Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Lý thuyết bài tập cuối chương I

Lý thuyết bài tập cuối chương I

Tổng hợp Lý thuyết bài tập cuối chương I

Chào mừng bạn đến với chuyên mục Lý thuyết bài tập cuối chương I của giaibaitoan.com!

Chúng tôi cung cấp đầy đủ và chi tiết các kiến thức lý thuyết quan trọng, giúp bạn nắm vững nền tảng toán học.

Cùng với đó là các bài tập minh họa, bài tập vận dụng đa dạng, giúp bạn rèn luyện kỹ năng giải toán một cách hiệu quả.

Lý thuyết bài tập cuối chương I

1. Tập hợp

a) Định nghĩa

Tập hợp là khái niệm cơ bản thường dùng trong toán học và cuộc sống. Ta hiểu tập hợp thông qua các ví dụ.

b) Cách viết tập hợp

+ Tên tập hợp thường được viết bằng các chữ cái in hoa : A ; B ; C ;...

+ Để viết tập hợp thường có hai cách :

- Liệt kê các phần tử của tập hợp: 

Các phần tử của tập hợp được viết trong dấu ngoặc nhọn { }, cách nhau bởi dấu “;”. Mỗi phần tử được liệt kê một lần , thứ tự liệt kê tùy ý.

- Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó

c) Kí hiệu:

+) \(3 \in A\) đọc là \(3\) thuộc A hoặc \(3\) là phần tử của A.

+) \(7 \notin A\) đọc là \(7\) không thuộc A hoặc \(7\) không là phần tử của A.

2. Tập hợp các số tự nhiên

Tập hợp các số tự nhiên kí hiệu là $N$ , tập hợp các số tự nhiên khác \(0\) kí hiệu là \({N^*}\) .

Ta có

$N = \left\{ {0;1;2;3;4;......} \right\}$

${N^*} = \left\{ {1;2;3;4;......} \right\}$

Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một điểm trên tia số. Trên tia số, điểm biểu diễn số nhỏ ở bên trái điểm biểu diễn số lớn.

Lý thuyết bài tập cuối chương I 1

3. Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên

a) So sánh hai số tự nhiên

+ Trong hai số tự nhiên khác nhau, có một số nhỏ hơn số kia, ta viết \(a < b\) hoặc \(b > a.\)

Ngoài ra ta cũng viết \(a \ge b\) để chỉ \(a > b\) hoặc \(a = b.\)

+ Nếu \(a < b\) và \(b < c\) thì \(a < c.\)

+ Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị. Mỗi số tự nhiên có một số liền sau duy nhất và một số liền trước duy nhất.

+ Số 0 là số tự nhiên bé nhất

b) Ghi số tự nhên

Để ghi số tự nhiên trong hệ thập phân, người ta dùng mười chữ số là \(0;1;2;3;4;5;6;7;8;9.\)

Trong hệ thập phân, cứ mười đơn vị của một hàng thì làm thành đơn vị của hàng liền trước đó.

Ví dụ: \(\overline {abc} = a.100 + b.10 + c\) với \(a \ne 0.\)

Ngoài cách ghi số tự nhiên như trên ta còn sử dụng cách ghi số La Mã.

Trong hệ La Mã, để ghi số tự nhiên người ta dùng bảy chữ số \(I;V;X;L;C;D;M\) có giá trị tương ứng trong hệ thập phân là \(1;5;10;50;100;500;1000\). Mỗi chữ số La Mã không viết liền nhau quá ba lần nên sáu số đặc biệt (trong các số này, chữ số có giá trị nhỏ đứng trước chữ số có giá trị lớn làm giảm giá trị của chữ số có giá trị lớn) là \(IV;IX;XL;XC;XD\) (có giá trị trong hệ thập phân tương ứng là \(4;9;40;90;400;900.\))

4. Các phép toán về số tự nhiên

a) Phép cộng

$a + b = c$

(số hạng) + (số hạng) = (tổng)

b) Phép nhân

$a.b = d$(thừa số) . (thừa số) = (tích)

Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên

Lý thuyết bài tập cuối chương I 2

c. Phép trừ

Cho hai số tự nhiên $a$ và $b,$ nếu có số tự nhiên $x$ sao cho $b + x = a$ thì ta có phép trừ

$a - b = x$

(số bị trừ) - (số trừ) = (hiệu)

Chú ý: Điều kiện để thực hiện được phép trừ là số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ.

d. Phép chia

Cho hai số tự nhiên $a$ và $b,$ trong đó $b \ne 0,$ nếu có số tự nhiên $x$ sao cho $b.x = a$ thì ta nói $a$ chia hết cho $b$ và ta có phép chia hết $a:b = x$

(số bị chia) : (số chia) = (thương)

Tổng quát:

Cho hai số tự nhiên $a$ và $b,$ trong đó $b \ne 0,$ ta luôn tìm được hai số tự nhiên $q$ và $r$ duy nhất sao cho:

$a = b.q + r$ trong đó $0 \le r < b$

(số bị chia) = (số chia) . (thương) + (số dư)

Nếu $r = 0$ thì ta có phép chia hết.

Nếu $r \ne 0$ thì ta có phép chia có dư.

Chú ý:

Tính chất phân phối của phép chia với phép trừ

\(ab - ac = a\left( {b - c} \right)\)

5. Lũy thừa với số mũ tự nhiên

a. Định nghĩa

Lũy thừa bậc n của a là tích của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a :

 ${a^n} = a.a \ldots ..a$ ($n$ thừa số $a$ ) ($n$ khác $0$ )

$a$ được gọi là cơ số.

$n$ được gọi là số mũ.

${a^2}$ gọi là $a$ bình phương (hay bình phương của $a$ );

${a^3}$ gọi là $a$ lập phương (hay lập phương của $a$ )

Quy ước: ${a^1} = a$; ${a^0} = 1\left( {a \ne 0} \right).$

b. Nhân hai lũy thừa cùng cơ số

${a^m}.{a^n} = {a^{m + n}}$

Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số, ta giữa nguyên cơ số và cộng các số mũ.

c. Chia hai lũy thừa cùng cơ số

${a^m}:{a^n} = {a^{m - n}}$ \(\left( {a \ne 0;\,m \ge n \ge 0} \right)\)

Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số (khác 0), ta giữ nguyên cơ số và trừ các số mũ cho nhau.

d. Mở rộng

+) Lũy thừa của lũy thừa

\({\left( {{a^m}} \right)^n} = {a^{m.n}}\)

+) Lũy thừa của một tích

\({\left( {a.b} \right)^m} = {a^m}.{b^m}\)

6. Thứ tự thực hiện phép tính

a. Đối với biểu thức không có dấu ngoặc

+ Nếu phép tính chỉ có cộng, trừ hoặc chỉ có nhân, chia, ta thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.

+ Nếu phép tính có cả cộng , trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa, ta thực hiện phép nâng lên lũy thừa trước, rồi đến nhân chia, cuối cùng đến cộng trừ.

Lũy thừa \( \to \) nhân và chia \( \to \) cộng và trừ.

b. Đối với biểu thức có dấu ngoặc.

Nếu biểu thức có các dấu ngoặc : ngoặc tròn ( ), ngoặc vuông [ ], ngoặc nhọn { }, ta thực hiện phép tính theo thứ tự : \(\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}\)

Khởi động năm học lớp 6 đầy tự tin với nội dung Lý thuyết bài tập cuối chương I trong chuyên mục giải bài toán lớp 6 trên nền tảng môn toán! Bộ bài tập lý thuyết toán thcs được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và mang lại hiệu quả vượt trội.

Lý thuyết bài tập cuối chương I: Tổng quan

Chương I trong chương trình toán học thường là nền tảng quan trọng, giới thiệu các khái niệm cơ bản và các phép toán đầu tiên. Việc nắm vững lý thuyết và rèn luyện kỹ năng giải bài tập trong chương này là vô cùng cần thiết để xây dựng một nền tảng toán học vững chắc.

1. Các khái niệm cơ bản

Chương I thường bao gồm các khái niệm như:

  • Tập hợp số: Số tự nhiên, số nguyên, số hữu tỉ, số thực.
  • Các phép toán: Cộng, trừ, nhân, chia, lũy thừa, căn bậc hai.
  • Thứ tự thực hiện các phép toán: Trong một biểu thức, các phép toán được thực hiện theo thứ tự ưu tiên nhất định (ngoặc, lũy thừa, nhân chia, cộng trừ).
  • Tính chất của các phép toán: Tính giao hoán, tính kết hợp, tính phân phối.

2. Các dạng bài tập thường gặp

Trong chương I, các dạng bài tập thường gặp bao gồm:

  1. Tính giá trị của biểu thức: Bài tập yêu cầu tính giá trị của một biểu thức số học, đòi hỏi học sinh phải nắm vững thứ tự thực hiện các phép toán.
  2. Giải phương trình đơn giản: Bài tập yêu cầu tìm giá trị của ẩn số trong một phương trình đơn giản.
  3. Bài toán về tỉ số và phần trăm: Bài tập liên quan đến việc tính tỉ số, phần trăm của một đại lượng.
  4. Bài toán về ứng dụng thực tế: Bài tập liên quan đến việc áp dụng các kiến thức toán học vào giải quyết các vấn đề thực tế.

3. Phương pháp giải bài tập hiệu quả

Để giải bài tập chương I một cách hiệu quả, bạn có thể áp dụng các phương pháp sau:

  • Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của bài toán, xác định các dữ kiện đã cho và các đại lượng cần tìm.
  • Phân tích bài toán: Xác định mối quan hệ giữa các dữ kiện và các đại lượng cần tìm, lựa chọn phương pháp giải phù hợp.
  • Thực hiện các phép toán: Thực hiện các phép toán một cách chính xác, cẩn thận.
  • Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo kết quả tìm được phù hợp với yêu cầu của bài toán.

4. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Tính giá trị của biểu thức: 5 + 3 x 2 - 10 : 5

Giải:

5 + 3 x 2 - 10 : 5 = 5 + 6 - 2 = 9

Ví dụ 2: Giải phương trình: x + 5 = 12

Giải:

x = 12 - 5 = 7

5. Luyện tập và củng cố kiến thức

Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập, bạn nên:

  • Giải các bài tập trong sách giáo khoa: Giải các bài tập trong sách giáo khoa là cách tốt nhất để nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng.
  • Tìm kiếm các bài tập bổ trợ: Tìm kiếm các bài tập bổ trợ trên internet hoặc trong các sách tham khảo.
  • Tham gia các diễn đàn toán học: Tham gia các diễn đàn toán học để trao đổi kiến thức và kinh nghiệm với những người khác.

6. Bảng tổng hợp các công thức quan trọng

Công thứcMô tả
a + b = b + aTính giao hoán của phép cộng
a x b = b x aTính giao hoán của phép nhân
a + (b + c) = (a + b) + cTính kết hợp của phép cộng
a x (b x c) = (a x b) x cTính kết hợp của phép nhân
a x (b + c) = a x b + a x cTính phân phối của phép nhân đối với phép cộng

Hy vọng với những kiến thức và phương pháp giải bài tập được trình bày trên đây, bạn sẽ học tập và giải bài tập chương I một cách hiệu quả. Chúc bạn thành công!

Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6