Bài 2.55 trang 56 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1 là một bài tập quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán về các phép tính với số nguyên. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số nguyên một cách chính xác.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho bài tập này, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.
Tìm ƯCLN và BCNN của: a) 21 và 98; b) 36 và 54.
Đề bài
Tìm ƯCLN và BCNN của:
a) 21 và 98;
b) 36 và 54.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Các bước tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1:
- Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố,
- Chọn ra các thừa số nguyên tố chung;
- Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất. Tích đó là ƯCLN cần tìm.
- Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố,
- Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng;
- Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất. Tích đó là BCNN cần tìm.
Lời giải chi tiết
a) Ta có: 21 = 3.7; 98 = 2.72
=> ƯCLN(21, 98) = 7 ; BCNN(21, 98) = 2.3.72 = 294
b) Ta có: 36 = 22.32, 54 = 2.33
ƯCLN(36, 54) = 2.32 = 18; BCNN(36, 54) = 22.33 = 108.
Bài 2.55 trang 56 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1 yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính với số nguyên, bao gồm cộng, trừ, nhân, chia. Để giải bài tập này một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững các quy tắc về dấu của số nguyên và thứ tự thực hiện các phép tính.
Bài tập 2.55 bao gồm một loạt các biểu thức số học, yêu cầu học sinh tính giá trị của chúng. Các biểu thức này có thể chứa các số nguyên dương, số nguyên âm, và các phép tính khác nhau. Ví dụ:
Để giải bài tập này, học sinh cần thực hiện theo các bước sau:
a) 12 + (-5) = 12 - 5 = 7
Trong ví dụ này, ta áp dụng quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu: cộng hai số nguyên khác dấu, ta lấy số lớn trừ số nhỏ và giữ dấu của số lớn.
b) (-8) - 3 = -8 + (-3) = -11
Trong ví dụ này, ta áp dụng quy tắc trừ hai số nguyên: trừ một số nguyên cho một số nguyên khác, ta cộng số bị trừ với số đối của số trừ.
c) 4 x (-2) = -8
Trong ví dụ này, ta áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên: nhân hai số nguyên cùng dấu, ta được một số dương; nhân hai số nguyên khác dấu, ta được một số âm.
d) (-15) : 5 = -3
Trong ví dụ này, ta áp dụng quy tắc chia hai số nguyên: chia hai số nguyên cùng dấu, ta được một số dương; chia hai số nguyên khác dấu, ta được một số âm.
Để củng cố kiến thức và kỹ năng giải bài tập về số nguyên, học sinh có thể luyện tập thêm các bài tập tương tự sau:
Bài 2.55 trang 56 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1 là một bài tập quan trọng giúp học sinh nắm vững kiến thức về các phép tính với số nguyên. Bằng cách thực hành và luyện tập thường xuyên, học sinh sẽ tự tin giải các bài tập tương tự và đạt kết quả tốt trong môn Toán.