Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 2

Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 2

Ôn Tập Toán Hè Hiệu Quả với Đề Số 2

Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 2 là tài liệu lý tưởng giúp các em học sinh củng cố kiến thức đã học và chuẩn bị tốt nhất cho năm học mới. Đề thi được biên soạn theo chương trình Cánh diều, bao gồm các dạng bài tập đa dạng, bám sát nội dung trọng tâm.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp đề thi miễn phí, giúp phụ huynh và học sinh dễ dàng tiếp cận nguồn tài liệu chất lượng. Hãy cùng luyện tập và khám phá những kiến thức thú vị trong môn Toán nhé!

Giá trị của biểu thức 38 327 – 96 235 : 5 là .... Nếu thứ Sáu là ngày 28 tháng 7 thì ngày 2 tháng 8 cùng năm đó là thứ mấy trong tuần?

Đáp án

    HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

    PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM

    Câu 1. Số liền sau của 78 999 là:

    A. 78 901

    B. 78 991

    C. 79 000

    D. 78 100

    Phương pháp

    Số liền sau của một số thì bé hơn số đã cho 1 đơn vị.

    Lời giải

    Số liền sau của 78 999 là 79000

    Chọn C

    Câu 2. Số gồm 9 chục nghìn, 8 trăm và 3 đơn vị viết là:

    A. 90 830

    B. 90 803

    C. 9 830

    D. 98 003

    Phương pháp

    Viết số lần lượt từ hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị

    Lời giải

    Số gồm 9 chục nghìn, 8 trăm và 3 đơn vị viết là 90 803

    Chọn B

    Câu 3. Giá trị biểu thức 38 327 – 96 235 : 5 là:

    A. 19 080

    B. 19 081

    C. 19 082

    D. 19 083

    Phương pháp

    Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

    Lời giải

    38 327 – 96 235 : 5 = 38 327 – 19 247

    = 19 080

    Chọn A

    Câu 4. Khả năng khi xe ô tô di chuyển đến ngã tư là:

    Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 2 1 1

    A. Xe có thể đi thẳng

    B. Xe không thể rẽ phải

    C. Xe chắc chắn rẽ trái

    D. Xe có thể rẽ trái

    Phương pháp

    Quan sát hình vẽ rồi chọn khả năng xảy ra thích hợp.

    Lời giải

    Khả năng khi xe ô tô di chuyển đến ngã tư là: Xe có thể đi thẳng

    Chọn A

    Câu 5. Nếu thứ Sáu là ngày 28 tháng 7 thì ngày 2 tháng 8 cùng năm đó là thứ mấy trong tuần?

    A. Thứ Tư

    B. Thứ Năm

    C. Thứ Sáu

    D. Thứ Bảy

    Phương pháp

    Xác định số ngày của tháng 7 rồi trả lời câu hỏi của bài toán.

    Lời giải

    Tháng 7 có 31 ngày.

    Nếu thứ Sáu là ngày 28 tháng 7 thì ngày 2 tháng 8 cùng năm đó là thứ Tư.

    Chọn A

    Câu 6. Một hình vuông có chu vi bằng 28cm. Diện tích của hình vuông đó là:

    A. 7 cm2

    B. 42 cm2

    C. 21 cm2

    D. 49 cm2

    Phương pháp

    - Tìm độ dài cạnh hình vuông = Chu vi : 4

    Diện tích hình vuông = cạnh x cạnh

    Lời giải

    Độ dài cạnh hình vuông là 28 : 4 = 7 (cm)

    Diện tích hình vuông là 7 x 7 = 49 (cm2)

    Chọn D

    PHẦN 2. TỰ LUẬN

    Câu 1. Điền vào chỗ chấm.

    a) Số 28 315 đọc là .............................................................................................

    b) Số liền trước của số 100 000 là ...........

    c) Đồng hồ bên chỉ ....... giờ ....... phút.

    Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 2 1 2

    d) Làm tròn số 72 395 đến hàng chục nghìn ta được ..........

    Phương pháp

    a) Đọc số: Dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số theo từng lớp, lần lượt từ lớp nghìn đến lớp đơn vị.

    b) Số liền trước của một số thì bé hơn số đó 1 đơn vị.

    c) Quan sát đồng hồ để trả lời câu hỏi

    d) Khi làm tròn số đến hàng chục nghìn, ta so sánh chữ số hàng nghìn với 5. Nếu chữ số hàng nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.

    Lời giải

    a) Số 28 315 đọc là hai mươi tám nghìn ba trăm mười lăm

    b) Số liền trước của số 100 000 là 99 999

    c) Đồng hồ bên chỉ 9 giờ 18 phút.

    d) Làm tròn số 72 395 đến hàng chục nghìn ta được 72 000

    Câu 2. Đặt tính rồi tính

    17 386 + 46 540

    56 732 – 44 528

    11 615 x 6

    65 305 : 5

    Phương pháp

    - Đặt tính

    - Với phép cộng, phép trừ, phép nhân: Tính lần lượt từ phải sang trái

    - Với phép chia: Chia lần lượt từ trái sang phải

    Lời giải

    Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 2 1 3

    Câu 3. Tính giá trị của biểu thức:

    a) 6 x (22 229 – 12 114)

    b) 62 835 – 45 672 : 3

    Phương pháp

    a) Với biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện phép tính ở trong ngoặc trước

    b) Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân chia trước, thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

    Lời giải

    a) 6 x (22 229 – 12 114) = 6 x 10 115

    = 60 690

    b) 62 835 – 45 672 : 3 = 62 835 – 15 224

    = 47 611

    Câu 4. Có 3 kho chứa dầu, mỗi kho chứa 12 500 lít dầu. Người ta đã chuyển đi 21 000 lít dầu. Hỏi trong ba kho còn lại bao nhiêu lít dầu?

    Phương pháp

    - Tìm số lít dầu 3 kho chứa = Số lít dầu mỗi kho chứa x 3

    - Số lít dầu còn lại = Số lít dầu 3 kho chứa – số lít dầu chuyển đi

    Lời giải

    Số lít dầu 3 kho chứa là:

    12 500 x 3 = 37 500 (lít)

    Số lít dầu còn lại là:

    37 500 – 21 000 = 16 500 (lít)

    Đáp số: 16 500 lít dầu

    Câu 5. Anh Tâm đặt kế hoạch mỗi ngày chạy được 2 km. Hôm nay anh Tâm chạy 6 vòng xung quanh một sân tập thể thao hình chữ nhật có chiều dài 115 m, chiều rộng 75 m. Hỏi hôm nay anh Tâm có đạt được kế hoạch đã đề ra không? Vì sao?

    Phương pháp

    - Tìm chu vi sân thể thao = (chiều dài + chiều rộng) x 2

    - Tìm quãng đường anh Tâm chạy hôm nay = chu vi sân thể thao x số vòng

    - Đổi 2 km sang đơn vị mét, so sánh rồi kết luận

    Lời giải

    Chu vi sân thể thao hình chữ nhật là:

    (115 + 75) x 2 = 380 (m)

    Quãng đường anh Tâm chạy hôm nay là:

    380 x 6 = 2 280 (m)

    Đổi 2 km = 2 000 m

    Vì 2 280 > 2 000 nên hôm nay anh Tâm đã đạt được kế hoạch đã đề ra.

    Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
    • Đề bài
    • Đáp án
    • Tải về

    PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM

    Khoanh vào chữ cái trước ý đúng trong mỗi câu sau:

    Câu 1. Số liền sau của 78 999 là:

    A. 78 901

    B. 78 991

    C. 79 000

    D. 78 100

    Câu 2. Số gồm 9 chục nghìn, 8 trăm và 3 đơn vị viết là:

    A. 90 830

    B. 90803

    C. 9 830

    D. 98 003

    Câu 3. Giá trị của biểu thức 38 327 – 96 235 : 5 là:

    A. 19 080

    B. 19 081

    C. 19 082

    D. 19 083

    Câu 4. Khả năng khi xe ô tô di chuyển đến ngã tư là:

    Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 2 1

    A. Xe có thể đi thẳng

    B. Xe không thể rẽ phải

    C. Xe chắc chắn rẽ trái

    D. Xe có thể rẽ trái

    Câu 5. Nếu thứ Sáu là ngày 28 tháng 7 thì ngày 2 tháng 8 cùng năm đó là thứ mấy trong tuần?

    A. Thứ Tư

    B. Thứ Năm

    C. Thứ Sáu

    D. Thứ Bảy

    Câu 6. Một hình vuông có chu vi bằng 28cm. Diện tích của hình vuông đó là:

    A. 7 cm2

    B. 42 cm2

    C. 21 cm2

    D. 49 cm2

    PHẦN 2. TỰ LUẬN

    Câu 1. Điền vào chỗ chấm.

    a) Số 28 315 đọc là .............................................................................................

    b) Số liền trước của số 100 000 là ...........

    c) Đồng hồ bên chỉ ....... giờ ....... phút.

    Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 2 2

    d) Làm tròn số 72 395 đến hàng chục nghìn ta được ..........

    Câu 2. Đặt tính rồi tính

    17 386 + 46 540

    56 732 – 44 528

    11 615 x 6

    65 305 : 5

    Câu 3. Tính giá trị của biểu thức:

    a) 6 x (22 229 – 12 114)

    b) 62 835 – 45 672 : 3

    Câu 4. Có 3 kho chứa dầu, mỗi kho chứa 12 500 lít dầu. Người ta đã chuyển đi 21 000 lít dầu. Hỏi trong ba kho còn lại bao nhiêu lít dầu?

    Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 2 3

    Câu 5. Anh Tâm đặt kế hoạch mỗi ngày chạy được 2 km. Hôm nay anh Tâm chạy 6 vòng xung quanh một sân tập thể thao hình chữ nhật có chiều dài 115 m, chiều rộng 75 m. Hỏi hôm nay anh Tâm có đạt được kế hoạch đã đề ra không? Vì sao?

    HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

    PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM

    Câu 1. Số liền sau của 78 999 là:

    A. 78 901

    B. 78 991

    C. 79 000

    D. 78 100

    Phương pháp

    Số liền sau của một số thì bé hơn số đã cho 1 đơn vị.

    Lời giải

    Số liền sau của 78 999 là 79000

    Chọn C

    Câu 2. Số gồm 9 chục nghìn, 8 trăm và 3 đơn vị viết là:

    A. 90 830

    B. 90 803

    C. 9 830

    D. 98 003

    Phương pháp

    Viết số lần lượt từ hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị

    Lời giải

    Số gồm 9 chục nghìn, 8 trăm và 3 đơn vị viết là 90 803

    Chọn B

    Câu 3. Giá trị biểu thức 38 327 – 96 235 : 5 là:

    A. 19 080

    B. 19 081

    C. 19 082

    D. 19 083

    Phương pháp

    Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

    Lời giải

    38 327 – 96 235 : 5 = 38 327 – 19 247

    = 19 080

    Chọn A

    Câu 4. Khả năng khi xe ô tô di chuyển đến ngã tư là:

    Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 2 4

    A. Xe có thể đi thẳng

    B. Xe không thể rẽ phải

    C. Xe chắc chắn rẽ trái

    D. Xe có thể rẽ trái

    Phương pháp

    Quan sát hình vẽ rồi chọn khả năng xảy ra thích hợp.

    Lời giải

    Khả năng khi xe ô tô di chuyển đến ngã tư là: Xe có thể đi thẳng

    Chọn A

    Câu 5. Nếu thứ Sáu là ngày 28 tháng 7 thì ngày 2 tháng 8 cùng năm đó là thứ mấy trong tuần?

    A. Thứ Tư

    B. Thứ Năm

    C. Thứ Sáu

    D. Thứ Bảy

    Phương pháp

    Xác định số ngày của tháng 7 rồi trả lời câu hỏi của bài toán.

    Lời giải

    Tháng 7 có 31 ngày.

    Nếu thứ Sáu là ngày 28 tháng 7 thì ngày 2 tháng 8 cùng năm đó là thứ Tư.

    Chọn A

    Câu 6. Một hình vuông có chu vi bằng 28cm. Diện tích của hình vuông đó là:

    A. 7 cm2

    B. 42 cm2

    C. 21 cm2

    D. 49 cm2

    Phương pháp

    - Tìm độ dài cạnh hình vuông = Chu vi : 4

    Diện tích hình vuông = cạnh x cạnh

    Lời giải

    Độ dài cạnh hình vuông là 28 : 4 = 7 (cm)

    Diện tích hình vuông là 7 x 7 = 49 (cm2)

    Chọn D

    PHẦN 2. TỰ LUẬN

    Câu 1. Điền vào chỗ chấm.

    a) Số 28 315 đọc là .............................................................................................

    b) Số liền trước của số 100 000 là ...........

    c) Đồng hồ bên chỉ ....... giờ ....... phút.

    Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 2 5

    d) Làm tròn số 72 395 đến hàng chục nghìn ta được ..........

    Phương pháp

    a) Đọc số: Dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số theo từng lớp, lần lượt từ lớp nghìn đến lớp đơn vị.

    b) Số liền trước của một số thì bé hơn số đó 1 đơn vị.

    c) Quan sát đồng hồ để trả lời câu hỏi

    d) Khi làm tròn số đến hàng chục nghìn, ta so sánh chữ số hàng nghìn với 5. Nếu chữ số hàng nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.

    Lời giải

    a) Số 28 315 đọc là hai mươi tám nghìn ba trăm mười lăm

    b) Số liền trước của số 100 000 là 99 999

    c) Đồng hồ bên chỉ 9 giờ 18 phút.

    d) Làm tròn số 72 395 đến hàng chục nghìn ta được 72 000

    Câu 2. Đặt tính rồi tính

    17 386 + 46 540

    56 732 – 44 528

    11 615 x 6

    65 305 : 5

    Phương pháp

    - Đặt tính

    - Với phép cộng, phép trừ, phép nhân: Tính lần lượt từ phải sang trái

    - Với phép chia: Chia lần lượt từ trái sang phải

    Lời giải

    Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 2 6

    Câu 3. Tính giá trị của biểu thức:

    a) 6 x (22 229 – 12 114)

    b) 62 835 – 45 672 : 3

    Phương pháp

    a) Với biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện phép tính ở trong ngoặc trước

    b) Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân chia trước, thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

    Lời giải

    a) 6 x (22 229 – 12 114) = 6 x 10 115

    = 60 690

    b) 62 835 – 45 672 : 3 = 62 835 – 15 224

    = 47 611

    Câu 4. Có 3 kho chứa dầu, mỗi kho chứa 12 500 lít dầu. Người ta đã chuyển đi 21 000 lít dầu. Hỏi trong ba kho còn lại bao nhiêu lít dầu?

    Phương pháp

    - Tìm số lít dầu 3 kho chứa = Số lít dầu mỗi kho chứa x 3

    - Số lít dầu còn lại = Số lít dầu 3 kho chứa – số lít dầu chuyển đi

    Lời giải

    Số lít dầu 3 kho chứa là:

    12 500 x 3 = 37 500 (lít)

    Số lít dầu còn lại là:

    37 500 – 21 000 = 16 500 (lít)

    Đáp số: 16 500 lít dầu

    Câu 5. Anh Tâm đặt kế hoạch mỗi ngày chạy được 2 km. Hôm nay anh Tâm chạy 6 vòng xung quanh một sân tập thể thao hình chữ nhật có chiều dài 115 m, chiều rộng 75 m. Hỏi hôm nay anh Tâm có đạt được kế hoạch đã đề ra không? Vì sao?

    Phương pháp

    - Tìm chu vi sân thể thao = (chiều dài + chiều rộng) x 2

    - Tìm quãng đường anh Tâm chạy hôm nay = chu vi sân thể thao x số vòng

    - Đổi 2 km sang đơn vị mét, so sánh rồi kết luận

    Lời giải

    Chu vi sân thể thao hình chữ nhật là:

    (115 + 75) x 2 = 380 (m)

    Quãng đường anh Tâm chạy hôm nay là:

    380 x 6 = 2 280 (m)

    Đổi 2 km = 2 000 m

    Vì 2 280 > 2 000 nên hôm nay anh Tâm đã đạt được kế hoạch đã đề ra.

    Đề bài

      PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM

      Khoanh vào chữ cái trước ý đúng trong mỗi câu sau:

      Câu 1. Số liền sau của 78 999 là:

      A. 78 901

      B. 78 991

      C. 79 000

      D. 78 100

      Câu 2. Số gồm 9 chục nghìn, 8 trăm và 3 đơn vị viết là:

      A. 90 830

      B. 90803

      C. 9 830

      D. 98 003

      Câu 3. Giá trị của biểu thức 38 327 – 96 235 : 5 là:

      A. 19 080

      B. 19 081

      C. 19 082

      D. 19 083

      Câu 4. Khả năng khi xe ô tô di chuyển đến ngã tư là:

      Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 2 0 1

      A. Xe có thể đi thẳng

      B. Xe không thể rẽ phải

      C. Xe chắc chắn rẽ trái

      D. Xe có thể rẽ trái

      Câu 5. Nếu thứ Sáu là ngày 28 tháng 7 thì ngày 2 tháng 8 cùng năm đó là thứ mấy trong tuần?

      A. Thứ Tư

      B. Thứ Năm

      C. Thứ Sáu

      D. Thứ Bảy

      Câu 6. Một hình vuông có chu vi bằng 28cm. Diện tích của hình vuông đó là:

      A. 7 cm2

      B. 42 cm2

      C. 21 cm2

      D. 49 cm2

      PHẦN 2. TỰ LUẬN

      Câu 1. Điền vào chỗ chấm.

      a) Số 28 315 đọc là .............................................................................................

      b) Số liền trước của số 100 000 là ...........

      c) Đồng hồ bên chỉ ....... giờ ....... phút.

      Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 2 0 2

      d) Làm tròn số 72 395 đến hàng chục nghìn ta được ..........

      Câu 2. Đặt tính rồi tính

      17 386 + 46 540

      56 732 – 44 528

      11 615 x 6

      65 305 : 5

      Câu 3. Tính giá trị của biểu thức:

      a) 6 x (22 229 – 12 114)

      b) 62 835 – 45 672 : 3

      Câu 4. Có 3 kho chứa dầu, mỗi kho chứa 12 500 lít dầu. Người ta đã chuyển đi 21 000 lít dầu. Hỏi trong ba kho còn lại bao nhiêu lít dầu?

      Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 2 0 3

      Câu 5. Anh Tâm đặt kế hoạch mỗi ngày chạy được 2 km. Hôm nay anh Tâm chạy 6 vòng xung quanh một sân tập thể thao hình chữ nhật có chiều dài 115 m, chiều rộng 75 m. Hỏi hôm nay anh Tâm có đạt được kế hoạch đã đề ra không? Vì sao?

      Khám phá ngay nội dung Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 2 trong chuyên mục toán lớp 3 trên nền tảng đề thi toán! Được biên soạn chuyên biệt và bám sát khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, bộ bài tập Lý thuyết Toán tiểu học cam kết đồng hành cùng học sinh lớp 3, giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức Toán một cách toàn diện, trực quan và hiệu quả tối ưu.

      Đề Ôn Tập Hè Lớp 3 Lên Lớp 4 Toán Cánh Diều - Đề Số 2: Tổng Quan và Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

      Giai đoạn chuyển tiếp từ lớp 3 lên lớp 4 là một bước ngoặt quan trọng trong quá trình học tập của trẻ. Việc ôn tập kỹ lưỡng kiến thức Toán học trong hè là vô cùng cần thiết để đảm bảo các em có một khởi đầu thuận lợi. Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 2 được thiết kế để đáp ứng nhu cầu này, cung cấp một lộ trình ôn tập toàn diện và hiệu quả.

      Nội Dung Đề Thi và Các Chuyên Đề Chính

      Đề thi bao gồm các chuyên đề chính sau:

      • Số học: Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100.000, giải toán có lời văn liên quan đến các phép tính này.
      • Hình học: Nhận biết các hình dạng cơ bản (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình tròn), tính chu vi và diện tích của các hình đơn giản.
      • Đo lường: Đơn vị đo độ dài, khối lượng, thời gian. Giải toán có lời văn liên quan đến đo lường.
      • Bài toán có lời văn: Rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề, phân tích đề bài và tìm ra phương pháp giải phù hợp.

      Cấu Trúc Đề Thi và Thời Gian Làm Bài

      Đề thi được chia thành các phần nhỏ, mỗi phần tập trung vào một chuyên đề cụ thể. Thời gian làm bài thường là 60-90 phút, tùy thuộc vào độ khó của đề thi. Để đạt kết quả tốt nhất, học sinh cần phân bổ thời gian hợp lý cho từng phần và đọc kỹ đề bài trước khi trả lời.

      Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Một Số Dạng Bài Tập

      Dạng 1: Giải Toán Có Lời Văn

      Đây là dạng bài tập thường gặp trong các kỳ thi Toán. Để giải tốt dạng bài này, học sinh cần:

      1. Đọc kỹ đề bài và xác định rõ các thông tin quan trọng.
      2. Phân tích mối quan hệ giữa các đại lượng trong bài toán.
      3. Lựa chọn phép tính phù hợp để giải bài toán.
      4. Kiểm tra lại kết quả và đảm bảo đáp án hợp lý.

      Ví dụ: Một cửa hàng có 350 kg gạo. Hôm nay, cửa hàng đã bán được 120 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

      Giải: Số gạo còn lại là: 350 - 120 = 230 (kg)

      Dạng 2: Tính Chu Vi và Diện Tích Hình Chữ Nhật

      Để tính chu vi hình chữ nhật, ta sử dụng công thức: Chu vi = (Chiều dài + Chiều rộng) x 2

      Để tính diện tích hình chữ nhật, ta sử dụng công thức: Diện tích = Chiều dài x Chiều rộng

      Ví dụ: Một hình chữ nhật có chiều dài 8cm và chiều rộng 5cm. Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật đó.

      Giải:

      • Chu vi: (8 + 5) x 2 = 26 (cm)
      • Diện tích: 8 x 5 = 40 (cm2)

      Lợi Ích Của Việc Luyện Tập Thường Xuyên

      Việc luyện tập thường xuyên với Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 2 và các đề thi tương tự mang lại nhiều lợi ích:

      • Củng cố kiến thức đã học và khắc phục những lỗ hổng kiến thức.
      • Rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề và tư duy logic.
      • Tăng cường sự tự tin và hứng thú học tập.
      • Chuẩn bị tốt nhất cho năm học mới.

      Lời Khuyên Cho Phụ Huynh và Học Sinh

      Để đạt hiệu quả tốt nhất trong quá trình ôn tập, phụ huynh nên:

      • Tạo môi trường học tập thoải mái và khuyến khích con tự học.
      • Kiểm tra và hướng dẫn con giải các bài tập khó.
      • Động viên và khích lệ con khi con gặp khó khăn.

      Học sinh nên:

      • Học bài đầy đủ và làm bài tập chăm chỉ.
      • Hỏi thầy cô hoặc bạn bè khi không hiểu bài.
      • Ôn tập kiến thức thường xuyên và làm thêm các bài tập luyện tập.

      Kết Luận

      Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 2 là một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn tập kiến thức và chuẩn bị tốt nhất cho năm học mới. Hãy tận dụng tài liệu này để giúp con tự tin bước vào lớp 4 với đầy đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết.