Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết Luyện tập 3 trang 33 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 2. Bài viết này sẽ giúp các em hiểu rõ cách giải các bài tập trong luyện tập, rèn luyện kỹ năng giải toán và củng cố kiến thức đã học.
Giaibaitoan.com luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục môn Toán.
Tính:
Đề bài
Tính:
a) \(\left( { - 5,24} \right):1,31\)
b) \(\left( { - 4,625} \right):\left( { - 1,25} \right)\)
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Chia hai số khác dấu:
Bước 1: Bỏ dấu “-” trước số âm, giữ nguyên số còn lại.
Bước 2: Tính thương của hai số dương nhận được ở Bước 1.
Bước 3: Thêm dấu “-” trước kết quả nhận được ở Bước 2, ta có thương cần tìm.
b) Chia hai số âm:
Bước 1: Bỏ dấu “-” trước mỗi số.
Bước 2. Tính thương của hai số dương nhận được ở Bước 1 ta có thương cần tìm
Lời giải chi tiết
a) \(\left( { - 5,24} \right):1,31 = - \left( {5,24:1,31} \right)\)\( = - \left( {524:131} \right) = - 4\)
b) \(\left( { - 4,625} \right):\left( { - 1,25} \right) = 4,625:1,25\)\( = 4625:1250 = 3,7\)
Luyện tập 3 trang 33 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 2 là phần bài tập quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức về các phép tính với số tự nhiên, đặc biệt là phép nhân và phép chia. Dưới đây là lời giải chi tiết từng bài tập trong luyện tập này:
Bài 1 yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính nhân và chia một cách nhanh chóng và chính xác. Để làm được điều này, học sinh cần nắm vững bảng nhân, bảng chia và các quy tắc tính toán cơ bản.
Bài 2 yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính phức tạp hơn, bao gồm cả phép cộng, trừ, nhân và chia. Học sinh cần tuân thủ đúng thứ tự thực hiện các phép tính để đảm bảo kết quả chính xác.
Bài 3 yêu cầu học sinh tìm giá trị của x trong các phương trình đơn giản. Để giải bài tập này, học sinh cần sử dụng các phép toán ngược để cô lập x.
Bài 4 là bài toán có lời văn, yêu cầu học sinh đọc kỹ đề bài, xác định các dữ kiện và phép toán cần sử dụng để giải bài toán. Bài toán này giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề thực tế.
Ví dụ: Một cửa hàng có 15 thùng bánh, mỗi thùng có 24 chiếc bánh. Hỏi cửa hàng có tất cả bao nhiêu chiếc bánh?
Giải: Số bánh cửa hàng có là: 15 x 24 = 360 (chiếc)
Đáp số: 360 chiếc bánh
Hy vọng với lời giải chi tiết này, các em học sinh sẽ tự tin hơn khi giải các bài tập Luyện tập 3 trang 33 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 2. Chúc các em học tốt!
| Phép tính | Ví dụ |
|---|---|
| Cộng | 2 + 3 = 5 |
| Trừ | 5 - 2 = 3 |
| Nhân | 2 x 3 = 6 |
| Chia | 6 : 2 = 3 |






























