Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Cánh diều - Đề số 2

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Cánh diều - Đề số 2

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Cánh diều - Đề số 2

Chào mừng các em học sinh lớp 2 đến với đề kiểm tra học kì 2 môn Toán chương trình Cánh diều - Đề số 2. Đề thi này được thiết kế bám sát chương trình học, giúp các em ôn luyện và đánh giá kiến thức đã học trong học kì.

Giaibaitoan.com cung cấp đề thi với cấu trúc đa dạng, bao gồm các dạng bài tập khác nhau như tính toán, giải toán có lời văn, hình học và đo lường. Đề thi đi kèm với đáp án chi tiết, giúp các em tự kiểm tra và rút kinh nghiệm.

Số 709 được viết thành tổng nào? ... Giá trị của x thỏa mãn x – 301 = 452 ....

Đề bài

    I. TRẮC NGHIỆM

    (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

    Câu 1. Số 709 được viết thành tổng nào?

    A. 70 + 9 B. 900 + 7

    C. 700 + 9 D. 700 + 90

    Câu 2. Điền dấu (>, <, =) vào chỗ chấm thích hợp: 135 + 127 ….. 261

    A. > B. < C. =

    Câu 3. Giá trị của x thỏa mãn x – 301 = 452

    A. 151 B. 753 C. 794 D. 853

    Câu 4. Khối hình thích hợp đặt vào dấu ? là:

    Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Cánh diều - Đề số 2 0 1

    A. Khối trụ B. Khối cầu

    C. Khối lập phương D. Khối hộp chữ nhật

    Câu 5. Hôm nay là thứ Năm, ngày 12 tháng 5. Vậy sinh nhật Tú vào ngày 20 tháng 5 là thứ mấy?

    A. Thứ Tư B. Thứ Năm C. Thứ Sáu D. Thứ Bảy

    Câu 6. Độ dài đường gấp khúc ABCD là:

    Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Cánh diều - Đề số 2 0 2

    A. 129 cm B. 21 cm C. 291 cm D. 219 cm

    II. TỰ LUẬN

    Câu 1. Đặt tính rồi tính:

    a) 195 + 144 b) 507 – 135

    c) 800 – 64 d) 485 – 69

    Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm để được phép tính đúng:

    a) 254 m + 37 m – 16 m = ………. m

    b) 860 dm – 52 dm + 102 dm = ……… m

    Câu 3. Trong hộp có 2 viên bi đỏ, 3 viên bi xanh, 1 viên bi vàng. Minh nhắm mắt lấy ra 2 viên bi. Điền từ “Chắc chắn”, “có thể”, “không thể” vào chỗ chấm cho thích hợp:

    a) ……….. lấy được một viên bi màu tím.

    b) ………… lấy được 1 viên bi đỏ và 1 viên bi xanh

    c) ………….. lấy 2 viên bi xanh

    Câu 4. Một nông trại buổi sáng bán được 350 kg rau. Buổi chiều bán ít hơn buổi sáng là 126 kg rau. Hỏi buổi chiều nông trại bán được bao nhiêu ki-lô-gam rau?

    Câu 5. Hiệu của số lớn nhất và số nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau lập từ các chữ số 4, 7, 9, 2 là bao nhiêu?

    Đáp án

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      I. TRẮC NGHIỆM

      Câu 1. Số 709 được viết thành tổng nào?

      A. 70 + 9

      B. 900 + 7

      C. 700 + 9

      D. 700 + 90

      Phương pháp

      Xác định giá trị của mỗi chữ số trong số 709 rồi viết thành tổng.

      Cách giải

      709 = 700 + 9

      Chọn C.

      Câu 2. Điền dấu (>, <, =) vào chỗ chấm thích hợp: 135 + 127 ….. 261

      A. >

      B. <

      C. =

      Phương pháp

      Tính giá trị vế trái rồi so sánh.

      Cách giải

      Ta có135 + 127 = 262

      Vậy 135 + 127 > 261

      Chọn A.

      Câu 3. Giá trị của x thỏa mãn x – 301 = 452

      A. 151

      B. 753

      C. 794

      D. 853

      Phương pháp

      Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.

      Cách giải

      x – 301 = 452

      x = 452 + 301

      x = 753

      Chọn B

      Câu 4. Khối hình thích hợp đặt vào dấu ? là:

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Cánh diều - Đề số 2 1 1

      A. Khối trụ

      B. Khối cầu

      C. Khối lập phương

      D. Khối hộp chữ nhật

      Phương pháp

      Quan sát hình vẽ để tìm quy luật sắp xếp các hình.

      Cách giải

      Ta thấy, các hình được sắp xếp theo thứ tự: hình trụ, hình cầu, hình lập phương, hình hộp chữ nhật rồi tiếp tục lặp lại như vậy.

      Vậy khối hình thích hợp đặt vào dấu ? là khối cầu.

      Chọn B.

      Câu 5. Hôm nay là thứ Năm, ngày 12 tháng 5. Vậy sinh nhật Tú vào ngày 20 tháng 5 là thứ mấy?

      A. Thứ Tư

      B. Thứ Năm

      C. Thứ Sáu

      D. Thứ Bảy

      Phương pháp

      Dựa vào kiến thức: Một tuần có 7 ngày, từ đó tìm được ngày sinh nhật Tú là thứ mấy

      Cách giải

      Ta có 1 tuần có 7 ngày.

      Hôm nay là thứ Năm, ngày 12 tháng 5. Vậy 1 tuần nữa là ngày 19/5 cũng là thứ Năm.

      Vậy sinh nhật Tú vào ngày 20 tháng 5 là thứ Sáu.

      Chọn C

      Câu 6. Độ dài đường gấp khúc ABCD là:

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Cánh diều - Đề số 2 1 2

      A. 129 cm

      B. 21 cm

      C. 291 cm

      D. 219 cm

      Phương pháp

      Áp dụng cách đổi: 1 m = 100 cm ; 1 dm = 10 cm

      Độ dài đường gấp khúc ABCD bằng tổng độ dài các đoạn thẳng AB, BC, CD.

      Cách giải

      Ta có BC = 1 dm = 10 cm

      CD = 2 m = 200 cm

      Độ dài đường gấp khúc ABCD là 9 + 10 + 200 = 219 (cm)

      Chọn D.

      II. TỰ LUẬN

      Câu 1. Đặt tính rồi tính:

      a) 195 + 144

      b) 507 – 135

      c) 800 – 64

      d) 485 – 69

      Phương pháp giải

      - Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau

      - Công hoặc trừ các chữ số lần lượt từ phải sang trái

      Cách giải

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Cánh diều - Đề số 2 1 3

      Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm để được phép tính đúng:

      a) 254 m + 37 m – 16 m = ………. m

      b) 860 dm – 52 dm + 102 dm = ……… m

      Phương pháp

      Thực hiện tính lần lượt từ trái sang phải rồi điền kết quả thích hợp vào chỗ trống.

      Cách giải

      a) 254 m + 37 m – 16 m = 291 m – 16 m

      = 275 m

      b) 860 dm – 52 dm + 102 dm = 808 dm + 102 dm

      = 910 dm = 91 m

      Ta điền như sau:

      a) 254 m + 37 m – 16 m = 275 m

      b) 860 dm – 52 dm + 102 dm = 91 m

      Câu 3. Trong hộp có 2 viên bi đỏ, 3 viên bi xanh, 1 viên bi vàng. Minh nhắm mắt lấy ra 2 viên bi. Điền từ “Chắc chắn”, “có thể”, “không thể” vào chỗ chấm cho thích hợp:

      a) ……….. lấy được một viên bi màu tím.

      b) ………… lấy được 1 viên bi đỏ và 1 viên bi xanh

      c) ………….. lấy 2 viên bi xanh

      Phương pháp

      Điền từ “Chắc chắn”, “có thể”, “không thể” vào chỗ chấm cho thích hợp.

      Cách giải

      a) Không thể lấy được một viên bi màu tím.

      b) Có thể lấy được 1 viên bi đỏ và 1 viên bi xanh

      c) Có thể lấy 2 viên bi xanh

      Câu 4. Một nông trại buổi sáng bán được 350 kg rau. Buổi chiều bán ít hơn buổi sáng là 126 kg rau. Hỏi buổi chiều nông trại bán được bao nhiêu ki-lô-gam rau?

      Phương pháp

      Số kg rau bán được buổi chiều = Số kg rau bán buổi sáng – 126 kg

      Cách giải

      Buổi chiều nông trại bán được số ki-lô-gam rau là

      350 – 126 = 224 (kg)

      Đáp số: 224 kg

      Câu 5. Hiệu của số lớn nhất và số nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau lập từ các chữ số 4, 7, 9, 2 là bao nhiêu?

      Phương pháp

      - Tìm số lớn nhất và số nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau lập từ các số 4, 7, 9, 2

      - Tìm hiệu hai số đó

      Cách giải

      - Số lớn nhất có ba chữ số khác nhau lập từ các chữ số 4, 7, 9, 2 là 974.

      - Số bé nhất có ba chữ số khác nhau lập từ các chữ số 4, 7, 9, 2 là 247

      Hiệu của hai số là

      974 – 247 = 727

      Đáp số: 727

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Đáp án
      • Tải về

      I. TRẮC NGHIỆM

      (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

      Câu 1. Số 709 được viết thành tổng nào?

      A. 70 + 9 B. 900 + 7

      C. 700 + 9 D. 700 + 90

      Câu 2. Điền dấu (>, <, =) vào chỗ chấm thích hợp: 135 + 127 ….. 261

      A. > B. < C. =

      Câu 3. Giá trị của x thỏa mãn x – 301 = 452

      A. 151 B. 753 C. 794 D. 853

      Câu 4. Khối hình thích hợp đặt vào dấu ? là:

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Cánh diều - Đề số 2 1

      A. Khối trụ B. Khối cầu

      C. Khối lập phương D. Khối hộp chữ nhật

      Câu 5. Hôm nay là thứ Năm, ngày 12 tháng 5. Vậy sinh nhật Tú vào ngày 20 tháng 5 là thứ mấy?

      A. Thứ Tư B. Thứ Năm C. Thứ Sáu D. Thứ Bảy

      Câu 6. Độ dài đường gấp khúc ABCD là:

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Cánh diều - Đề số 2 2

      A. 129 cm B. 21 cm C. 291 cm D. 219 cm

      II. TỰ LUẬN

      Câu 1. Đặt tính rồi tính:

      a) 195 + 144 b) 507 – 135

      c) 800 – 64 d) 485 – 69

      Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm để được phép tính đúng:

      a) 254 m + 37 m – 16 m = ………. m

      b) 860 dm – 52 dm + 102 dm = ……… m

      Câu 3. Trong hộp có 2 viên bi đỏ, 3 viên bi xanh, 1 viên bi vàng. Minh nhắm mắt lấy ra 2 viên bi. Điền từ “Chắc chắn”, “có thể”, “không thể” vào chỗ chấm cho thích hợp:

      a) ……….. lấy được một viên bi màu tím.

      b) ………… lấy được 1 viên bi đỏ và 1 viên bi xanh

      c) ………….. lấy 2 viên bi xanh

      Câu 4. Một nông trại buổi sáng bán được 350 kg rau. Buổi chiều bán ít hơn buổi sáng là 126 kg rau. Hỏi buổi chiều nông trại bán được bao nhiêu ki-lô-gam rau?

      Câu 5. Hiệu của số lớn nhất và số nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau lập từ các chữ số 4, 7, 9, 2 là bao nhiêu?

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      I. TRẮC NGHIỆM

      Câu 1. Số 709 được viết thành tổng nào?

      A. 70 + 9

      B. 900 + 7

      C. 700 + 9

      D. 700 + 90

      Phương pháp

      Xác định giá trị của mỗi chữ số trong số 709 rồi viết thành tổng.

      Cách giải

      709 = 700 + 9

      Chọn C.

      Câu 2. Điền dấu (>, <, =) vào chỗ chấm thích hợp: 135 + 127 ….. 261

      A. >

      B. <

      C. =

      Phương pháp

      Tính giá trị vế trái rồi so sánh.

      Cách giải

      Ta có135 + 127 = 262

      Vậy 135 + 127 > 261

      Chọn A.

      Câu 3. Giá trị của x thỏa mãn x – 301 = 452

      A. 151

      B. 753

      C. 794

      D. 853

      Phương pháp

      Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.

      Cách giải

      x – 301 = 452

      x = 452 + 301

      x = 753

      Chọn B

      Câu 4. Khối hình thích hợp đặt vào dấu ? là:

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Cánh diều - Đề số 2 3

      A. Khối trụ

      B. Khối cầu

      C. Khối lập phương

      D. Khối hộp chữ nhật

      Phương pháp

      Quan sát hình vẽ để tìm quy luật sắp xếp các hình.

      Cách giải

      Ta thấy, các hình được sắp xếp theo thứ tự: hình trụ, hình cầu, hình lập phương, hình hộp chữ nhật rồi tiếp tục lặp lại như vậy.

      Vậy khối hình thích hợp đặt vào dấu ? là khối cầu.

      Chọn B.

      Câu 5. Hôm nay là thứ Năm, ngày 12 tháng 5. Vậy sinh nhật Tú vào ngày 20 tháng 5 là thứ mấy?

      A. Thứ Tư

      B. Thứ Năm

      C. Thứ Sáu

      D. Thứ Bảy

      Phương pháp

      Dựa vào kiến thức: Một tuần có 7 ngày, từ đó tìm được ngày sinh nhật Tú là thứ mấy

      Cách giải

      Ta có 1 tuần có 7 ngày.

      Hôm nay là thứ Năm, ngày 12 tháng 5. Vậy 1 tuần nữa là ngày 19/5 cũng là thứ Năm.

      Vậy sinh nhật Tú vào ngày 20 tháng 5 là thứ Sáu.

      Chọn C

      Câu 6. Độ dài đường gấp khúc ABCD là:

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Cánh diều - Đề số 2 4

      A. 129 cm

      B. 21 cm

      C. 291 cm

      D. 219 cm

      Phương pháp

      Áp dụng cách đổi: 1 m = 100 cm ; 1 dm = 10 cm

      Độ dài đường gấp khúc ABCD bằng tổng độ dài các đoạn thẳng AB, BC, CD.

      Cách giải

      Ta có BC = 1 dm = 10 cm

      CD = 2 m = 200 cm

      Độ dài đường gấp khúc ABCD là 9 + 10 + 200 = 219 (cm)

      Chọn D.

      II. TỰ LUẬN

      Câu 1. Đặt tính rồi tính:

      a) 195 + 144

      b) 507 – 135

      c) 800 – 64

      d) 485 – 69

      Phương pháp giải

      - Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau

      - Công hoặc trừ các chữ số lần lượt từ phải sang trái

      Cách giải

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Cánh diều - Đề số 2 5

      Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm để được phép tính đúng:

      a) 254 m + 37 m – 16 m = ………. m

      b) 860 dm – 52 dm + 102 dm = ……… m

      Phương pháp

      Thực hiện tính lần lượt từ trái sang phải rồi điền kết quả thích hợp vào chỗ trống.

      Cách giải

      a) 254 m + 37 m – 16 m = 291 m – 16 m

      = 275 m

      b) 860 dm – 52 dm + 102 dm = 808 dm + 102 dm

      = 910 dm = 91 m

      Ta điền như sau:

      a) 254 m + 37 m – 16 m = 275 m

      b) 860 dm – 52 dm + 102 dm = 91 m

      Câu 3. Trong hộp có 2 viên bi đỏ, 3 viên bi xanh, 1 viên bi vàng. Minh nhắm mắt lấy ra 2 viên bi. Điền từ “Chắc chắn”, “có thể”, “không thể” vào chỗ chấm cho thích hợp:

      a) ……….. lấy được một viên bi màu tím.

      b) ………… lấy được 1 viên bi đỏ và 1 viên bi xanh

      c) ………….. lấy 2 viên bi xanh

      Phương pháp

      Điền từ “Chắc chắn”, “có thể”, “không thể” vào chỗ chấm cho thích hợp.

      Cách giải

      a) Không thể lấy được một viên bi màu tím.

      b) Có thể lấy được 1 viên bi đỏ và 1 viên bi xanh

      c) Có thể lấy 2 viên bi xanh

      Câu 4. Một nông trại buổi sáng bán được 350 kg rau. Buổi chiều bán ít hơn buổi sáng là 126 kg rau. Hỏi buổi chiều nông trại bán được bao nhiêu ki-lô-gam rau?

      Phương pháp

      Số kg rau bán được buổi chiều = Số kg rau bán buổi sáng – 126 kg

      Cách giải

      Buổi chiều nông trại bán được số ki-lô-gam rau là

      350 – 126 = 224 (kg)

      Đáp số: 224 kg

      Câu 5. Hiệu của số lớn nhất và số nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau lập từ các chữ số 4, 7, 9, 2 là bao nhiêu?

      Phương pháp

      - Tìm số lớn nhất và số nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau lập từ các số 4, 7, 9, 2

      - Tìm hiệu hai số đó

      Cách giải

      - Số lớn nhất có ba chữ số khác nhau lập từ các chữ số 4, 7, 9, 2 là 974.

      - Số bé nhất có ba chữ số khác nhau lập từ các chữ số 4, 7, 9, 2 là 247

      Hiệu của hai số là

      974 – 247 = 727

      Đáp số: 727

      Khám phá ngay nội dung Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Cánh diều - Đề số 2 trong chuyên mục Lý thuyết Toán lớp 2 trên nền tảng toán! Bộ bài tập Lý thuyết Toán tiểu học được thiết kế độc đáo, bám sát chương trình sách giáo khoa mới nhất, sẽ giúp các em học sinh lớp 2 ôn luyện và nắm vững kiến thức Toán một cách trực quan và hiệu quả vượt trội.

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Cánh diều - Đề số 2: Tổng quan và Hướng dẫn

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Cánh diều - Đề số 2 là một công cụ quan trọng giúp học sinh lớp 2 củng cố kiến thức và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi cuối học kì. Đề thi này bao gồm các chủ đề chính được giảng dạy trong học kì 2, như:

      • Phép cộng và phép trừ trong phạm vi 100: Các bài tập về cộng, trừ các số có hai chữ số, giải các bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng và trừ.
      • Nhân và chia: Làm quen với bảng nhân, bảng chia, giải các bài toán chia đều, chia nhóm.
      • Hình học: Nhận biết các hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình tròn. Tính chu vi và diện tích của các hình đơn giản.
      • Đo lường: Đo độ dài, khối lượng, thời gian. So sánh các đại lượng.

      Cấu trúc đề thi

      Đề thi thường được chia thành các phần sau:

      1. Phần trắc nghiệm: Kiểm tra khả năng nhận biết và hiểu các khái niệm toán học cơ bản.
      2. Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết cho các bài toán.
      3. Bài toán có lời văn: Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các tình huống thực tế.

      Hướng dẫn giải đề thi

      Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi, học sinh cần:

      • Nắm vững kiến thức cơ bản: Hiểu rõ các khái niệm, định nghĩa và quy tắc toán học.
      • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng và làm quen với các dạng bài.
      • Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của bài toán trước khi bắt đầu giải.
      • Trình bày lời giải rõ ràng: Viết các bước giải một cách logic và dễ hiểu.
      • Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo rằng đáp án của mình là chính xác.

      Ví dụ minh họa

      Bài 1: Tính 35 + 28 = ?

      Giải:

      35 + 28 = 63

      Bài 2: Một cửa hàng có 45 quả cam. Người ta đã bán được 18 quả cam. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu quả cam?

      Giải:

      Số quả cam còn lại là: 45 - 18 = 27 (quả)

      Đáp số: 27 quả

      Tài liệu tham khảo và luyện tập thêm

      Ngoài đề kiểm tra này, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau để ôn luyện:

      • Sách giáo khoa Toán 2 Cánh diều
      • Sách bài tập Toán 2 Cánh diều
      • Các đề thi thử khác trên giaibaitoan.com
      • Các trang web học toán online uy tín

      Lời khuyên

      Hãy dành thời gian ôn tập và luyện tập đều đặn để tự tin bước vào kỳ thi. Chúc các em học sinh đạt kết quả tốt nhất!

      Bảng so sánh các dạng bài tập thường gặp

      Dạng bài tậpMục tiêu đánh giáVí dụ
      Phép cộng, trừKhả năng tính toán nhanh và chính xác56 + 32 = ?
      Bài toán có lời vănKhả năng phân tích và giải quyết vấn đềLan có 12 cái kẹo, Bình có 8 cái kẹo. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu cái kẹo?
      Nhận biết hìnhKhả năng nhận biết và phân loại các hìnhHình nào là hình vuông?