Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 4

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 4

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 4

Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán chương trình Cánh diều - Đề số 4.

Đề thi này được thiết kế dựa trên nội dung chương trình học Toán 4, giúp các em ôn luyện và đánh giá năng lực bản thân một cách hiệu quả.

Làm tròn số 73 523 625 đến hàng trăm nghìn ta được số: .... Chữ số 6 trong số 16 752 164 thuộc hàng ......, lớp .......

Đáp án

    HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

    I. TRẮC NGHIỆM

    Câu 1. Chọn đáp án đúng: Số 18 235 141 đọc là:

    A. Mười tám triệu hai trăm ba lăm nghìn một trăm bốn mốt

    B. Mười tám triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn một trăm bốn mốt

    C. Mười tám triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn một trăm bốn mươi mốt

    D. Mười tám triệu hai trăm ba lăm nghìn một trăm bốn mươi mốt

    Phương pháp

    Đọc số: Dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số theo từng lớp, lần lượt từ lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị.

    Lời giải

    Số 18 235 141 đọc là: Mười tám triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn một trăm bốn mươi mốt

    Chọn C

    Câu 2. Làm tròn số 73 523 625 đến hàng trăm nghìn ta được số:

    A. 73 500 000

    B. 73 600 000

    C. 73 400 000

    D. 73 520 000

    Phương pháp

    Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5.

    Nếu chữ số hàng chục nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.

    Lời giải

    Làm tròn số 73 523 625 đến hàng trăm nghìn ta được số:73 500 000 (vì chữ số hàng chục nghìn là 2 < 5, làm tròn xuống)

    Chọn A

    Câu 3. Chữ số 6 trong số 16 752 164 thuộc hàng ......, lớp .......

    A. Hàng triệu, lớp nghìn

    B. Hàng trăm nghìn, lớp nghìn

    C. Hàng triệu, lớp triệu

    D. Hàng chục triệu, lớp triệu

    Phương pháp

    Xác định hàng và lớp của chữ số 6 trong số đã cho.

    Lời giải

    Chữ số 6 trong số 16 752 164 thuộc hàng triệu, lớp triệu

    Chọn C

    Câu 4. Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ toán học đầu tiên của Việt Nam, ông sinh năm 1917. Ông sinh vào thế kỉ thứ mấy? 

    A. Thế kỉ XIX

    B. Thế kỉ XX

    C. Thế kỉ XXI 

    D. Thế kỉ XIV

    Phương pháp

    Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ XX.

    Lời giải

    Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ toán học đầu tiên của Việt Nam, ông sinh năm 1917. Ông sinh vào thế kỉ XX.

    Chọn B

    Câu 5. Ngày thứ nhất, Nam đạp xe được 2 200 m. Ngày thứ hai, Nam đạp xe được nhiều hơn ngày thứ nhất 500 m. Hỏi trung bình mỗi ngày, Nam đạp xe được bao nhiêu mét?

    A. 2 450 m 

    B. 1 350 m 

    C. 1 850 m

    D. 2 100 m

    Phương pháp

    - Tìm số mét Nam đạp xe được trong ngày thứ hai

    - Số mét trung bình mỗi ngày Nam đạp xe = Tổng số mét Nam đạp xe trong 2 ngày : 2

    Lời giải

    Ngày thứ hai Nam đạp xe được số mét là:

    2 200 + 500 = 2 700 (m)

    Trung bình mỗi ngày, Nam đạp xe được số mét là:

    (2 200 + 2 700) : 2 = 2 450 (m)

    Đáp số: 2 450 m

    Chọn A

    Câu 6. Tư thế của bạn Dũng trong hình vẽ tạo thành góc:

    Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 4 1 1

    A. Góc vuông

    B. Góc bẹt

    C. Góc nhọn

    D. Góc tù

    Phương pháp

    Góc nhọn bé hơn góc vuông

    Góc tù lớp hơn góc vuông

    Góc bẹt bằng 2 lần góc vuông

    Lời giải

    Tư thế của bạn Dũng trong hình vẽ tạo thành góc nhọn.

    Chọn C

    Câu 7. Mẹ mua 4 kg cam phải trả 96 000 đồng.Hỏi nếu mẹ mua 7 kg cam phải trả tất cả bao nhiêu tiền?

    A. 150 000 đồng

    B. 160 000 đồng

    C. 148 000 đồng

    D. 168 000 đồng

    Phương pháp

    - Tìm giá tiền của 1 kg cam

    - Tìm giá tiền của 7 kg cam

    Lời giải

    Giá tiền của 1 kg cam là: 96 000 : 4 = 24 000 (đồng)

    Mẹ mua 7 kg cam phải trả số tiền là 24 000 x 7 = 168 000 (đồng)

    Đáp số: 168 000 đồng

    Chọn D

    II. TỰ LUẬN

    Câu 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S:

    - Dãy số 101, 102, 103,104, ... là dãy số tự nhiên. ..........

    - Số tự nhiên lớn nhất là 999 999 999. ..........

    - Giá trị của chữ số 7 trong số 57 932 145 là 7 000 000. ...........

    - Làm tròn số 148 560 đến hàng trăm nghìn thì được số 200 000. ..........

    Phương pháp

    - Dãy số 0, 1, 2, 3, .... là dãy số tự nhiên

    - Không có số tự nhiên lớn nhất

    - Xác định hàng của chữ số 7 trong số đã cho từ đó xác định được giá trị của chữ số đó.

    - Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5.

    Nếu chữ số hàng chục nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.

    Lời giải

    - Dãy số 101, 102, 103,104, ... là dãy số tự nhiên. S

    - Số tự nhiên lớn nhất là 999 999 999. S

    - Giá trị của chữ số 7 trong số 57 932 145 là 7 000 000. Đ

    - Làm tròn số 148 560 đến hàng trăm nghìn thì được số 200 000. S

    Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

    a) 6 tấn 245 kg = .............. kg

    b) 8 tạ 25 yến = .............. kg

    c) 6 phút 39 giây = ........ giây

    d) 400 năm = ......... thế kỉ

    Phương pháp

    Áp dụng cách đổi: 1 tấn = 1 000 kg

    1 tạ = 100 kg, 1 yến = 10 kg

    1 phút = 60 giây ; 1 thế kỉ = 100 năm

    Lời giải

    a) 6 tấn 245 kg = 6 245 kg

    b) 8 tạ 25 yến = 800 kg + 250 kg = 1 050 kg

    c) 6 phút 39 giây = 399 giây

    d) 400 năm = 4 thế kỉ

    Câu 3. Chia đều 56 kg gạo thành 7 bao. Hỏi có 904 kg gạo thì chia đều được bao nhiêu bao như thế?

    Phương pháp

    - Tìm số kg gạo trong mỗi bao

    - Tìm số bao để đựng 904 kg gạo

    Lời giải

    Số kg gạo trong mỗi bao là:

    56 : 7 = 8 (kg)

    Số bao để đựng hết 904 kg gạo là:

    904 : 8 = 113 (bao)

    Đáp số: 113 bao gạo

    Câu 4. Hình vẽ bên có:

    Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 4 1 2

    ....... góc nhọn

    ....... góc vuông

    ....... góc tù

    Phương pháp

    Quan sát hình vẽ rồi đếm số góc nhọn, góc vuông, góc tù

    Lời giải

    Hình vẽ bên có:

    4 góc nhọn

    6 góc vuông

    2 góc tù

    Câu 5. Tính bằng cách thuận tiện.

    1 463 + 267 + 1 537 + 873 + 1 733

    Phương pháp

    Áp dụng tính chất giáo hoán, kết hợp để nhóm các số có tổng là số tròn nghìn với nhau. Lời giải

    1 463 + 267 + 1 537 + 873 + 1 733

    = (1 463 + 1 537) + (267 + 1 733) + 873

    = 3 000 + 2 000 + 873

    = 5 000 + 873

    = 5 873

    Đề bài

      I. TRẮC NGHIỆM

      (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

      Câu 1. Chọn đáp án đúng: Số 18 235 141 đọc là:

      A. Mười tám triệu hai trăm ba lăm nghìn một trăm bốn mốt

      B. Mười tám triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn một trăm bốn mốt

      C. Mười tám triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn một trăm bốn mươi mốt

      D. Mười tám triệu hai trăm ba lăm nghìn một trăm bốn mươi mốt

      Câu 2. Làm tròn số 73 523 625 đến hàng trăm nghìn ta được số:

      A. 73 500 000

      B. 73 600 000

      C. 73 400 000

      D. 73 520 000

      Câu 3. Chữ số 6 trong số 16 752 164 thuộc hàng ......, lớp .......

      A. Hàng triệu, lớp nghìn

      B. Hàng trăm nghìn, lớp nghìn

      C. Hàng triệu, lớp triệu

      D. Hàng chục triệu, lớp triệu

      Câu 4. Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ toán học đầu tiên của Việt Nam, ông sinh năm 1917. Ông sinh vào thế kỉ thứ mấy? 

      A. Thế kỉ XIX

      B. Thế kỉ XX

      C. Thế kỉ XXI

      D. Thế kỉ XIV

      Câu 5. Ngày thứ nhất, Nam đạp xe được 2200 m. Ngày thứ hai, Nam đạp xe được nhiều hơn ngày thứ nhất 500 m. Hỏi trung bình mỗi ngày, Nam đạp xe được bao nhiêu mét?

      A. 2 450 m 

      B. 1 350 m 

      C. 1 850 m

      D. 2 100 m

      Câu 6. Tư thế của bạn Dũng trong hình vẽ tạo thành góc:

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 4 0 1

      A. Góc vuông

      B. Góc bẹt

      C. Góc nhọn

      D. Góc tù

      Câu 7. Mẹ mua 4 kg cam phải trả 96 000 đồng.Hỏi nếu mẹ mua 7 kg cam phải trả tất cả bao nhiêu tiền?

      A. 150 000 đồng

      B. 160 000 đồng

      C. 148 000 đồng

      D. 168 000 đồng

      II. TỰ LUẬN

      Câu 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S:

      - Dãy số 101, 102, 103,104, ... là dãy số tự nhiên. ..........

      - Số tự nhiên lớn nhất là 999 999 999. ..........

      - Giá trị của chữ số 7 trong số 57 932 145 là 7 000 000. ...........

      - Làm tròn số 148 560 đến hàng trăm nghìn thì được số 200 000. ..........

      Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

      a) 6 tấn 245 kg = .............. kg

      b) 8 tạ 25 yến = .............. kg

      c) 6 phút 39 giây = ........ giây

      d) 400 năm = ......... thế kỉ

      Câu 3. Chia đều 56 kg gạo thành 7 bao. Hỏi có 904 kg gạo thì chia đều được bao nhiêu bao như thế?

      Câu 4. Hình vẽ bên có:

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 4 0 2

      ....... góc nhọn

      ....... góc vuông

      ....... góc tù

      Câu 5. Tính bằng cách thuận tiện.

      1 463 + 267 + 1 537 + 873 + 1 733

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Đáp án
      • Tải về

        Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

      I. TRẮC NGHIỆM

      (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

      Câu 1. Chọn đáp án đúng: Số 18 235 141 đọc là:

      A. Mười tám triệu hai trăm ba lăm nghìn một trăm bốn mốt

      B. Mười tám triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn một trăm bốn mốt

      C. Mười tám triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn một trăm bốn mươi mốt

      D. Mười tám triệu hai trăm ba lăm nghìn một trăm bốn mươi mốt

      Câu 2. Làm tròn số 73 523 625 đến hàng trăm nghìn ta được số:

      A. 73 500 000

      B. 73 600 000

      C. 73 400 000

      D. 73 520 000

      Câu 3. Chữ số 6 trong số 16 752 164 thuộc hàng ......, lớp .......

      A. Hàng triệu, lớp nghìn

      B. Hàng trăm nghìn, lớp nghìn

      C. Hàng triệu, lớp triệu

      D. Hàng chục triệu, lớp triệu

      Câu 4. Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ toán học đầu tiên của Việt Nam, ông sinh năm 1917. Ông sinh vào thế kỉ thứ mấy? 

      A. Thế kỉ XIX

      B. Thế kỉ XX

      C. Thế kỉ XXI

      D. Thế kỉ XIV

      Câu 5. Ngày thứ nhất, Nam đạp xe được 2200 m. Ngày thứ hai, Nam đạp xe được nhiều hơn ngày thứ nhất 500 m. Hỏi trung bình mỗi ngày, Nam đạp xe được bao nhiêu mét?

      A. 2 450 m 

      B. 1 350 m 

      C. 1 850 m

      D. 2 100 m

      Câu 6. Tư thế của bạn Dũng trong hình vẽ tạo thành góc:

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 4 1

      A. Góc vuông

      B. Góc bẹt

      C. Góc nhọn

      D. Góc tù

      Câu 7. Mẹ mua 4 kg cam phải trả 96 000 đồng.Hỏi nếu mẹ mua 7 kg cam phải trả tất cả bao nhiêu tiền?

      A. 150 000 đồng

      B. 160 000 đồng

      C. 148 000 đồng

      D. 168 000 đồng

      II. TỰ LUẬN

      Câu 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S:

      - Dãy số 101, 102, 103,104, ... là dãy số tự nhiên. ..........

      - Số tự nhiên lớn nhất là 999 999 999. ..........

      - Giá trị của chữ số 7 trong số 57 932 145 là 7 000 000. ...........

      - Làm tròn số 148 560 đến hàng trăm nghìn thì được số 200 000. ..........

      Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

      a) 6 tấn 245 kg = .............. kg

      b) 8 tạ 25 yến = .............. kg

      c) 6 phút 39 giây = ........ giây

      d) 400 năm = ......... thế kỉ

      Câu 3. Chia đều 56 kg gạo thành 7 bao. Hỏi có 904 kg gạo thì chia đều được bao nhiêu bao như thế?

      Câu 4. Hình vẽ bên có:

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 4 2

      ....... góc nhọn

      ....... góc vuông

      ....... góc tù

      Câu 5. Tính bằng cách thuận tiện.

      1 463 + 267 + 1 537 + 873 + 1 733

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      I. TRẮC NGHIỆM

      Câu 1. Chọn đáp án đúng: Số 18 235 141 đọc là:

      A. Mười tám triệu hai trăm ba lăm nghìn một trăm bốn mốt

      B. Mười tám triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn một trăm bốn mốt

      C. Mười tám triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn một trăm bốn mươi mốt

      D. Mười tám triệu hai trăm ba lăm nghìn một trăm bốn mươi mốt

      Phương pháp

      Đọc số: Dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số theo từng lớp, lần lượt từ lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị.

      Lời giải

      Số 18 235 141 đọc là: Mười tám triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn một trăm bốn mươi mốt

      Chọn C

      Câu 2. Làm tròn số 73 523 625 đến hàng trăm nghìn ta được số:

      A. 73 500 000

      B. 73 600 000

      C. 73 400 000

      D. 73 520 000

      Phương pháp

      Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5.

      Nếu chữ số hàng chục nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.

      Lời giải

      Làm tròn số 73 523 625 đến hàng trăm nghìn ta được số:73 500 000 (vì chữ số hàng chục nghìn là 2 < 5, làm tròn xuống)

      Chọn A

      Câu 3. Chữ số 6 trong số 16 752 164 thuộc hàng ......, lớp .......

      A. Hàng triệu, lớp nghìn

      B. Hàng trăm nghìn, lớp nghìn

      C. Hàng triệu, lớp triệu

      D. Hàng chục triệu, lớp triệu

      Phương pháp

      Xác định hàng và lớp của chữ số 6 trong số đã cho.

      Lời giải

      Chữ số 6 trong số 16 752 164 thuộc hàng triệu, lớp triệu

      Chọn C

      Câu 4. Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ toán học đầu tiên của Việt Nam, ông sinh năm 1917. Ông sinh vào thế kỉ thứ mấy? 

      A. Thế kỉ XIX

      B. Thế kỉ XX

      C. Thế kỉ XXI 

      D. Thế kỉ XIV

      Phương pháp

      Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ XX.

      Lời giải

      Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ toán học đầu tiên của Việt Nam, ông sinh năm 1917. Ông sinh vào thế kỉ XX.

      Chọn B

      Câu 5. Ngày thứ nhất, Nam đạp xe được 2 200 m. Ngày thứ hai, Nam đạp xe được nhiều hơn ngày thứ nhất 500 m. Hỏi trung bình mỗi ngày, Nam đạp xe được bao nhiêu mét?

      A. 2 450 m 

      B. 1 350 m 

      C. 1 850 m

      D. 2 100 m

      Phương pháp

      - Tìm số mét Nam đạp xe được trong ngày thứ hai

      - Số mét trung bình mỗi ngày Nam đạp xe = Tổng số mét Nam đạp xe trong 2 ngày : 2

      Lời giải

      Ngày thứ hai Nam đạp xe được số mét là:

      2 200 + 500 = 2 700 (m)

      Trung bình mỗi ngày, Nam đạp xe được số mét là:

      (2 200 + 2 700) : 2 = 2 450 (m)

      Đáp số: 2 450 m

      Chọn A

      Câu 6. Tư thế của bạn Dũng trong hình vẽ tạo thành góc:

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 4 3

      A. Góc vuông

      B. Góc bẹt

      C. Góc nhọn

      D. Góc tù

      Phương pháp

      Góc nhọn bé hơn góc vuông

      Góc tù lớp hơn góc vuông

      Góc bẹt bằng 2 lần góc vuông

      Lời giải

      Tư thế của bạn Dũng trong hình vẽ tạo thành góc nhọn.

      Chọn C

      Câu 7. Mẹ mua 4 kg cam phải trả 96 000 đồng.Hỏi nếu mẹ mua 7 kg cam phải trả tất cả bao nhiêu tiền?

      A. 150 000 đồng

      B. 160 000 đồng

      C. 148 000 đồng

      D. 168 000 đồng

      Phương pháp

      - Tìm giá tiền của 1 kg cam

      - Tìm giá tiền của 7 kg cam

      Lời giải

      Giá tiền của 1 kg cam là: 96 000 : 4 = 24 000 (đồng)

      Mẹ mua 7 kg cam phải trả số tiền là 24 000 x 7 = 168 000 (đồng)

      Đáp số: 168 000 đồng

      Chọn D

      II. TỰ LUẬN

      Câu 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S:

      - Dãy số 101, 102, 103,104, ... là dãy số tự nhiên. ..........

      - Số tự nhiên lớn nhất là 999 999 999. ..........

      - Giá trị của chữ số 7 trong số 57 932 145 là 7 000 000. ...........

      - Làm tròn số 148 560 đến hàng trăm nghìn thì được số 200 000. ..........

      Phương pháp

      - Dãy số 0, 1, 2, 3, .... là dãy số tự nhiên

      - Không có số tự nhiên lớn nhất

      - Xác định hàng của chữ số 7 trong số đã cho từ đó xác định được giá trị của chữ số đó.

      - Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5.

      Nếu chữ số hàng chục nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.

      Lời giải

      - Dãy số 101, 102, 103,104, ... là dãy số tự nhiên. S

      - Số tự nhiên lớn nhất là 999 999 999. S

      - Giá trị của chữ số 7 trong số 57 932 145 là 7 000 000. Đ

      - Làm tròn số 148 560 đến hàng trăm nghìn thì được số 200 000. S

      Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

      a) 6 tấn 245 kg = .............. kg

      b) 8 tạ 25 yến = .............. kg

      c) 6 phút 39 giây = ........ giây

      d) 400 năm = ......... thế kỉ

      Phương pháp

      Áp dụng cách đổi: 1 tấn = 1 000 kg

      1 tạ = 100 kg, 1 yến = 10 kg

      1 phút = 60 giây ; 1 thế kỉ = 100 năm

      Lời giải

      a) 6 tấn 245 kg = 6 245 kg

      b) 8 tạ 25 yến = 800 kg + 250 kg = 1 050 kg

      c) 6 phút 39 giây = 399 giây

      d) 400 năm = 4 thế kỉ

      Câu 3. Chia đều 56 kg gạo thành 7 bao. Hỏi có 904 kg gạo thì chia đều được bao nhiêu bao như thế?

      Phương pháp

      - Tìm số kg gạo trong mỗi bao

      - Tìm số bao để đựng 904 kg gạo

      Lời giải

      Số kg gạo trong mỗi bao là:

      56 : 7 = 8 (kg)

      Số bao để đựng hết 904 kg gạo là:

      904 : 8 = 113 (bao)

      Đáp số: 113 bao gạo

      Câu 4. Hình vẽ bên có:

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 4 4

      ....... góc nhọn

      ....... góc vuông

      ....... góc tù

      Phương pháp

      Quan sát hình vẽ rồi đếm số góc nhọn, góc vuông, góc tù

      Lời giải

      Hình vẽ bên có:

      4 góc nhọn

      6 góc vuông

      2 góc tù

      Câu 5. Tính bằng cách thuận tiện.

      1 463 + 267 + 1 537 + 873 + 1 733

      Phương pháp

      Áp dụng tính chất giáo hoán, kết hợp để nhóm các số có tổng là số tròn nghìn với nhau. Lời giải

      1 463 + 267 + 1 537 + 873 + 1 733

      = (1 463 + 1 537) + (267 + 1 733) + 873

      = 3 000 + 2 000 + 873

      = 5 000 + 873

      = 5 873

      Khám phá ngay nội dung Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 4 trong chuyên mục học toán lớp 4 trên nền tảng toán math! Bộ bài tập toán tiểu học được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, sẽ là chìa khóa giúp học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện và củng cố toàn diện kiến thức Toán qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội.

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 4: Tổng quan và Hướng dẫn Giải Chi Tiết

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 4 là một công cụ đánh giá quan trọng giúp học sinh và giáo viên nắm bắt được mức độ hiểu bài và khả năng vận dụng kiến thức của học sinh sau một nửa học kì. Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, tập trung vào các chủ đề chính đã được học trong chương trình Toán 4 Cánh diều.

      Nội dung chính của đề thi

      Đề thi thường bao gồm các nội dung sau:

      • Số học: Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên, các bài toán về so sánh số, tìm số chưa biết.
      • Hình học: Nhận biết các hình phẳng (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác), tính chu vi, diện tích của các hình đơn giản.
      • Đơn vị đo: Đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng, thời gian.
      • Bài toán có lời văn: Giải các bài toán thực tế liên quan đến các phép tính đã học.

      Cấu trúc đề thi

      Cấu trúc đề thi có thể thay đổi tùy theo từng trường và giáo viên, nhưng thường bao gồm các phần sau:

      1. Phần trắc nghiệm: Kiểm tra khả năng nhận biết và hiểu các khái niệm cơ bản.
      2. Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết cho các bài toán.

      Hướng dẫn giải chi tiết một số dạng bài tập thường gặp

      Dạng 1: Giải bài toán có lời văn

      Để giải bài toán có lời văn, học sinh cần:

      • Đọc kỹ đề bài và xác định rõ các thông tin đã cho và yêu cầu của bài toán.
      • Phân tích đề bài để tìm ra mối quan hệ giữa các đại lượng.
      • Lựa chọn phép tính phù hợp để giải bài toán.
      • Trình bày lời giải rõ ràng, mạch lạc.
      • Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

      Dạng 2: Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật, hình vuông

      Công thức tính chu vi và diện tích hình chữ nhật:

      Công thứcGiải thích
      Chu vi = (Chiều dài + Chiều rộng) x 2Tổng độ dài các cạnh của hình chữ nhật.
      Diện tích = Chiều dài x Chiều rộngPhần diện tích bên trong hình chữ nhật.

      Công thức tính chu vi và diện tích hình vuông:

      Công thứcGiải thích
      Chu vi = Cạnh x 4Tổng độ dài các cạnh của hình vuông.
      Diện tích = Cạnh x CạnhPhần diện tích bên trong hình vuông.

      Dạng 3: Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên

      Học sinh cần nắm vững các quy tắc thực hiện các phép tính và sử dụng bảng nhân, bảng chia để giải các bài toán một cách nhanh chóng và chính xác.

      Lời khuyên khi làm bài kiểm tra

      • Đọc kỹ đề bài trước khi làm.
      • Làm các bài dễ trước, sau đó đến các bài khó hơn.
      • Kiểm tra lại bài làm trước khi nộp.
      • Giữ bình tĩnh và tự tin trong quá trình làm bài.

      Tầm quan trọng của việc luyện tập thường xuyên

      Việc luyện tập thường xuyên với các đề thi thử và bài tập khác nhau sẽ giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải bài tập và tự tin hơn khi làm bài kiểm tra chính thức. Giaibaitoan.com cung cấp nhiều đề thi và bài tập Toán 4 Cánh diều để các em luyện tập và nâng cao năng lực.

      Kết luận

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 4 là một cơ hội tốt để học sinh đánh giá năng lực và chuẩn bị cho các bài kiểm tra tiếp theo. Hãy luyện tập chăm chỉ và áp dụng các kiến thức đã học để đạt kết quả tốt nhất!