Chào mừng các em học sinh lớp 2 đến với đề kiểm tra học kì 1 môn Toán chương trình Cánh diều - Đề số 10.
Đề thi này được thiết kế theo cấu trúc chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm các dạng bài tập khác nhau giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức đã học trong học kì.
Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm 23 + 48 …. 90 – 32 là ... 8 dm = …… cm
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
1. D | 2. B | 3. C | 4. A | 5. B | 6. A |
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính.
a) 57 + 28
b) 81 – 36
c) 90 – 46
d) 47 + 29
Phương pháp giải
- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau
- Cộng hoặc trừ các chữ số thẳng cột lần lượt từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết

Câu 2.
Tìm x:
a) x + 28 = 64
b) 98 – x = 19
Phương pháp giải
- Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.
- Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu
Lời giải chi tiết
a) x + 28 = 64
x = 64 – 28
x = 36
b) 98 – x = 19
x = 98 – 19
x = 79
Câu 3. Năm nay bố Lan 43 tuổi. Bố nhiều hơn Lan 29 tuổi. Hỏi năm nay Lan bao nhiêu tuổi?
Phương pháp giải
Số tuổi của Lan = Tuổi bố hiện nay – 29 tuổi
Lời giải chi tiết
Số tuổi của Lan năm nay là
43 – 29 = 14 (tuổi)
Đáp số: 14 tuổi
Câu 4. Quan sát hình vẽ dưới đây cho biết:

a) Viết ba điểm thẳng hàng có trong hình vẽ.
b) Hình trên có bao nhiêu hình tam giác, bao nhiêu hình tứ giác.
Phương pháp giải
Quan sát hình vẽ để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết
a) Ba điểm A, M, B thẳng hàng
Ba điểm B, P, C thẳng hàng
Ba điểm D, N, C thẳng hàng
b) Hình trên có 3 hình tam giác và 5 hình tứ giác.
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Số liền sau của 69 là:
A. 60 B. 68
C. 80 D. 70
Câu 2. Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm 23 + 48 …. 90 – 32 là:
A. < B. > C. =
Câu 3.Hình bên có bao nhiêu hình tứ giác?

A. 1 B. 2
C. 3 D. 4
Câu 4. Đoạn thẳng AC dài là:

A. 31 dm B. 30 dm
C. 94 dm D. 31 cm
Câu 5. 8 dm = …… cm
A. 40 B. 80
C. 8 D. 60
Câu 6. Bao ngô cân nặng 46 kg, bao thóc nặng hơn bao ngô 18 kg. Hỏi bao thóc nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
A. 64 kg B. 28 kg
C. 54 kg D. 63 kg
PHẦN 2. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính:
a) 57 + 28
b) 81 – 36
c) 90 – 46
d) 47 + 29
Câu 2. Tìm x:
a) x + 28 = 64
b) 98 – x = 19
Câu 3. Năm nay bố Lan 43 tuổi. Bố nhiều hơn Lan 29 tuổi. Hỏi năm nay Lan bao nhiêu tuổi?
Câu 4. Quan sát hình vẽ dưới đây cho biết:

a) Viết ba điểm thẳng hàng có trong hình vẽ.
b) Hình trên có bao nhiêu hình tam giác, bao nhiêu hình tứ giác.
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Số liền sau của 69 là:
A. 60 B. 68
C. 80 D. 70
Câu 2. Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm 23 + 48 …. 90 – 32 là:
A. < B. > C. =
Câu 3.Hình bên có bao nhiêu hình tứ giác?

A. 1 B. 2
C. 3 D. 4
Câu 4. Đoạn thẳng AC dài là:

A. 31 dm B. 30 dm
C. 94 dm D. 31 cm
Câu 5. 8 dm = …… cm
A. 40 B. 80
C. 8 D. 60
Câu 6. Bao ngô cân nặng 46 kg, bao thóc nặng hơn bao ngô 18 kg. Hỏi bao thóc nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
A. 64 kg B. 28 kg
C. 54 kg D. 63 kg
PHẦN 2. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính:
a) 57 + 28
b) 81 – 36
c) 90 – 46
d) 47 + 29
Câu 2. Tìm x:
a) x + 28 = 64
b) 98 – x = 19
Câu 3. Năm nay bố Lan 43 tuổi. Bố nhiều hơn Lan 29 tuổi. Hỏi năm nay Lan bao nhiêu tuổi?
Câu 4. Quan sát hình vẽ dưới đây cho biết:

a) Viết ba điểm thẳng hàng có trong hình vẽ.
b) Hình trên có bao nhiêu hình tam giác, bao nhiêu hình tứ giác.
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
1. D | 2. B | 3. C | 4. A | 5. B | 6. A |
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính.
a) 57 + 28
b) 81 – 36
c) 90 – 46
d) 47 + 29
Phương pháp giải
- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau
- Cộng hoặc trừ các chữ số thẳng cột lần lượt từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết

Câu 2.
Tìm x:
a) x + 28 = 64
b) 98 – x = 19
Phương pháp giải
- Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.
- Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu
Lời giải chi tiết
a) x + 28 = 64
x = 64 – 28
x = 36
b) 98 – x = 19
x = 98 – 19
x = 79
Câu 3. Năm nay bố Lan 43 tuổi. Bố nhiều hơn Lan 29 tuổi. Hỏi năm nay Lan bao nhiêu tuổi?
Phương pháp giải
Số tuổi của Lan = Tuổi bố hiện nay – 29 tuổi
Lời giải chi tiết
Số tuổi của Lan năm nay là
43 – 29 = 14 (tuổi)
Đáp số: 14 tuổi
Câu 4. Quan sát hình vẽ dưới đây cho biết:

a) Viết ba điểm thẳng hàng có trong hình vẽ.
b) Hình trên có bao nhiêu hình tam giác, bao nhiêu hình tứ giác.
Phương pháp giải
Quan sát hình vẽ để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết
a) Ba điểm A, M, B thẳng hàng
Ba điểm B, P, C thẳng hàng
Ba điểm D, N, C thẳng hàng
b) Hình trên có 3 hình tam giác và 5 hình tứ giác.
Đề kiểm tra học kì 1 Toán 2 Cánh diều - Đề số 10 là một công cụ quan trọng giúp học sinh lớp 2 đánh giá năng lực và kiến thức đã học trong nửa học kì đầu tiên. Đề thi bao gồm các chủ đề chính như: số học (đếm, so sánh, cộng, trừ trong phạm vi 100), hình học (nhận biết hình dạng cơ bản, đo độ dài), và giải toán có lời văn đơn giản.
Đề thi thường được chia thành các phần sau:
Để giúp các em học sinh ôn tập hiệu quả, chúng ta sẽ đi vào phân tích chi tiết nội dung của Đề kiểm tra học kì 1 Toán 2 Cánh diều - Đề số 10:
Bài 1 thường tập trung vào các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 100. Các dạng bài có thể bao gồm:
Ví dụ: “Có 35 quả táo, mẹ cho thêm 20 quả nữa. Hỏi bây giờ có tất cả bao nhiêu quả táo?”
Bài 2 thường yêu cầu học sinh nhận biết các hình dạng cơ bản như hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình tròn. Các dạng bài có thể bao gồm:
Ví dụ: “Hãy vẽ một hình vuông và tô màu đỏ.”
Bài 3 là phần quan trọng nhất của đề thi, yêu cầu học sinh đọc hiểu đề bài, phân tích thông tin và tìm ra phương pháp giải phù hợp. Các bài toán thường liên quan đến các tình huống thực tế, giúp học sinh rèn luyện tư duy logic và khả năng vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
Ví dụ: “Lan có 12 cái kẹo, Bình có ít hơn Lan 5 cái kẹo. Hỏi Bình có bao nhiêu cái kẹo?”
Để giúp các em học sinh giải đề thi một cách hiệu quả, chúng tôi sẽ cung cấp hướng dẫn giải chi tiết cho từng bài tập trong Đề kiểm tra học kì 1 Toán 2 Cánh diều - Đề số 10. Các hướng dẫn này sẽ bao gồm:
Để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi, các em học sinh cần lưu ý những điều sau:
Ngoài Đề kiểm tra học kì 1 Toán 2 Cánh diều - Đề số 10, các em học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu ôn tập sau:
Đề kiểm tra học kì 1 Toán 2 Cánh diều - Đề số 10 là một bài kiểm tra quan trọng giúp các em học sinh đánh giá năng lực và kiến thức đã học. Hy vọng rằng với sự hướng dẫn chi tiết và những lời khuyên hữu ích, các em sẽ tự tin làm bài và đạt kết quả tốt nhất.