Bài 2.28 trang 43 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1 là một bài tập quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán về các phép tính với số nguyên. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số nguyên một cách chính xác.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho bài tập này, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.
Lớp 6B có 40 học sinh. Để thực hiện dự án học tập nhỏ, cô giáo muốn chia lớp thành các nhóm có số người như nhau, mỗi nhóm có nhiều hơn 3 người. Hỏi mỗi nhóm có thể có bao nhiêu người?
Đề bài
Lớp 6B có 40 học sinh. Để thực hiện dự án học tập nhỏ, cô giáo muốn chia lớp thành các nhóm có số người như nhau, mỗi nhóm có nhiều hơn 3 người. Hỏi mỗi nhóm có thể có bao nhiêu người?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Số nhóm là ước của số học sinh
Lời giải chi tiết
Gọi số nhóm là x (nhóm),( x ∈ N; 3 < x < 40)
Vì cô giáo muốn chia lớp có 40 học sinh thành nhiều nhóm có số người như nhau nên
40 ⁝ x hay X ∈ Ư(40)
Ư(40) = {1; 2; 4; 5; 8; 10; 20; 40}
Ta có bảng sau:
Số nhóm | \(1\) | \(2\) | \(4\) | \(5\) | \(8\) | \(10\) | \(20\) | \(40\) |
Số người mỗi nhóm | \(40\) | \(20\) | \(10\) | \(8\) | \(5\) | \(4\) | \(2\) | \(1\) |
Vì mỗi nhóm có nhiều hơn 3 người nên mỗi nhóm có thể có 4 người; 5 người; 8 người; 10 người hoặc 20 người.
Vậy mỗi nhóm có thể có 4 người; 5 người; 8 người; 10 người hoặc 20 người.
Bài 2.28 trang 43 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1 yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính số học cơ bản. Để giải bài tập này một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững các quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính, dấu ngoặc và các tính chất của phép cộng, trừ, nhân, chia số nguyên.
Đề bài yêu cầu chúng ta thực hiện các phép tính sau:
Mục tiêu của bài tập là giúp học sinh làm quen với việc cộng, trừ các số nguyên dương và âm, đồng thời hiểu rõ quy tắc cộng, trừ số nguyên.
a) 12 + (-5)
Áp dụng quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu, ta có:
12 + (-5) = 12 - 5 = 7
b) (-15) + 8
Áp dụng quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu, ta có:
(-15) + 8 = - (15 - 8) = -7
c) (-20) + (-7)
Áp dụng quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, ta có:
(-20) + (-7) = - (20 + 7) = -27
d) 18 + (-18)
Đây là trường hợp cộng một số với số đối của nó, kết quả bằng 0:
18 + (-18) = 0
e) (-35) + 12
Áp dụng quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu, ta có:
(-35) + 12 = - (35 - 12) = -23
f) 0 + (-10)
Cộng với số 0 không làm thay đổi giá trị của số hạng kia:
0 + (-10) = -10
g) 25 + (-25)
Đây là trường hợp cộng một số với số đối của nó, kết quả bằng 0:
25 + (-25) = 0
h) (-1) + 1
Đây là trường hợp cộng một số với số đối của nó, kết quả bằng 0:
(-1) + 1 = 0
Thông qua việc giải bài tập 2.28 trang 43 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1, học sinh đã củng cố kiến thức về các phép tính cộng, trừ số nguyên. Việc nắm vững các quy tắc và thực hành thường xuyên sẽ giúp học sinh tự tin hơn trong việc giải các bài tập toán học khác.
Để hiểu sâu hơn về các phép tính với số nguyên, học sinh có thể tham khảo thêm các bài tập sau:
Ngoài ra, học sinh có thể tìm kiếm các tài liệu học tập trực tuyến hoặc tham gia các khóa học toán online để nâng cao kiến thức và kỹ năng của mình.
Khi thực hiện các phép tính với số nguyên, học sinh cần chú ý đến dấu của các số hạng và áp dụng đúng các quy tắc cộng, trừ số nguyên. Việc mắc lỗi trong việc xác định dấu có thể dẫn đến kết quả sai.