Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Luyện tập chung trang 43

Luyện tập chung trang 43

Khởi động năm học lớp 6 đầy tự tin với nội dung Luyện tập chung trang 43 trong chuyên mục toán lớp 6 trên nền tảng toán! Bộ bài tập lý thuyết toán thcs được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và mang lại hiệu quả vượt trội.

Luyện tập chung trang 43 - SGK Toán 6 - Kết nối tri thức: Nền tảng vững chắc cho Toán học

Chào mừng các em học sinh đến với chuyên mục luyện tập chung trang 43 môn Toán 6, sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Đây là phần bài tập quan trọng giúp các em củng cố kiến thức về tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên, một trong những khái niệm cơ bản và thiết yếu của chương trình Toán 6.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập, giúp các em tự tin hơn trong quá trình học tập và làm bài.

Luyện tập chung trang 43 - SGK Toán 6 - Kết nối tri thức: Giải pháp toàn diện cho học sinh

Chương II - Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên là một chương quan trọng trong chương trình Toán 6, đặt nền móng cho các kiến thức nâng cao hơn ở các lớp trên. Việc nắm vững các khái niệm và kỹ năng liên quan đến tính chia hết là điều cần thiết để giải quyết các bài toán phức tạp hơn.

Luyện tập chung trang 43 là cơ hội để các em áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế, rèn luyện kỹ năng giải toán và phát triển tư duy logic. Dưới đây là phần giải chi tiết từng bài tập trong luyện tập chung trang 43, sách Kết nối tri thức với cuộc sống:

Bài 1: Tìm các số tự nhiên x sao cho x chia hết cho 12 và x < 50

Để tìm các số tự nhiên x chia hết cho 12 và x < 50, ta cần tìm các bội số của 12 nhỏ hơn 50. Các bội số của 12 là: 12, 24, 36, 48. Vậy, x có thể là 12, 24, 36 hoặc 48.

Bài 2: Tìm các số tự nhiên x sao cho x chia hết cho 15 và 20 < x < 70

Để tìm các số tự nhiên x chia hết cho 15 và 20 < x < 70, ta cần tìm các bội số của 15 nằm trong khoảng từ 21 đến 69. Các bội số của 15 là: 30, 45, 60. Vậy, x có thể là 30, 45 hoặc 60.

Bài 3: Tìm các số tự nhiên x sao cho x chia hết cho cả 3 và 5

Để một số tự nhiên x chia hết cho cả 3 và 5, nó phải chia hết cho bội chung nhỏ nhất của 3 và 5, tức là 15. Vậy, x là các bội số của 15.

Bài 4: Tìm các số tự nhiên x sao cho x chia hết cho 4 và x < 30

Để tìm các số tự nhiên x chia hết cho 4 và x < 30, ta cần tìm các bội số của 4 nhỏ hơn 30. Các bội số của 4 là: 4, 8, 12, 16, 20, 24, 28. Vậy, x có thể là 4, 8, 12, 16, 20, 24 hoặc 28.

Bài 5: Tìm các số tự nhiên x sao cho x chia hết cho 6 và x < 40

Để tìm các số tự nhiên x chia hết cho 6 và x < 40, ta cần tìm các bội số của 6 nhỏ hơn 40. Các bội số của 6 là: 6, 12, 18, 24, 30, 36. Vậy, x có thể là 6, 12, 18, 24, 30 hoặc 36.

Bài 6: Tìm các số tự nhiên x sao cho x chia hết cho 7 và x < 50

Để tìm các số tự nhiên x chia hết cho 7 và x < 50, ta cần tìm các bội số của 7 nhỏ hơn 50. Các bội số của 7 là: 7, 14, 21, 28, 35, 42, 49. Vậy, x có thể là 7, 14, 21, 28, 35, 42 hoặc 49.

Bài 7: Tìm các số tự nhiên x sao cho x chia hết cho 8 và x < 60

Để tìm các số tự nhiên x chia hết cho 8 và x < 60, ta cần tìm các bội số của 8 nhỏ hơn 60. Các bội số của 8 là: 8, 16, 24, 32, 40, 48, 56. Vậy, x có thể là 8, 16, 24, 32, 40, 48 hoặc 56.

Bài 8: Tìm các số tự nhiên x sao cho x chia hết cho 9 và x < 70

Để tìm các số tự nhiên x chia hết cho 9 và x < 70, ta cần tìm các bội số của 9 nhỏ hơn 70. Các bội số của 9 là: 9, 18, 27, 36, 45, 54, 63. Vậy, x có thể là 9, 18, 27, 36, 45, 54 hoặc 63.

Bài 9: Tìm các số tự nhiên x sao cho x chia hết cho 10 và x < 80

Để tìm các số tự nhiên x chia hết cho 10 và x < 80, ta cần tìm các bội số của 10 nhỏ hơn 80. Các bội số của 10 là: 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70. Vậy, x có thể là 10, 20, 30, 40, 50, 60 hoặc 70.

Bài 10: Tìm các số tự nhiên x sao cho x chia hết cho 11 và x < 90

Để tìm các số tự nhiên x chia hết cho 11 và x < 90, ta cần tìm các bội số của 11 nhỏ hơn 90. Các bội số của 11 là: 11, 22, 33, 44, 55, 66, 77, 88. Vậy, x có thể là 11, 22, 33, 44, 55, 66, 77 hoặc 88.

Hy vọng với phần giải chi tiết này, các em sẽ hiểu rõ hơn về các khái niệm và kỹ năng liên quan đến tính chia hết, từ đó tự tin hơn trong quá trình học tập và làm bài tập Toán 6. Chúc các em học tốt!

Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6