Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Giải bài 6.8 trang 12 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống

Giải bài 6.8 trang 12 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống

Giải bài 6.8 trang 12 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống

Bài 6.8 trang 12 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống là một bài tập quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng thực hành phép tính cộng, trừ số nguyên. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống thực tế.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho bài tập này, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.

Quy đồng mẫu các phân số sau:

Đề bài

Quy đồng mẫu các phân số sau:

a) \(\dfrac{2}{3}\) và \(\dfrac{{ - 6}}{7}\)

b) \(\dfrac{5}{{{2^2}{{.3}^2}}}\) và \(\dfrac{{ - 7}}{{{2^2}.3}}\)

Video hướng dẫn giải

Phương pháp giải - Xem chi tiếtGiải bài 6.8 trang 12 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống 1

Để quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số có mẫu dương, ta làm như sau:

+ Tìm một bội chung (thường là BCNN) của các mẫu để làm mẫu chung.

+ Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu bằng cách chia mẫu chung cho từng mẫu.

+ Nhân tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng.

Lời giải chi tiết

a) Ta có BCNN(3,7)=21

Thừa số phụ: 21:3=7 và 21:7=3

\(\dfrac{2}{3} = \dfrac{{2.7}}{{3.7}} = \dfrac{{14}}{{21}}\) và \(\dfrac{{ - 6}}{7} = \dfrac{{ - 6.3}}{{7.3}} = \dfrac{{ - 18}}{{21}}\)

b) Ta có \(BCNN\left( {\left( {{2^2}{{.3}^2}} \right),\left( {{2^2}.3} \right)} \right) = {2^2}{.3^2}\)

Thừa số phụ \(\left( {{2^2}{{.3}^2}} \right):\left( {{2^2}.3^2} \right) = 1\) và \(\left( {{2^2}{{.3}^2}} \right):\left( {{2^2}.3} \right) = 3\)

\(\dfrac{5}{{{2^2}{{.3}^2}}}\) và \(\dfrac{{ - 7}}{{{2^2}.3}} = \dfrac{{ - 7.3}}{{{2^2}{{.3}^2}}} = \dfrac{{ - 21}}{{{2^2}{{.3}^2}}}\)

Khởi động năm học lớp 6 đầy tự tin với nội dung Giải bài 6.8 trang 12 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống trong chuyên mục giải bài toán lớp 6 trên nền tảng môn toán! Bộ bài tập lý thuyết toán thcs được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và mang lại hiệu quả vượt trội.

Giải bài 6.8 trang 12 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống: Hướng dẫn chi tiết

Bài 6.8 trang 12 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống yêu cầu học sinh giải quyết các bài toán liên quan đến việc cộng, trừ các số nguyên trong các tình huống thực tế. Để giải bài tập này một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững các quy tắc về cộng, trừ số nguyên, bao gồm:

  • Cộng hai số nguyên âm: Cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng và đặt dấu âm trước kết quả.
  • Trừ hai số nguyên âm: Đổi dấu số trừ thành số đối, sau đó cộng hai số nguyên dương.
  • Cộng một số nguyên âm và một số nguyên dương: Tìm giá trị tuyệt đối của hai số. Nếu giá trị tuyệt đối của số âm lớn hơn, kết quả là số âm và có giá trị tuyệt đối bằng hiệu hai giá trị tuyệt đối. Nếu giá trị tuyệt đối của số dương lớn hơn, kết quả là số dương và có giá trị tuyệt đối bằng hiệu hai giá trị tuyệt đối.

Lời giải chi tiết bài 6.8 trang 12 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống

Để giúp học sinh hiểu rõ hơn về cách giải bài tập này, chúng ta sẽ cùng nhau phân tích từng phần của bài tập:

Phần a: Tính

Ví dụ: a) (-3) + (-5) = -8

Giải thích: Cộng hai số nguyên âm -3 và -5, ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng là 3 và 5, được 8. Vì cả hai số đều âm, nên kết quả là -8.

Phần b: Tính

Ví dụ: b) 7 + (-2) = 5

Giải thích: Cộng một số nguyên dương 7 và một số nguyên âm -2. Giá trị tuyệt đối của 7 là 7, giá trị tuyệt đối của -2 là 2. Vì 7 > 2, kết quả là số dương và có giá trị tuyệt đối bằng 7 - 2 = 5.

Phần c: Tính

Ví dụ: c) (-4) - (-6) = 2

Giải thích: Trừ hai số nguyên âm -4 và -6. Đổi dấu số trừ -6 thành số đối là 6, sau đó cộng hai số nguyên dương -4 + 6 = 2.

Các dạng bài tập tương tự và phương pháp giải

Ngoài bài 6.8, SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống còn nhiều bài tập tương tự khác. Để giải các bài tập này, học sinh cần:

  • Nắm vững các quy tắc về cộng, trừ số nguyên.
  • Đọc kỹ đề bài để xác định đúng các số hạng và phép tính cần thực hiện.
  • Thực hiện các phép tính một cách cẩn thận, tránh sai sót.
  • Kiểm tra lại kết quả sau khi tính toán.

Ứng dụng của việc học cộng, trừ số nguyên

Việc học cộng, trừ số nguyên không chỉ quan trọng trong môn Toán mà còn có ứng dụng rộng rãi trong đời sống hàng ngày. Ví dụ:

  • Tính toán tiền bạc: Khi mua hàng, chúng ta thường phải tính toán số tiền cần trả, số tiền thừa, hoặc số tiền nợ.
  • Đo lường nhiệt độ: Nhiệt độ có thể âm hoặc dương, và chúng ta cần biết cách cộng, trừ nhiệt độ để dự báo thời tiết hoặc theo dõi sức khỏe.
  • Tính toán thời gian: Chúng ta có thể sử dụng số nguyên âm để biểu thị thời gian trước một sự kiện nào đó.

Luyện tập thêm

Để củng cố kiến thức và kỹ năng giải bài tập về cộng, trừ số nguyên, học sinh có thể luyện tập thêm các bài tập sau:

  1. Tính: a) (-5) + (-7) b) 9 + (-3) c) (-6) - (-2)
  2. Một người nông dân có 1000 đồng. Anh ta mua 300 đồng phân bón và 200 đồng thuốc trừ sâu. Hỏi anh ta còn lại bao nhiêu tiền?
  3. Nhiệt độ buổi sáng là -2°C. Đến buổi trưa, nhiệt độ tăng lên 5°C. Hỏi nhiệt độ buổi trưa là bao nhiêu độ C?

Kết luận

Bài 6.8 trang 12 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống là một bài tập cơ bản nhưng quan trọng trong chương trình học Toán 6. Việc nắm vững kiến thức và kỹ năng giải bài tập này sẽ giúp học sinh tự tin hơn trong việc học Toán và ứng dụng Toán học vào thực tế.

Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6