Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Lý thuyết bài tập cuối chương II

Lý thuyết bài tập cuối chương II

Lý thuyết bài tập cuối chương II: Nền tảng vững chắc cho học sinh

Chương II trong chương trình toán học thường tập trung vào các khái niệm và kỹ năng quan trọng. Việc nắm vững lý thuyết bài tập cuối chương II là bước đệm cần thiết để giải quyết các bài toán phức tạp hơn.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp tài liệu học tập đầy đủ, dễ hiểu, giúp bạn tự tin chinh phục chương học này.

Lý thuyết bài tập cuối chương II

1. Quan hệ chia hết

Khi nào thì a chia hết cho b?

Cho hai số tự nhiên \(a\) và \(b,\) trong đó \(b \ne 0,\) nếu có số tự nhiên \(x\) sao cho \(b.x = a\) thì ta nói \(a\) chia hết cho \(b\) và ta có phép chia hết \(a:b = x\), kí hiệu là \(a \vdots b\).

Ước và bội

a. Định nghĩa

- Nếu có số tự nhiên $a$ chia hết cho số tự nhiên $b$ thì ta nói $a$ là bội của $b,$ còn $b$ là ước của $a.$

b. Cách tìm bội

- Ta có thể tìm các bội của một số khác \(0\) bằng cách nhân số đó lần lượt với $0,1,2,3,...$

c. Cách tìm ước

- Ta có thể tìm các ước của $a$\(\left( {a > 1} \right)\) bằng cách lần lượt chia $a$ cho các số tự nhiên từ $1$ đến $a$ để xét xem $a$ chia hết cho những số nào, khi đó các số ấy là ước của $a.$

Tính chất chia hết của môt tổng

- Tính chất 1: Nếu tất cả các số hạng của một tổng đều chia hết cho cùng một số thì tổng chia hết cho số đó.

\(a\, \vdots \,m;\,b \vdots m;\,c \vdots m \Rightarrow \left( {a + b + c} \right) \vdots m\) 

- Tính chất 2: Nếu chỉ có một số hạng của tổng không chia hết cho một số, còn các số hạng khác đều chia hết cho số đó thì tổng không chia hết cho số đó.

$a \not {\vdots\, m};\,b \vdots m;\,c \vdots m \Rightarrow \left( {a + b + c} \right) \not {\vdots}\, m$

Mở rộng

Tính chất 3: \(a \vdots m \Rightarrow k.a \vdots m\,\,\left( {k \in N} \right)\)

Tính chất 4: \(a \vdots m;\,b \vdots m \Rightarrow ab \vdots m\)

Tính chất 5: \(a \vdots b \Rightarrow {a^n} \vdots {b^n}\)

2. Dấu hiệu chia hết

Chia hết cho

Dấu hiệu

\[2\]

Chữ số tận cùng là số chẵn \(\left( {0,{\rm{ }}2,{\rm{ }}4,{\rm{ }}6,{\rm{ }}8} \right)\)

\[5\]

Chữ số tận cùng là \(0\) hoặc \(5\)

\[3\]

Tổng các chữ số chia hết cho \(3\)

\[9\]

Tổng các chữ số chia hết cho \(9\)

3. Số nguyên tố. Hợp số

a. Định nghĩa

- Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn $1,$ chỉ có $2$ ước là $1$ và chính nó.

- Hợp số là số tự nhiên lớn hơn $1,$ có nhiều hơn $2$ ước.

b. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố

Để tìm một ước nguyên tố của \(a\) ta có thể làm như sau:

Bước 1: Chia \(a\) cho các số nguyên tố theo thứ tự tăng dần \(2,3,5,7,11,13,...\)

Bước 2: Số chia trong phép chia hết đầu tiên là một ước của \(a\)

- Phân tích một số tự nhiên lớn hơn \(1\) ra thừa số nguyên tố là viết số đó dưới dạng một tích các thừa số nguyên tố.

- Viết các thừa số nguyên tố theo thứ tự từ bé đến lớn, tích các thừa số giống nhau dưới dạng lũy thừa.

Các cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố.

Sơ đồ cột:

Chia số \(n\) cho một số nguyên tố (xét từ nhỏ đến lớn ), rồi chia thương tìm được cho một số nguyên tố (cũng xét từ nhỏ đến lớn), cứ tiếp tục như vậy cho đến khi thương bằng \(1.\)

Sơ đồ cây:

Bước 1: Phân tích số n thành tích của hai số bất kì khác 1 và chính nó.

Bước 2: Tiếp tục phân tích ước thứ nhất và ước thứ hai thành tích của hai số bất kì khác 1 và chính nó.

Bước 3: Cứ như vậy đến khi nào xuất hiện số nguyên tố thì dừng lại.

Bước 4: Số n bằng tích của các số cuối cùng của mỗi nhánh.

Nhận xét:

* Cách tính số lượng các ước của một số $m\left( {m > 1} \right)$: ta xét dạng phân tích của số m ra thừa số nguyên tố:

Nếu $m = {a^x}$ thì $m$ có $x + 1$ ước

Nếu $m = {a^x}.{b^y}$ thì $m$ có $\left( {x + 1} \right)\left( {y + 1} \right)$ ước

Nếu $m = {a^x}.{b^y}.{c^z}$ thì $m$ có $\left( {x + 1} \right)\left( {y + 1} \right)\left( {z + 1} \right)$ ước.

4. Ước chung và ước chung lớn nhất

a. Ước chung

Ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất cả các số đó.

Nhận xét:

+) \(x \in \)ƯC\(\left( {a;b} \right)\) nếu \(a \vdots x\) và \(b \vdots x.\)

+) \(x \in \)ƯC\(\left( {a;b;c} \right)\) nếu \(a \vdots x\) ; \(b \vdots x\) và \(c \vdots x.\)

b. Ước chung lớn nhất

+) Định nghĩa: Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó.

+) Cách tìm ước chung lớn nhất –ƯCLN

Muốn tìm ƯCLN của của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước sau :

Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.

Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.

Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm.

Chú ý:  Nếu các số đã cho không có thừa số nguyên tố chung thì ƯCLN của chúng bằng 1.

Hai hay nhiều số có ƯCLN bằng 1 gọi là các số nguyên tố cùng nhau.

+) Cách tìm ƯC thông qua ƯCLN

Để tìm ước chung của các số đã cho, ta có tể tìm các ươc của ƯCLN của các số đó.

Ứng dụng trong rút gọn phân số tối giản

Rút gọn phân số: Chia cả tử và mẫu cho ước chung khác 1 (nếu có) của chúng.

Phân số tối giản: \(\dfrac{a}{b}\) là phân số tối giản nếu ƯCLN\(\left( {a,b} \right) = 1\)

Đưa một phân số chưa tối giản về phân số tối giản: Chia cả tử và mẫu cho ƯCLN\(\left( {a,b} \right)\).

5. Bội chung và bội chung nhỏ nhất

a. Bội chung

Bội chung của hai hay nhiều số là bội của tất cả các số đó.

Nhận xét:

+) \(x \in BC\left( {a;b} \right)\) nếu \(x \vdots a\) và \(x \vdots b\)

+) \(x \in BC\left( {a;b;c} \right)\) nếu \(x \vdots a\); \(x \vdots b\) và \(x \vdots c\)

b. Bội chung nhỏ nhất

+) Định nghĩa

Bội chung nhỏ nhất (BCNN) của hai hay nhiều số là số lớn nhất khác 0 trong tập hợp các bội chung của các số đó.

+) Cách tìm bội chung nhỏ nhất-BCNN

Muốn tìm BCNN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện theo ba bước sau :

Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.

Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng.

Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất của nó. Tích đó là BCNN phải tìm.

+) Cách tìm bội chung thông qua bội chung nhỏ nhất

Để tìm bội chung của các số đã cho, ta có thể tìm các bội của BCNN của các số đó.

Ứng dụng trong tìm mẫu chung của các phân số

Cách 1: Chọn mẫu chung cho hai phân số là bội chung nhỏ nhất của hai mẫu số đó.

Cách 2: Chọn bội chung bất kì khác 0 của 2 mẫu số đó.

Khởi động năm học lớp 6 đầy tự tin với nội dung Lý thuyết bài tập cuối chương II trong chuyên mục giải bài tập toán lớp 6 trên nền tảng toán học! Bộ bài tập toán thcs được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và mang lại hiệu quả vượt trội.

Lý thuyết bài tập cuối chương II: Tổng quan và tầm quan trọng

Chương II thường bao gồm các chủ đề như số nguyên, phân số, tỉ lệ thức, phương trình bậc nhất một ẩn, hoặc các khái niệm hình học cơ bản tùy thuộc vào lớp học. Việc hiểu rõ lý thuyết bài tập cuối chương II không chỉ giúp học sinh làm bài tập tốt hơn mà còn xây dựng nền tảng vững chắc cho các kiến thức toán học nâng cao.

Các chủ đề chính trong Lý thuyết bài tập cuối chương II (Ví dụ cho lớp 7)

Để minh họa, chúng ta sẽ xem xét chương II của lớp 7, thường tập trung vào các số nguyên tố, hợp số, ước chung, bội chung, và các phép toán trên số nguyên.

  • Số nguyên tố và hợp số: Định nghĩa, cách nhận biết, ứng dụng trong phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
  • Ước chung và bội chung: Tìm ước chung, bội chung, ước chung lớn nhất (UCLN), bội chung nhỏ nhất (BCNN).
  • Các phép toán trên số nguyên: Cộng, trừ, nhân, chia số nguyên, quy tắc dấu, tính chất phân phối.
  • Bài tập ứng dụng: Giải các bài toán liên quan đến UCLN, BCNN, và các phép toán trên số nguyên.

Ứng dụng của Lý thuyết bài tập cuối chương II trong thực tế

Kiến thức về số nguyên tố, ước chung, bội chung có ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của đời sống, như:

  • Mật mã học: Số nguyên tố đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra các thuật toán mã hóa bảo mật.
  • Khoa học máy tính: Các thuật toán liên quan đến số học được sử dụng trong nhiều ứng dụng, như nén dữ liệu, xử lý ảnh.
  • Đo đạc và tính toán: UCLN và BCNN được sử dụng để tìm ra các đơn vị đo lường phù hợp, chia nhỏ các vật liệu một cách hiệu quả.

Phương pháp học tập hiệu quả Lý thuyết bài tập cuối chương II

Để học tập hiệu quả lý thuyết bài tập cuối chương II, bạn nên:

  1. Đọc kỹ sách giáo khoa: Hiểu rõ các định nghĩa, tính chất, và quy tắc.
  2. Làm bài tập: Thực hành giải các bài tập từ dễ đến khó để củng cố kiến thức.
  3. Tìm kiếm tài liệu tham khảo: Sử dụng các nguồn tài liệu bổ sung, như sách bài tập, trang web học toán online (giaibaitoan.com), để mở rộng kiến thức.
  4. Hỏi thầy cô giáo: Nếu gặp khó khăn, đừng ngần ngại hỏi thầy cô giáo để được giải đáp.
  5. Luyện tập thường xuyên: Ôn tập kiến thức thường xuyên để tránh quên.

Ví dụ minh họa bài tập Lý thuyết bài tập cuối chương II

Bài tập: Tìm UCLN và BCNN của 24 và 36.

Giải:

  • Phân tích 24 ra thừa số nguyên tố: 24 = 23 x 3
  • Phân tích 36 ra thừa số nguyên tố: 36 = 22 x 32
  • UCLN(24, 36) = 22 x 3 = 12
  • BCNN(24, 36) = 23 x 32 = 72

Các dạng bài tập thường gặp trong Lý thuyết bài tập cuối chương II

Các dạng bài tập thường gặp bao gồm:

  • Tìm số nguyên tố, hợp số.
  • Tìm ước chung, bội chung, UCLN, BCNN.
  • Giải các bài toán liên quan đến các phép toán trên số nguyên.
  • Ứng dụng kiến thức về UCLN, BCNN để giải các bài toán thực tế.

Tài nguyên học tập bổ sung tại giaibaitoan.com

giaibaitoan.com cung cấp:

  • Lý thuyết chi tiết: Giải thích rõ ràng, dễ hiểu các khái niệm toán học.
  • Bài tập đa dạng: Bài tập từ cơ bản đến nâng cao, có đáp án và lời giải chi tiết.
  • Video bài giảng: Các video bài giảng giúp bạn hình dung kiến thức một cách trực quan.
  • Diễn đàn trao đổi: Nơi bạn có thể đặt câu hỏi, chia sẻ kinh nghiệm học tập với các bạn khác.

Kết luận

Việc nắm vững lý thuyết bài tập cuối chương II là vô cùng quan trọng để học tốt môn toán. Hãy sử dụng các tài liệu học tập và phương pháp học tập hiệu quả để đạt kết quả tốt nhất. giaibaitoan.com luôn đồng hành cùng bạn trên con đường chinh phục tri thức.

Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6