Bài 2.58 trang 56 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1 là một bài tập quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán về các phép tính với số nguyên. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để thực hiện các phép cộng, trừ, nhân, chia số nguyên một cách chính xác.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho bài tập này, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.
Có 12 quả cam, 18 quả xoài và 30 quả bơ. Mẹ muốn Mai chia đều mỗi loại quà đó vào các túi quà sao cho mỗi túi đều có cả cam, xoài và bơ. Hỏi Mai có thể chia được nhiều nhất là mấy túi quả?
Đề bài
Có 12 quả cam, 18 quả xoài và 30 quả bơ. Mẹ muốn Mai chia đều mỗi loại quả đó vào các túi quà sao cho mỗi túi đều có cả cam, xoài và bơ. Hỏi Mai có thể chia được nhiều nhất là mấy túi quả?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Vì số cam, xoài, bơ được chia đều vào các túi quà nên số túi là ƯC(12, 18, 30).
Khi đó số túi quà nhiều nhất mà Mai có thể chia được là ƯCLN(12, 18, 30).
Lời giải chi tiết
Vì mẹ muốn Mai chia đều mỗi loại quả đó vào các túi quà sao cho mỗi túi đều có cả cam, xoài và bơ nên số túi là ƯC(12, 18, 30). Do đó số túi quà nhiều nhất mà Mai có thể chia được là ƯCLN(12, 18, 30)
Ta có: 12 = 22.3; 18 = 2.32; 30 = 2.3.5
Thừa số nguyên tố chung là 2 và 3. Số mũ nhỏ nhất của 2 là 1, của 3 là 1
Suy ra ƯCLN(12, 18, 30) = 2.3 = 6
Vậy Mai có thể chia được nhiều nhất 6 túi quà.
Bài 2.58 trang 56 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1 yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính với số nguyên, bao gồm cộng, trừ, nhân, chia. Để giải bài tập này một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững các quy tắc về dấu của số nguyên và thứ tự thực hiện các phép tính.
Bài tập 2.58 bao gồm một loạt các biểu thức số học, yêu cầu học sinh tính giá trị của chúng. Các biểu thức này có thể chứa các số nguyên dương, số nguyên âm, và các phép tính khác nhau. Ví dụ:
Để giải bài tập này, học sinh cần thực hiện theo các bước sau:
a) 12 + (-5) = 12 - 5 = 7
Trong ví dụ này, ta áp dụng quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu: cộng hai số, lấy dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn.
b) (-8) - 3 = (-8) + (-3) = -11
Trong ví dụ này, ta áp dụng quy tắc trừ hai số nguyên: trừ hai số, ta cộng số trừ với số đối của số bị trừ.
c) 4 x (-2) = -8
Trong ví dụ này, ta áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu: nhân hai số, lấy dấu âm.
d) (-15) : 5 = -3
Trong ví dụ này, ta áp dụng quy tắc chia hai số nguyên khác dấu: chia hai số, lấy dấu âm.
Kiến thức về số nguyên có ứng dụng rộng rãi trong thực tế, ví dụ như:
Để củng cố kiến thức về số nguyên, học sinh có thể thực hiện thêm các bài tập sau:
Bài 2.58 trang 56 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1 là một bài tập quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán về số nguyên. Bằng cách nắm vững các quy tắc và thực hành thường xuyên, học sinh có thể tự tin giải các bài tập tương tự và ứng dụng kiến thức này vào thực tế.