Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Bài 11. Ước chung. Ước chung lớn nhất

Bài 11. Ước chung. Ước chung lớn nhất

Khởi động năm học lớp 6 đầy tự tin với nội dung Bài 11. Ước chung. Ước chung lớn nhất trong chuyên mục toán 6 trên nền tảng toán học! Bộ bài tập toán thcs được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và mang lại hiệu quả vượt trội.

Bài 11. Ước chung. Ước chung lớn nhất - SGK Toán 6 - Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh đến với bài học Toán 6 Bài 11: Ước chung. Ước chung lớn nhất. Bài học này thuộc chương II: Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên, sách Kết nối tri thức với cuộc sống.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập trong SGK.

Bài 11. Ước chung. Ước chung lớn nhất - Giải chi tiết SGK Toán 6 Kết nối tri thức

Bài 11 thuộc chương II: Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên, sách Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài học này tập trung vào việc tìm hiểu về ước chung và ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng quan trọng cho các bài học tiếp theo về số học.

1. Ước chung của hai hay nhiều số

Định nghĩa: Ước chung của hai hay nhiều số là số mà mỗi số đó chia hết cho nó.

Ví dụ: Các ước chung của 12 và 18 là: 1, 2, 3, 6.

2. Ước chung lớn nhất (UCLN) của hai hay nhiều số

Định nghĩa: Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong các ước chung của chúng.

Kí hiệu: UCLN(a, b)

Ví dụ: UCLN(12, 18) = 6.

3. Cách tìm UCLN của hai số

Có hai phương pháp chính để tìm UCLN của hai số:

  • Phương pháp liệt kê: Liệt kê tất cả các ước chung của hai số, sau đó chọn số lớn nhất.
  • Phương pháp phân tích ra thừa số nguyên tố: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố, sau đó chọn các thừa số nguyên tố chung với số mũ nhỏ nhất và nhân chúng lại với nhau.

Ví dụ: Tìm UCLN(24, 36) bằng phương pháp phân tích ra thừa số nguyên tố:

  • 24 = 23 . 3
  • 36 = 22 . 32
  • UCLN(24, 36) = 22 . 3 = 12

4. Tính chất của UCLN

UCLN của hai số không đổi nếu ta nhân cả hai số với một số khác 0.

UCLN của hai số không đổi nếu ta chia cả hai số với một số khác 0.

5. Bài tập vận dụng

Bài 1: Tìm UCLN của 48 và 60.

Giải:

  • 48 = 24 . 3
  • 60 = 22 . 3 . 5
  • UCLN(48, 60) = 22 . 3 = 12

Bài 2: Tìm UCLN của 15, 25 và 35.

Giải:

  • 15 = 3 . 5
  • 25 = 52
  • 35 = 5 . 7
  • UCLN(15, 25, 35) = 5

6. Ứng dụng của UCLN

UCLN được sử dụng trong nhiều bài toán thực tế, ví dụ như:

  • Rút gọn phân số.
  • Chia một đoạn dây thành các đoạn bằng nhau.
  • Sắp xếp các đồ vật thành các hàng bằng nhau.

Hy vọng bài học này đã giúp các em hiểu rõ hơn về ước chung và ước chung lớn nhất. Chúc các em học tốt!

Để luyện tập thêm, các em có thể tham khảo các bài tập khác trong SGK Toán 6 Kết nối tri thức và các tài liệu ôn tập khác.

Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6