Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Trả lời Luyện tập 2 trang 23 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống

Trả lời Luyện tập 2 trang 23 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống

Giải bài tập Luyện tập 2 trang 23 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống

Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết Luyện tập 2 trang 23 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài viết này sẽ giúp các em hiểu rõ phương pháp giải và tự tin làm bài tập.

giaibaitoan.com luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục môn Toán. Hãy cùng chúng tôi khám phá lời giải chi tiết ngay sau đây!

Viết kết quả phép tính dưới dạng một luỹ thừa:

Đề bài

Viết kết quả phép tính dưới dạng một luỹ thừa:

a) 53.57;

b) 24 . 28. 29;

c) 102. 104. 106. 108

Video hướng dẫn giải

Phương pháp giải - Xem chi tiếtTrả lời Luyện tập 2 trang 23 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống 1

am.an=am+n

Lời giải chi tiết

a) 53.57 = 53+7 = 510

b) 24.28.29=24+8+9 = 221

c) 102.104.106.10= 102+4+6+8 = 1020.

Khởi động năm học lớp 6 đầy tự tin với nội dung Trả lời Luyện tập 2 trang 23 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống trong chuyên mục toán lớp 6 trên nền tảng toán! Bộ bài tập lý thuyết toán thcs được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và mang lại hiệu quả vượt trội.

Bài viết liên quan

Giải chi tiết Luyện tập 2 trang 23 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống

Bài Luyện tập 2 trang 23 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống là một phần quan trọng trong chương trình học Toán 6. Bài tập này giúp học sinh củng cố kiến thức về các phép tính với số tự nhiên, đặc biệt là phép cộng, trừ, nhân, chia và các tính chất của chúng.

Bài 1: Tính

a) 123 + 456 = 579

b) 789 - 321 = 468

c) 234 x 5 = 1170

d) 678 : 2 = 339

Giải thích: Các phép tính này là các phép tính cơ bản với số tự nhiên. Học sinh cần nắm vững quy tắc thực hiện các phép tính này để giải bài tập một cách chính xác.

Bài 2: Tính bằng cách hợp lý nhất

a) 35 x 12 + 65 x 12 = (35 + 65) x 12 = 100 x 12 = 1200

b) 15 x 7 - 15 x 3 = 15 x (7 - 3) = 15 x 4 = 60

Giải thích: Trong bài này, học sinh cần áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng và phép trừ để tính toán một cách nhanh chóng và chính xác.

Bài 3: Tìm x

a) x + 123 = 456

x = 456 - 123

x = 333

b) x - 789 = 123

x = 789 + 123

x = 912

c) x x 5 = 2345

x = 2345 : 5

x = 469

d) x : 2 = 345

x = 345 x 2

x = 690

Giải thích: Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về các phép toán để tìm giá trị của ẩn x. Học sinh cần thực hiện các phép toán ngược lại để tìm ra giá trị của x.

Bài 4: Một cửa hàng có 1234 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 456 kg gạo, buổi chiều bán được 345 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

Bài giải:

Số gạo còn lại của cửa hàng là:

1234 - 456 - 345 = 433 (kg)

Đáp số: 433 kg

Giải thích: Bài toán này là một bài toán thực tế, yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về các phép toán để giải quyết. Học sinh cần xác định được các yếu tố trong bài toán và thực hiện các phép toán phù hợp để tìm ra đáp án.

Lưu ý khi giải bài tập Luyện tập 2 trang 23 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống

  • Nắm vững các quy tắc thực hiện các phép toán cơ bản.
  • Áp dụng các tính chất của phép toán để tính toán một cách nhanh chóng và chính xác.
  • Đọc kỹ đề bài và xác định được các yếu tố trong bài toán.
  • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải bài tập.

Hy vọng với lời giải chi tiết này, các em học sinh sẽ tự tin hơn khi làm bài tập Luyện tập 2 trang 23 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống. Chúc các em học tập tốt!

Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6