ở trong ngoặc trước.

    Lời giải

    a) 90 090 – 1 245 : 5 = 90 090 – 249

    = 89 841

    b) (18 063 – 6 758) x 4 = 11 305 x 4

    = 45 220

    Câu 3. Tìm x, biết:

    a) x + 12 697 = 7 648 x 4

    b) $x \times 7 = 62\,755$

    Phương pháp

    - Tính giá trị của vế phải

    - Muốn tìm x ở vị trí số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết

    - Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số kia

    Lời giải

    a) x + 12 697 = 7 648 x 4

    x + 12 697 = 30 592

    x = 30 592 - 12 697

    x = 17 895

    b) $x \times 7 = 62\,755$

    $x = 62\,755:7$

    $x = 8\,965$

    Câu 4. Xe thứ nhất chở được 1 245 kg gạo. Xe thứ hai chở được bằng $\frac{1}{3}$ xe thứ hai. Hỏi cả hai xe chở được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Phương pháp

    - Tìm số kg gạo xe thứ hai chở được = Số kg gạo xe thứ nhất chở được : 3

    - Tìm số kg gạo 2 xe chở được

    Lời giải

    Số ki-lô-gam gạo xe thứ hai chở được là:

    1 245 : 3 = 415 (kg)

    Cả hai xe chở được số ki-lô-gam gạo là:

    1 245 + 415 = 1 660 (kg)

    Đáp số: 1 660 kg gạo

    Câu 5.

    a) Tính diện tích hình vuông có chu vi 36 cm.

    b) Tính chu vi hình chữ nhật có chiều rộng bằng cạnh hình vuông ở câu a và có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng.

    Phương pháp

    a) Tìm độ dài cạnh hình vuông = chu vi : 4

    Diện tích hình vuông = cạnh x cạnh

    b) Chiều dài = chiều rộng x 4

    Chu vi hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) x 2

    Lời giải

    a) Độ dài cạnh hình vuông là:

    36 : 4 = 9 (cm)

     Diện tích hình vuông là:

    9 x 9 = 81 (cm2)

    Đáp số: 81 cm2

    b) Ta có chiều rộng hình chữ nhật bằng độ dài cạnh hình vuông và bằng 9 cm

    Chiều dài hình chữ nhật là:

    9 x 3 = 27 (cm)

    Chu vi hình chữ nhật là:

    (27 + 9) x 2 = 72 (cm)

    Đáp số: 72 cm

    Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
    • Đề bài
    • Đáp án
    • Tải về

    PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM

    Khoanh vào chữ cái trước ý đúng trong mỗi câu sau:

    Câu 1. Cho tổng sau: 80 000 + 50 + 2. Số được tạo thành là:

    A. 80 502

    B. 80 052

    C. 8 502

    D. 80 852

    Câu 2. Làm tròn số 56 485 đến hàng nghìn ta được:

    A. 56 000

    B. 60 000

    C. 56 500

    D. 56 490

    Câu 3. Đồng hồ sau chỉ mấy giờ?

    Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1 1

    A. 11 giờ 52 phút

    B. 9 giờ 59 phút

    C. 11 giờ 48 phút

    D. 12 giờ 47 phút

    Câu 4. Ngày 27 tháng 3 là thứ Hai thì ngày 1 tháng 4 của năm đó là thứ mấy?

    A. Thứ Bảy

    B. Thứ Sáu

    C. Thứ Năm

    D. Chủ nhật

    Câu 5. Dưới đây là bảng số liệu về thời gianmà bốn bạn Linh, Mai, Yến và Nhi khi tham gia chạy 100m.

    Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1 2

    Dựa vào bảng trên, em hãy cho biết bạn nào chạy nhanh nhất?

    A. Linh

    B. Mai

    C. Yến

    D. Nhi

    Câu 6. Lan mua một quyển vở giá 8 500 đồng và 2 cái bút, mỗi cái bút giá 3 500 đồng. Lan đưa cô bán hàng 20 000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại Lan bao nhiêu tiền?

    A. 8 000 đồng

    B. 9 000 đồng

    C. 4 500 đồng

    D. 5 500 đồng

    PHẦN 2. TỰ LUẬN

    Câu 1. Đặt tính rồi tính

    45 378 + 37 416

    68 157 – 56 249

    8 206 x 6

    12 545 : 5

    Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

    a) 90 090 – 1 245 : 5

    b) (18 063 – 6 758) x 4

    Câu 3. Tìm x, biết:

    a) x + 12 697 = 7 648 x 4

    b) $x \times 7 = 62\,755$

    Câu 4. Xe thứ nhất chở được 1 245 kg gạo. Xe thứ hai chở được bằng $\frac{1}{3}$ xe thứ hai. Hỏi cả hai xe chở được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1 3

    Câu 5.

    a) Tính diện tích hình vuông có chu vi 36 cm.

    b) Tính chu vi hình chữ nhật có chiều rộng bằng cạnh hình vuông ở câu a và có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng.

    HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

    PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM

    Câu 1. Cho tổng sau: 80 000 + 50 + 2. Số được tạo thành là:

    A. 80 502

    B. 80 052

    C. 8 502

    D. 80 852

    Phương pháp

    Tính tổng đã cho rồi chọn kết quả thích hợp.

    Lời giải

    Ta có 80 000 + 50 + 2 = 80 052

    Chọn B

    Câu 2. Làm tròn số 56 485 đến hàng nghìn ta được:

    A. 56 000

    B. 60 000

    C. 56 500

    D. 56 490

    Phương pháp

    Khi làm tròn số đến hàng nghìn, ta so sánh chữ số hàng trăm với 5. Nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.

    Lời giải

    Làm tròn số 56 485 đến hàng nghìn ta được 56 000. (vì chữ số hàng trăm là 4 < 5, làm tròn xuống)

    Chọn A

    Câu 3. Đồng hồ sau chỉ mấy giờ?

    Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1 4

    A. 11 giờ 52 phút

    B. 9 giờ 59 phút

    C. 11 giờ 48 phút

    D. 12 giờ 47 phút

    Phương pháp

    Quan sát đồng hồ để xác định thời gian trên đồng hồ đó.

    Lời giải

    Đồng hồ chỉ 11 giờ 48 phút.

    Chọn C

    Câu 4. Ngày 27 tháng 3 là thứ Hai thì ngày 1 tháng 4 của năm đó là thứ mấy?

    A. Thứ Bảy

    B. Thứ Sáu

    C. Thứ Năm

    D. Chủ nhật

    Phương pháp

    Xác định số ngày của tháng 3 để trả lời câu hỏi của bài toán.

    Lời giải

    Tháng 3 có 31 ngày.

    Ngày 27 tháng 3 là thứ Hai thì ngày 1 tháng 4 của năm đó là thứ Bảy.

    Chọn A

    Câu 5. Dưới đây là bảng số liệu về thời gianmà bốn bạn Linh, Mai, Yến và Nhi khi tham gia chạy 100m.

    Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1 5

    Dựa vào bảng trên, em hãy cho biết bạn nào chạy nhanh nhất?

    A. Linh

    B. Mai

    C. Yến

    D. Nhi

    Phương pháp

    Quan sát bảng số liệu để xác định thời gian chạy của mỗi bạn.

    Bạn nào có thời gian chạy ngắn nhất thì bạn đó chạy nhanh nhất.

    Lời giải

    Ta thấy bạn Yến có thời gian chạy ngắn nhất.

    Vậy bạn Yến chạy nhanh nhất.

    Chọn C

    Câu 6. Lan mua một quyển vở giá 8 500 đồng và 2 cái bút, mỗi cái bút giá 3 500 đồng. Lan đưa cô bán hàng 20 000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại Lan bao nhiêu tiền?

    A. 8 000 đồng

    B. 9 000 đồng

    C. 4 500 đồng

    D. 5 500 đồng

    Phương pháp

    - Tìm số tiền Lan đã mua 1 quyển vở và 2 cái bút

    - Tìm số tiền cô bán hàng cần trả lại

    Lời giải

    Lan mua 1 quyển vở và 2 cái bút hết số tiền là: 8 500 + 3 500 x 2 = 15 500 (đồng)

    Cô bán hàng phải trả lại Lan số tiền là: 20 000 – 15 500 = 4 500 (đồng)

    Chọn C

    PHẦN II. TỰ LUẬN

    Câu 1. Đặt tính rồi tính

    45 378 + 37 416

    68 157 – 56 249

    8 206 x 6

    12 545 : 5

    Phương pháp

    - Đặt tính

    - Với phép cộng, phép trừ, phép nhân: Thực hiện lần lượt từ phải sang trái

    - Với phép chia: Chia lần lượt từ trái sang phải

    Lời giải

    Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1 6

    Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

    a) 90 090 – 1 245 : 5

    b) (18 063 – 6 758) x 4

    Phương pháp

    a) Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia, ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

    b) Với biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện biểu thức ở trong ngoặc trước.

    Lời giải

    a) 90 090 – 1 245 : 5 = 90 090 – 249

    = 89 841

    b) (18 063 – 6 758) x 4 = 11 305 x 4

    = 45 220

    Câu 3. Tìm x, biết:

    a) x + 12 697 = 7 648 x 4

    b) $x \times 7 = 62\,755$

    Phương pháp

    - Tính giá trị của vế phải

    - Muốn tìm x ở vị trí số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết

    - Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số kia

    Lời giải

    a) x + 12 697 = 7 648 x 4

    x + 12 697 = 30 592

    x = 30 592 - 12 697

    x = 17 895

    b) $x \times 7 = 62\,755$

    $x = 62\,755:7$

    $x = 8\,965$

    Câu 4. Xe thứ nhất chở được 1 245 kg gạo. Xe thứ hai chở được bằng $\frac{1}{3}$ xe thứ hai. Hỏi cả hai xe chở được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Phương pháp

    - Tìm số kg gạo xe thứ hai chở được = Số kg gạo xe thứ nhất chở được : 3

    - Tìm số kg gạo 2 xe chở được

    Lời giải

    Số ki-lô-gam gạo xe thứ hai chở được là:

    1 245 : 3 = 415 (kg)

    Cả hai xe chở được số ki-lô-gam gạo là:

    1 245 + 415 = 1 660 (kg)

    Đáp số: 1 660 kg gạo

    Câu 5.

    a) Tính diện tích hình vuông có chu vi 36 cm.

    b) Tính chu vi hình chữ nhật có chiều rộng bằng cạnh hình vuông ở câu a và có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng.

    Phương pháp

    a) Tìm độ dài cạnh hình vuông = chu vi : 4

    Diện tích hình vuông = cạnh x cạnh

    b) Chiều dài = chiều rộng x 4

    Chu vi hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) x 2

    Lời giải

    a) Độ dài cạnh hình vuông là:

    36 : 4 = 9 (cm)

     Diện tích hình vuông là:

    9 x 9 = 81 (cm2)

    Đáp số: 81 cm2

    b) Ta có chiều rộng hình chữ nhật bằng độ dài cạnh hình vuông và bằng 9 cm

    Chiều dài hình chữ nhật là:

    9 x 3 = 27 (cm)

    Chu vi hình chữ nhật là:

    (27 + 9) x 2 = 72 (cm)

    Đáp số: 72 cm

    Đề bài

      PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM

      Khoanh vào chữ cái trước ý đúng trong mỗi câu sau:

      Câu 1. Cho tổng sau: 80 000 + 50 + 2. Số được tạo thành là:

      A. 80 502

      B. 80 052

      C. 8 502

      D. 80 852

      Câu 2. Làm tròn số 56 485 đến hàng nghìn ta được:

      A. 56 000

      B. 60 000

      C. 56 500

      D. 56 490

      Câu 3. Đồng hồ sau chỉ mấy giờ?

      Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1 0 1

      A. 11 giờ 52 phút

      B. 9 giờ 59 phút

      C. 11 giờ 48 phút

      D. 12 giờ 47 phút

      Câu 4. Ngày 27 tháng 3 là thứ Hai thì ngày 1 tháng 4 của năm đó là thứ mấy?

      A. Thứ Bảy

      B. Thứ Sáu

      C. Thứ Năm

      D. Chủ nhật

      Câu 5. Dưới đây là bảng số liệu về thời gianmà bốn bạn Linh, Mai, Yến và Nhi khi tham gia chạy 100m.

      Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1 0 2

      Dựa vào bảng trên, em hãy cho biết bạn nào chạy nhanh nhất?

      A. Linh

      B. Mai

      C. Yến

      D. Nhi

      Câu 6. Lan mua một quyển vở giá 8 500 đồng và 2 cái bút, mỗi cái bút giá 3 500 đồng. Lan đưa cô bán hàng 20 000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại Lan bao nhiêu tiền?

      A. 8 000 đồng

      B. 9 000 đồng

      C. 4 500 đồng

      D. 5 500 đồng

      PHẦN 2. TỰ LUẬN

      Câu 1. Đặt tính rồi tính

      45 378 + 37 416

      68 157 – 56 249

      8 206 x 6

      12 545 : 5

      Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

      a) 90 090 – 1 245 : 5

      b) (18 063 – 6 758) x 4

      Câu 3. Tìm x, biết:

      a) x + 12 697 = 7 648 x 4

      b) $x \times 7 = 62\,755$

      Câu 4. Xe thứ nhất chở được 1 245 kg gạo. Xe thứ hai chở được bằng $\frac{1}{3}$ xe thứ hai. Hỏi cả hai xe chở được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

      Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1 0 3

      Câu 5.

      a) Tính diện tích hình vuông có chu vi 36 cm.

      b) Tính chu vi hình chữ nhật có chiều rộng bằng cạnh hình vuông ở câu a và có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng.

      Khám phá ngay nội dung Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1 trong chuyên mục soạn toán lớp 3 trên nền tảng soạn toán! Được biên soạn chuyên biệt và bám sát khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, bộ bài tập toán tiểu học cam kết đồng hành cùng học sinh lớp 3, giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức Toán một cách toàn diện, trực quan và hiệu quả tối ưu.

      Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1: Giải pháp hoàn hảo cho mùa hè của con

      Mùa hè là thời gian lý tưởng để các em học sinh ôn tập kiến thức và chuẩn bị cho năm học mới. Với Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1, các em sẽ có cơ hội rèn luyện và củng cố những kiến thức đã học trong chương trình Toán lớp 3, đồng thời làm quen với những kiến thức mới của chương trình Toán lớp 4.

      Cấu trúc đề thi và nội dung trọng tâm

      Đề thi được cấu trúc theo chương trình Cánh diều, bao gồm các chủ đề chính sau:

      • Số học: Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 10000. Giải toán có lời văn liên quan đến các phép tính này.
      • Hình học: Nhận biết các hình dạng cơ bản (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình tròn). Tính chu vi và diện tích của các hình đơn giản.
      • Đo lường: Đơn vị đo độ dài, khối lượng, thời gian. Thực hiện các phép tính đổi đơn vị.
      • Giải toán có lời văn: Rèn luyện kỹ năng phân tích đề bài, tìm hiểu thông tin và lập kế hoạch giải toán.

      Lợi ích khi luyện tập với đề thi này

      Việc luyện tập với Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1 mang lại nhiều lợi ích cho các em:

      • Củng cố kiến thức: Giúp các em ôn lại những kiến thức đã học trong chương trình Toán lớp 3.
      • Nâng cao kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng giải toán, tư duy logic và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế.
      • Chuẩn bị cho năm học mới: Giúp các em làm quen với chương trình Toán lớp 4 và tự tin bước vào năm học mới.
      • Tăng cường sự tự tin: Khi giải được các bài tập, các em sẽ cảm thấy tự tin hơn vào khả năng của mình.

      Hướng dẫn giải đề thi hiệu quả

      Để đạt được kết quả tốt nhất khi luyện tập với đề thi này, các em nên:

      1. Đọc kỹ đề bài: Đảm bảo hiểu rõ yêu cầu của bài toán trước khi bắt đầu giải.
      2. Lập kế hoạch giải: Xác định các bước cần thực hiện để giải bài toán.
      3. Thực hiện các phép tính cẩn thận: Tránh sai sót trong quá trình tính toán.
      4. Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo kết quả của mình là chính xác.
      5. Hỏi thầy cô hoặc bạn bè nếu gặp khó khăn: Đừng ngần ngại tìm kiếm sự giúp đỡ khi cần thiết.

      Ví dụ minh họa một bài toán trong đề thi

      Bài toán: Một cửa hàng có 356 kg gạo tẻ và 289 kg gạo nếp. Hỏi cửa hàng có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

      Giải:

      Số ki-lô-gam gạo cửa hàng có tất cả là:

      356 + 289 = 645 (kg)

      Đáp số: 645 kg

      Giaibaitoan.com – Đồng hành cùng con trên con đường học tập

      Giaibaitoan.com là một website học toán online uy tín, cung cấp nhiều tài liệu học tập hữu ích cho học sinh từ lớp 1 đến lớp 12. Chúng tôi luôn nỗ lực để mang đến cho các em những trải nghiệm học tập tốt nhất. Hãy truy cập giaibaitoan.com để khám phá thêm nhiều đề thi và tài liệu học tập khác nhé!

      Bảng tổng hợp các dạng bài tập thường gặp

      Dạng bài tậpVí dụ
      Cộng, trừ, nhân, chia567 + 234 = ?
      Giải toán có lời vănMột người có 120 quả cam, người đó chia đều cho 4 bạn. Mỗi bạn được bao nhiêu quả cam?
      Tính chu vi, diện tíchTính chu vi của hình vuông có cạnh 5cm.

      Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao trong năm học mới!