Chào mừng các em học sinh lớp 2 đến với đề kiểm tra học kì 1 môn Toán chương trình Cánh diều - Đề số 17. Đề thi này được thiết kế bám sát chương trình học, giúp các em ôn luyện và đánh giá kiến thức đã học trong học kì.
Giaibaitoan.com cung cấp đề thi với cấu trúc đa dạng, bao gồm các dạng bài tập khác nhau như tính toán, giải toán có lời văn, hình học và đo lường. Đề thi đi kèm với đáp án chi tiết, giúp các em tự kiểm tra và rút kinh nghiệm.
Tổng của số 44 và số liền trước của nó là:
80
85
87
89
Trong phép trừ 56 – 23 = 33, số 56 gọi là:
Số hạng
Hiệu
Số bị trừ
Số trừ
Số lớn nhất trong các số 35; 72; 56; 18 là:
35
72
56
18
Minh nặng 23 kg, Hưng nặng 28 kg, Liên nặng 17 kg và Linh nặng 26 kg. Bốn bạn cùng đi thuyền qua sông nhưng thuyền chỉ có thể chở thêm được 40kg nữa. Theo em, hai bạn nào nên qua sông trước?
Minh và Hưng
Hưng và Liên
Liên và Minh
Linh và Minh
Tìm số liền sau của số bé nhất có hai chữ số mà tổng của hai chữ số là 9
11
18
19
27
Đường gấp khúc ABCD có độ dài là 20cm. Đoạn BC là 9 cm, đoạn CD ngắn hơn đoạn BC là 2cm. Đoạn AB dài:

4 cm
9 cm
7 cm
3 cm
6dm 2cm = …… cm. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
62
26
60
20
Kiên có nhiều hơn Vinh 6 viên bi, Nam có nhiều hơn Kiên 9 viên bi. Hỏi Nam có nhiều hơn Vinh bao nhiêu viên bi?
8
9
16
15
Đặt tính rồi tính
a) 52 + 29
b) 67 – 49
c) 34 + 19
d) 88 – 59
Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 13 + 48 – 24 = ………...
b) 69 – 27 + 18 = …………
c) 81 – …….... = 43
d) 36 + ……… = 82 – 37
Tủ thứ nhất có số quyển sách là số liền trước của số lớn nhất có hai chữ số. Tủ thứ hai có ít hơn tủ thứ nhất 36 quyển sách. Hỏi tủ thứ hai có bao nhiêu quyển sách?
Điền số thích hợp vào chỗ trống
a) Số chẵn lớn nhất có một chữ số là: ……………..
b) Số tròn chục lớn nhất có hai chữ số là: …………
c) Tổng của hai số trên là: …………………………
Tổng của số 44 và số liền trước của nó là:
80
85
87
89
Đáp án : C
- Số liền trước của một số thì bé hơn số đó 1 đơn vị.
- Cộng các chữ số cùng hàng thẳng cột lần lượt từ phải sang trái.
Số liền trước của 44 là 43.
Tổng của số 44 và số liền trước của nó là 44 + 43 = 87
Trong phép trừ 56 – 23 = 33, số 56 gọi là:
Số hạng
Hiệu
Số bị trừ
Số trừ
Đáp án : C
Dựa vào kiến thức về số bị trừ, số trừ, hiệu để chọn đáp án thích hợp.
Trong phép trừ 56 – 23 = 33, số 56 gọi là: số bị trừ.
Số lớn nhất trong các số 35; 72; 56; 18 là:
35
72
56
18
Đáp án : B
So sánh các số đã cho để xác định số lớn nhất: So sánh các chữ số cùng hàng lần lượt từ trái sang phải
Số lớn nhất trong các số 35; 72; 56; 18 là: 72
Minh nặng 23 kg, Hưng nặng 28 kg, Liên nặng 17 kg và Linh nặng 26 kg. Bốn bạn cùng đi thuyền qua sông nhưng thuyền chỉ có thể chở thêm được 40kg nữa. Theo em, hai bạn nào nên qua sông trước?
Minh và Hưng
Hưng và Liên
Liên và Minh
Linh và Minh
Đáp án : C
Tính nhẩm cân nặng của hai bạn trong mỗi phương án rồi so sánh với 40 kg.
Hai bạn qua sông trước có tổng cân nặng không quá 40 kg.
Ta có cân nặng của Liên và Minh là: 17 kg + 23 kg = 40 kg
Vậy Liên và Minh nên qua sông trước.
Tìm số liền sau của số bé nhất có hai chữ số mà tổng của hai chữ số là 9
11
18
19
27
Đáp án : C
- Xác định số bé nhất có hai chữ số mà tổng của hai chữ số là 9
- Số liền sau của một số thì lớn hơn số đó 1 đơn vị
Số bé nhất có hai chữ số mà tổng của hai chữ số là 9 là 18.
Số liền sau của 18 là 19.
Đường gấp khúc ABCD có độ dài là 20cm. Đoạn BC là 9 cm, đoạn CD ngắn hơn đoạn BC là 2cm. Đoạn AB dài:

4 cm
9 cm
7 cm
3 cm
Đáp án : A
Độ dài đoạn CD = Độ dài đoạn BC – 2 cm
Độ dài đoạn AB = Độ dài đường gấp khúc ABCD – (độ dài đoạn BC + độ dài đoạn CD)
Độ dài đoạn thẳng CD là: 9 – 2 = 7 (cm)
Độ dài đoạn AB là: 20 – (9 + 7) = 4 (cm)
6dm 2cm = …… cm. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
62
26
60
20
Đáp án : A
Áp dụng cách đổi: 1 dm = 10 cm
6dm 2cm = 62 cm
Kiên có nhiều hơn Vinh 6 viên bi, Nam có nhiều hơn Kiên 9 viên bi. Hỏi Nam có nhiều hơn Vinh bao nhiêu viên bi?
8
9
16
15
Đáp án : D
Số viên bi Nam nhiều hơn Vinh = Số viên bị Nam nhiều hơn Kiên + Số viên bi Kiên nhiều hơn Vinh
Nam có nhiều hơn Vinh số viên bi là: 9 + 6 = 15 (viên bi)
Đặt tính rồi tính
a) 52 + 29
b) 67 – 49
c) 34 + 19
d) 88 – 59
- Đặt tính
- Cộng hoặc trừ các chữ số thẳng cột lần lượt từ phải sang trái

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 13 + 48 – 24 = ………...
b) 69 – 27 + 18 = …………
c) 81 – …….... = 43
d) 36 + ……… = 82 – 37
a, b) Thực hiện tính lần lượt từ trái sang phải
c) Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu
d) Tính kết quả vế phải.
Số cần tìm = Kết quả vừa tìm được - 36
a) 13 + 48 – 24 = 61 – 24
= 37
b) 69 – 27 + 18 = 42 + 18
= 60
c) 81 – …….... = 43
81 – 43 = 38
d) 36 + ……… = 82 – 37
36 + ........... = 45
45 – 36 = 9
Tủ thứ nhất có số quyển sách là số liền trước của số lớn nhất có hai chữ số. Tủ thứ hai có ít hơn tủ thứ nhất 36 quyển sách. Hỏi tủ thứ hai có bao nhiêu quyển sách?
- Tìm số sách ở tủ thứ nhất
- Số sách ở tủ thứ hai = số sách ở tủ thứ nhất – 36 quyển
Tủ thứ nhất có số quyển sách là số liền trước của số lớn nhất có hai chữ số vậy tủ thứ nhất có 98 quyển sách.
Tủ thứ hai có số quyển sách là:
98 – 36 = 62 (quyển)
Đáp số: 62 quyển sách
Điền số thích hợp vào chỗ trống
a) Số chẵn lớn nhất có một chữ số là: ……………..
b) Số tròn chục lớn nhất có hai chữ số là: …………
c) Tổng của hai số trên là: …………………………
- Số chẵn là các số có chữ số tận cùng là 0 ; 2 ; 4 ; 6 ; 8
- Số tròn chục có chữ số hàng đơn vị là 0
a) Số chẵn lớn nhất có một chữ số là: 8
b) Số tròn chục lớn nhất có hai chữ số là: 90
c) Tổng của hai số trên là: 8 + 90 = 98
Đề kiểm tra học kì 1 Toán 2 Cánh diều - Đề số 17 là một công cụ quan trọng giúp học sinh lớp 2 ôn tập và củng cố kiến thức đã học trong nửa học kì đầu tiên. Đề thi này bao gồm các chủ đề chính như số học (phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100), hình học (nhận biết hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác), đo lường (độ dài, khối lượng, thời gian) và giải toán có lời văn.
Đề thi thường được chia thành các phần sau:
Để giúp học sinh giải đề thi một cách hiệu quả, chúng ta sẽ đi qua từng dạng bài tập và cung cấp hướng dẫn giải chi tiết:
Đây là phần kiến thức cơ bản nhất, học sinh cần nắm vững các quy tắc cộng và trừ, đặc biệt là các trường hợp cộng và trừ có nhớ, có vượt qua hàng chục. Ví dụ:
Bài tập: 35 + 28 = ?
Hướng dẫn giải: Cộng các chữ số ở hàng đơn vị trước (5 + 8 = 13). Viết 3 và nhớ 1. Sau đó cộng các chữ số ở hàng chục (3 + 2 + 1 = 6). Vậy 35 + 28 = 63.
Học sinh cần nhận biết được các hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác và các đặc điểm của chúng. Ví dụ:
Bài tập: Hình nào sau đây là hình vuông?
Hướng dẫn giải: Hình vuông là hình có bốn cạnh bằng nhau và bốn góc vuông. Học sinh cần quan sát kỹ các hình và chọn hình đáp ứng các điều kiện trên.
Học sinh cần biết cách đo độ dài, khối lượng và thời gian bằng các đơn vị phù hợp. Ví dụ:
Bài tập: Một sợi dây dài 45 cm. Hỏi sợi dây đó dài bao nhiêu đề-xi-mét?
Hướng dẫn giải: 1 đề-xi-mét = 10 cm. Vậy 45 cm = 45 : 10 = 4,5 đề-xi-mét.
Đây là dạng bài tập đòi hỏi học sinh phải đọc kỹ đề bài, xác định được các yếu tố quan trọng và lập kế hoạch giải bài. Ví dụ:
Bài tập: Lan có 12 cái kẹo. Lan cho Hồng 5 cái kẹo. Hỏi Lan còn lại bao nhiêu cái kẹo?
Hướng dẫn giải:
Ngoài đề kiểm tra này, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:
Đề kiểm tra học kì 1 Toán 2 Cánh diều - Đề số 17 là một bài kiểm tra quan trọng giúp học sinh đánh giá năng lực của mình. Hy vọng với hướng dẫn giải chi tiết này, các em sẽ tự tin làm bài và đạt kết quả tốt nhất. Chúc các em học tốt!