Chào mừng các em học sinh lớp 2 đến với đề kiểm tra học kì 1 môn Toán chương trình Cánh diều - Đề số 14.
Đề thi này được biên soạn theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình học, giúp các em ôn luyện và đánh giá năng lực bản thân một cách hiệu quả.
Giaibaitoan.com hy vọng với đề thi này, các em sẽ đạt kết quả tốt nhất trong kỳ kiểm tra sắp tới!
Số liền sau của số lớn nhất có hai chữ số khác nhau là:
100
99
98
89
32 cm + 4 dm = ?
36 dm
36 cm
72 cm
72 dm
Đồng hồ sau chỉ mấy giờ?

2 giờ 30 phút
6 giờ 15 phút
1 giờ 30 phút
1 giờ 6 phút
Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm 15 + 36 ….. 82 – 29 là:
>
<
=
Không xác định
Kết quả của phép tính 26 + 15 – 11 là:
20
29
32
30
Mẹ mang ra chợ bán 38 quả trứng gà và 27 quả trứng vịt. Hỏi mẹ mang ra chợ bán tất cả bao nhiêu quả trứng gà và trứng vịt?
65 quả
11 quả
64 quả
55 quả
Trong hình bên có:

3 hình tứ giác, 3 hình tam giác
3 hình tứ giác, 2 hình tam giác
2 hình tứ giác, 3 hình tam giác
4 hình tứ giác, 3 hình tam giác
Số thích hợp điền vào dãy số 23, 26, 29, 32, …., 41, 44 là:
34, 36
35 ; 37
35 ; 38
36 ; 39
Hoa và Hồng hái được 52 quả cam. Hoa hai được 28 quả cam. Hỏi Hồng hái được bao nhiêu quả cam?
34 quả
70 quả
80 quả
24 quả
Đặt tính rồi tính.
69 + 15
58 + 34
83 – 27
64 – 28
Điền số thích hợp vào ô trống:

Nam đọc một quyển truyện dày 96 trang. Nam đã đọc được 47 trang. Hỏi Nam còn bao nhiêu trang chưa đọc?
Số thích hợp điền vào dấu ? là:

Số liền sau của số lớn nhất có hai chữ số khác nhau là:
100
99
98
89
Đáp án : B
- Tìm số lớn nhất có hai chữ số khác nhau
- Số liền sau của một số thì lớn hơn số đó 1 đơn vị
Số lớn nhất có hai chữ số khác nhau là 98.
Vậy số liền sau của số lớn nhất có hai chữ số khác nhau là 99.
32 cm + 4 dm = ?
36 dm
36 cm
72 cm
72 dm
Đáp án : C
Áp dụng cách đổi: 1 dm = 10 cm
32 cm + 4 dm = 32 cm + 40 cm = 72 cm
Đồng hồ sau chỉ mấy giờ?

2 giờ 30 phút
6 giờ 15 phút
1 giờ 30 phút
1 giờ 6 phút
Đáp án : C
Quan sát đồng hồ để xác định thời gian
Đồng hồ chỉ 1 giờ 30 phút
Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm 15 + 36 ….. 82 – 29 là:
>
<
=
Không xác định
Đáp án : B
Tính kết quả các phép tính rồi so sánh hai vế.
Ta có 15 + 36 = 51 ; 82 – 29 = 53
Vậy 15 + 36 < 82 – 29
Kết quả của phép tính 26 + 15 – 11 là:
20
29
32
30
Đáp án : D
Thực hiện tính lần lượt từ trái sang phải
26 + 15 – 11 = 41 – 11 = 30
Mẹ mang ra chợ bán 38 quả trứng gà và 27 quả trứng vịt. Hỏi mẹ mang ra chợ bán tất cả bao nhiêu quả trứng gà và trứng vịt?
65 quả
11 quả
64 quả
55 quả
Đáp án : A
Số quả trứng mẹ mang ra chợ = số trứng gà + số trứng vịt
Mẹ mang ra chợ bán tất cả số quả trứng gà và trứng vịt là: 38 + 27 = 65 (quả)
Trong hình bên có:

3 hình tứ giác, 3 hình tam giác
3 hình tứ giác, 2 hình tam giác
2 hình tứ giác, 3 hình tam giác
4 hình tứ giác, 3 hình tam giác
Đáp án : D
Quan sát hình vẽ để trả lời câu hỏi
Trong hình bên có: 4 hình tứ giác, 3 hình tam giác
Số thích hợp điền vào dãy số 23, 26, 29, 32, …., 41, 44 là:
34, 36
35 ; 37
35 ; 38
36 ; 39
Đáp án : C
Đếm thêm 3 đơn vị rồi chọn số thích hợp
Dãy trên gồm các số tăng dần 3 đơn vị.
Số thích hợp điền vào dãy số là 35 ; 38
Hoa và Hồng hái được 52 quả cam. Hoa hai được 28 quả cam. Hỏi Hồng hái được bao nhiêu quả cam?
34 quả
70 quả
80 quả
24 quả
Đáp án : D
Số quả cam Hồng hái = Số quả cam 2 bạn hái được – Số quả cam Hoa hái được
Hồng hái được số quả cam là: 52 – 28 = 24 (quả)
Đặt tính rồi tính.
69 + 15
58 + 34
83 – 27
64 – 28
- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau
- Cộng hoặc trừ lần lượt từ phải sang trái

Điền số thích hợp vào ô trống:

Thực hiện tính theo chiều mũi tên rồi điền kết quả thích hợp vào ô trống.

Nam đọc một quyển truyện dày 96 trang. Nam đã đọc được 47 trang. Hỏi Nam còn bao nhiêu trang chưa đọc?
Số trang chưa đọc = Số trang của quyển truyện – số trang đã đọc
Số trang Nam chưa đọc là:
96 – 47 = 49 (trang)
Đáp số: 49 trang
Số thích hợp điền vào dấu ? là:

Tìm số mà mỗi hình đã cho từ đó tìm được số ở dấu ?
Chiếc bánh tròn che số 30
Chiếc bánh mì che số 20
Cốc nước che số 5
Vậy số thích hợp điền vào dấu ? là 5 + 30 + 20 = 55
Đề kiểm tra học kì 1 Toán 2 Cánh diều - Đề số 14 là một công cụ quan trọng giúp học sinh lớp 2 ôn tập và củng cố kiến thức đã học trong học kỳ. Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, tập trung vào các chủ đề chính như:
Đề kiểm tra thường có cấu trúc gồm nhiều phần, mỗi phần tập trung vào một chủ đề cụ thể. Thời gian làm bài thường là 45-60 phút. Để đạt kết quả tốt, học sinh cần phân bổ thời gian hợp lý cho từng phần và đọc kỹ đề bài trước khi làm.
Ví dụ: Tính 35 + 28 = ?
Hướng dẫn: Đặt tính và thực hiện phép cộng theo cột dọc. Bắt đầu từ cột đơn vị, 5 + 8 = 13. Viết 3, nhớ 1. Sau đó, 3 + 2 + 1 (nhớ) = 6. Viết 6 vào cột chục. Vậy 35 + 28 = 63.
Ví dụ: Hình nào có 4 cạnh bằng nhau và 4 góc vuông?
Hướng dẫn: Học sinh cần nhớ đặc điểm của các hình học cơ bản. Hình có 4 cạnh bằng nhau và 4 góc vuông là hình vuông.
Ví dụ: Một chiếc bút chì dài 15 cm. Một chiếc thước kẻ dài 20 cm. Chiếc thước kẻ dài hơn chiếc bút chì bao nhiêu xăng-ti-mét?
Hướng dẫn: Bài toán yêu cầu tìm hiệu giữa độ dài của hai vật. Thực hiện phép trừ: 20 - 15 = 5. Vậy chiếc thước kẻ dài hơn chiếc bút chì 5 cm.
Ví dụ: Lan có 12 cái kẹo. Lan cho Hồng 5 cái kẹo. Hỏi Lan còn lại bao nhiêu cái kẹo?
Hướng dẫn: Bài toán yêu cầu tìm số còn lại sau khi đã cho đi. Thực hiện phép trừ: 12 - 5 = 7. Vậy Lan còn lại 7 cái kẹo.
Việc ôn tập kỹ lưỡng trước kỳ kiểm tra là rất quan trọng. Nó giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng và tự tin hơn khi làm bài. Hãy dành thời gian ôn tập lại các bài học, làm các bài tập trong sách giáo khoa và các đề thi thử. Chúc các em học sinh đạt kết quả tốt nhất!
| Chủ đề | Nội dung chính |
|---|---|
| Số học | Đếm, so sánh, sắp xếp, cộng, trừ trong phạm vi 100 |
| Hình học | Nhận biết các hình, so sánh các hình |
| Đo lường | Đo độ dài, khối lượng, thời gian |
| Giải toán có lời văn | Vận dụng kiến thức để giải bài toán |