Bài 2.52 trang 55 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1 là một bài tập quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán về các phép tính với số nguyên. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số nguyên một cách chính xác.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho bài tập này, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.
Hai số có BCNN là 2^3.3.5^3 và ƯCLN là 2^2.5. Biết một trong hai số bằng 2^2.3.5, tìm số còn lại.
Đề bài
Hai số có BCNN là \(2^3.3.5^3\) và ƯCLN là \(2^2.5\). Biết một trong hai số bằng \(2^2.3.5\), tìm số còn lại.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng kết luận ở bài tập 2.45, ta có tích của BCNN và ƯCLN của hai số tự nhiên bất kì thì bằng tích của hai số đó.
Lời giải chi tiết
Gọi số cần tìm là \(x.\)
Tích của hai số đã cho là \(x.2^2.3.5\)
Tích của BCNN và ƯCLN của hai số đã cho là:
\(2^3.3.5^3.2^2.5=2^5.3.5^4\)
Áp dụng kết luận ở bài tập 2.45, ta có tích của BCNN và ƯCLN của hai số tự nhiên bất kì thì bằng tích của hai số đó.
Do đó: \(x.2^2.3.5\)=\(2^5.3.5^4\)
\(x=\frac{2^5.3.5^4}{2^2.3.5}\)
\(x= 2^3.5^3\)
Vậy \(x= 2^3.5^3\)
Bài 2.52 trang 55 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1 yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính với số nguyên. Để giải bài tập này một cách hiệu quả, chúng ta cần nắm vững các quy tắc về cộng, trừ, nhân, chia số nguyên.
Trước khi bắt đầu giải bài tập, chúng ta cần đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu. Xác định các số nguyên cần thực hiện phép tính và quy tắc nào cần áp dụng. Bài 2.52 thường bao gồm nhiều biểu thức khác nhau, đòi hỏi học sinh phải thực hiện tuần tự các phép tính theo đúng thứ tự ưu tiên (nhân, chia trước; cộng, trừ sau).
Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng phần của bài tập 2.52 (giả sử bài tập có nhiều phần):
Ví dụ: -3 + (-5) = -8
Giải thích: Cộng hai số nguyên âm, cộng hai giá trị tuyệt đối (3 + 5 = 8) và đặt dấu âm trước kết quả.
Ví dụ: 7 - (-2) = 7 + 2 = 9
Giải thích: Trừ một số nguyên âm, đổi dấu số trừ thành số cộng và thực hiện phép cộng.
Ví dụ: (-4) * 3 = -12
Giải thích: Nhân hai số nguyên khác dấu, nhân hai giá trị tuyệt đối (4 * 3 = 12) và đặt dấu âm trước kết quả.
Ví dụ: (-15) : (-3) = 5
Giải thích: Chia hai số nguyên cùng dấu, chia hai giá trị tuyệt đối (15 : 3 = 5) và đặt dấu dương trước kết quả.
Để củng cố kiến thức về các phép tính với số nguyên, các em có thể tự giải thêm các bài tập tương tự. Ví dụ:
Khi giải bài tập về số nguyên, các em cần chú ý:
Bài 2.52 trang 55 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1 là một bài tập quan trọng giúp học sinh nắm vững kiến thức về các phép tính với số nguyên. Bằng cách hiểu rõ các quy tắc và thực hành giải nhiều bài tập tương tự, các em sẽ tự tin hơn trong việc giải toán.