Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết Luyện tập 2 trang 68 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài tập này thuộc chương trình học Toán 6, giúp các em củng cố kiến thức đã học về các phép tính với số tự nhiên, số nguyên và các khái niệm cơ bản khác.
giaibaitoan.com luôn đồng hành cùng các em trong quá trình học tập, cung cấp những lời giải chính xác, dễ hiểu và phương pháp giải bài tập hiệu quả.
Tính một cách hợp lí: a) 12 +13 + 14 - 15 - 16 - 17; b) (35-17) - (25 - 7 + 22).
Đề bài
Tính một cách hợp lí:
a) 12 +13 + 14 - 15 - 16 - 17;
b) (35-17) - (25 - 7 + 22).
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng.
- Áp dụng quy tắc dấu ngoặc.
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu " + " đằng trước, ta giữ nguyên dấu của các số hạng trong ngoặc
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu " - " đằng trước, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc: dấu " + " đổi thành " - " và dấu " - " đổi thành " + "
Lời giải chi tiết
a) 12 + 13 + 14 - 15 - 16 - 17
= (12 - 15) + (13 - 16) + (14 - 17)
= (-3) + (-3) + (-3) = -9
b) (35 - 17) - (25 - 7 + 22)
= 35 - 17 - 25 + 7 - 22
= (35 - 25) - (17 - 7) - 22
= 10 - 10 - 22 = -22
Bài tập Luyện tập 2 trang 68 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống là một phần quan trọng trong quá trình ôn tập và củng cố kiến thức của học sinh. Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng bài tập, giúp các em hiểu rõ hơn về cách giải và áp dụng vào các bài tập tương tự.
a) 12 + (-8) = 4
b) (-15) + 7 = -8
c) 23 + (-13) = 10
d) (-18) + (-5) = -23
Giải thích: Các phép cộng và trừ số nguyên được thực hiện theo quy tắc: cộng hai số cùng dấu thì cộng giá trị tuyệt đối và giữ dấu, cộng hai số khác dấu thì lấy giá trị tuyệt đối của số lớn trừ giá trị tuyệt đối của số nhỏ và giữ dấu của số lớn.
a) 5 - 10 = -5
b) 12 - (-3) = 15
c) (-7) - 4 = -11
d) (-11) - (-6) = -5
Giải thích: Phép trừ số nguyên có thể được chuyển thành phép cộng với số đối. Ví dụ: 5 - 10 = 5 + (-10) = -5.
a) 3 > -5
b) -2 < 1
c) 0 = 0
d) -4 < -1
Giải thích: Trên trục số, số nào nằm bên phải số nào thì lớn hơn. Số 0 là số trung gian, các số dương lớn hơn 0, các số âm nhỏ hơn 0.
-3; 5; -1; 0; 2
Thứ tự tăng dần: -3; -1; 0; 2; 5
Giải thích: Để sắp xếp các số theo thứ tự tăng dần, ta so sánh các số từ nhỏ đến lớn. Các số âm có giá trị nhỏ hơn các số dương. Trong các số âm, số nào có giá trị tuyệt đối lớn hơn thì nhỏ hơn.
a) x + 5 = 12
x = 12 - 5
x = 7
b) x - 3 = -8
x = -8 + 3
x = -5
Giải thích: Để tìm x trong một phương trình, ta thực hiện các phép toán để đưa x về một vế và các số còn lại về vế kia.
Qua việc giải Luyện tập 2 trang 68 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống, các em đã được củng cố kiến thức về các phép tính với số nguyên, so sánh số nguyên và giải phương trình đơn giản. Hãy luyện tập thêm nhiều bài tập khác để nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong các kỳ thi.
Lưu ý: Các em có thể tham khảo thêm các tài liệu học tập khác như sách bài tập, đề thi thử và các trang web học toán online để nâng cao kiến thức và kỹ năng giải bài tập.
Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!