Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Cánh diều - Đề số 1

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Cánh diều - Đề số 1

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Cánh diều - Đề số 1

Chào mừng các em học sinh lớp 3 đến với đề kiểm tra học kì 1 môn Toán chương trình Cánh diều - Đề số 1. Đề thi này được thiết kế bám sát chương trình học, giúp các em ôn tập và đánh giá kiến thức đã học trong học kì.

Giaibaitoan.com cung cấp đề thi có đáp án chi tiết, giúp các em tự học tại nhà hoặc sử dụng làm tài liệu ôn tập hiệu quả. Chúc các em làm bài tốt!

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng là 24 dm, chiều dài gấp 2 lần chiều rộng... Một cửa hàng có 567 kg gạo, người ta bán đi 87 kg....

Đề bài

    I. TRẮC NGHIỆM

    (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

    Câu 1. Gấp 32 lên 3 lần ta được:

    A. 35 B. 70

    C. 93 D. 96

    Câu 2. Số dư của phép chia 528 : 5 là:

    A. 2 B. 3

    D. 4 D. 5

    Câu 3. Giá trị của biểu thức 63 : (12 – 5) + 25 là:

    A. 32 B. 34

    C. 35 D. 29

    Câu 4. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng là 24 dm, chiều dài gấp 2 lần chiều rộng. Chu vi mảnh đất đó là:

    A. 48 dm B. 72 dm

    C. 144 dm D. 100 cm

    Câu 5. $\frac{1}{4}$số bông hoa là:

    Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Cánh diều - Đề số 1 0 1

    A. 4 B. 5

    C. 3 D. 6

    Câu 6. Số góc vuông có trong hình vẽ là:

    Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Cánh diều - Đề số 1 0 2

    A. 6 B. 7

    C. 8 D. 9

    PHẦN 2. TỰ LUẬN

    Câu 1. Đặt tính rồi tính:

    a) 34 x 2

    b) 312 x 3

    c) 453 : 3

    d) 898 : 8

    Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

    a) 317 + 23 x 2

    b) (576 – 142) x 2

    Câu 3. >, <, = ?

    120 g + 780 g ………. 1 kg

    560 ……. 890 – 122 x 3

    Câu 4. Một cửa hàng có 567 kg gạo, người ta bán đi 87 kg. Số còn lại đóng đều vào 8 túi. Hỏi mỗi túi có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Câu 5. Năm nay mẹ 36 tuổi. con ít hơn mẹ 30 tuổi. Hỏi tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi con?

    Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
    • Đề bài
    • Đáp án
    • Tải về

    I. TRẮC NGHIỆM

    (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

    Câu 1. Gấp 32 lên 3 lần ta được:

    A. 35 B. 70

    C. 93 D. 96

    Câu 2. Số dư của phép chia 528 : 5 là:

    A. 2 B. 3

    D. 4 D. 5

    Câu 3. Giá trị của biểu thức 63 : (12 – 5) + 25 là:

    A. 32 B. 34

    C. 35 D. 29

    Câu 4. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng là 24 dm, chiều dài gấp 2 lần chiều rộng. Chu vi mảnh đất đó là:

    A. 48 dm B. 72 dm

    C. 144 dm D. 100 cm

    Câu 5. $\frac{1}{4}$số bông hoa là:

    Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Cánh diều - Đề số 1 1

    A. 4 B. 5

    C. 3 D. 6

    Câu 6. Số góc vuông có trong hình vẽ là:

    Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Cánh diều - Đề số 1 2

    A. 6 B. 7

    C. 8 D. 9

    PHẦN 2. TỰ LUẬN

    Câu 1. Đặt tính rồi tính:

    a) 34 x 2

    b) 312 x 3

    c) 453 : 3

    d) 898 : 8

    Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

    a) 317 + 23 x 2

    b) (576 – 142) x 2

    Câu 3. >, <, = ?

    120 g + 780 g ………. 1 kg

    560 ……. 890 – 122 x 3

    Câu 4. Một cửa hàng có 567 kg gạo, người ta bán đi 87 kg. Số còn lại đóng đều vào 8 túi. Hỏi mỗi túi có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Câu 5. Năm nay mẹ 36 tuổi. con ít hơn mẹ 30 tuổi. Hỏi tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi con?

    HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

    I. TRẮC NGHIỆM

    1. D

    2. B

    3. B

    4. C

    5. A

    6. D

    II. TỰ LUẬN

    Câu 1.

    Đặt tính rồi tính:

    a) 34 x 2 b) 312 x 3 c) 453 : 3 d) 898 : 8

    Phương pháp giải

    - Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.

    - Cộng hoặc trừ các chữ số thẳng cột lần lượt từ phải sang trái.

    Lời giải chi tiết

    Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Cánh diều - Đề số 1 3

    Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

    a) 317 + 23 x 2 b) (576 – 142) x 2

    Phương pháp giải

    - Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước. Thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

    - Với biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước.

    Lời giải chi tiết

    a) 317 + 23 x 2 = 317 + 46

    = 363

    b) (576 – 142) x 2 = 434 x 2

    = 868

    Câu 3. >, <, = ?

    120 g + 780 g ………. 1 kg 560 ……. 720 – 122 x 3

    Phương pháp giải

    Thực hiện tính giá trị biểu thức rồi so sánh kết quả ở hai vế.

    Lời giải chi tiết

    Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Cánh diều - Đề số 1 4

    Câu 4. Một cửa hàng có 567 kg gạo, người ta bán đi 87 kg. Số còn lại đóng đều vào 8 túi. Hỏi mỗi túi có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Phương pháp giải

    - Tìm số kg gạo còn lại

    - Số kg gạo trong mỗi túi = Số kg gạo còn lại : số túi

    Lời giải chi tiết

    Số ki-lô-gam gạo còn lại là

    567 – 87 = 480 (kg)

    Mỗi túi có số ki-lô-gam gạo là

    480 : 8 = 60 (kg)

    Đáp số: 60 kg

    Câu 5. Năm nay mẹ 36 tuổi. con ít hơn mẹ 30 tuổi. Hỏi tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi con?

    Phương pháp giải

    - Số tuổi con hiện nay = Số tuổi mẹ - 30 tuổi

    - Tìm số tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi con = Số tuổi mẹ : số tuổi con

    Lời giải chi tiết

    Số tuổi con hiện nay là

    36 – 30 = 6 (tuổi)

    Tuổi mẹ gấp tuổi con số lần là

    36 : 6 = 6 (lần)

    Đáp số: 6 lần

    Đáp án

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      I. TRẮC NGHIỆM

      1. D

      2. B

      3. B

      4. C

      5. A

      6. D

      II. TỰ LUẬN

      Câu 1.

      Đặt tính rồi tính:

      a) 34 x 2 b) 312 x 3 c) 453 : 3 d) 898 : 8

      Phương pháp giải

      - Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.

      - Cộng hoặc trừ các chữ số thẳng cột lần lượt từ phải sang trái.

      Lời giải chi tiết

      Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Cánh diều - Đề số 1 1 1

      Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

      a) 317 + 23 x 2 b) (576 – 142) x 2

      Phương pháp giải

      - Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước. Thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

      - Với biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước.

      Lời giải chi tiết

      a) 317 + 23 x 2 = 317 + 46

      = 363

      b) (576 – 142) x 2 = 434 x 2

      = 868

      Câu 3. >, <, = ?

      120 g + 780 g ………. 1 kg 560 ……. 720 – 122 x 3

      Phương pháp giải

      Thực hiện tính giá trị biểu thức rồi so sánh kết quả ở hai vế.

      Lời giải chi tiết

      Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Cánh diều - Đề số 1 1 2

      Câu 4. Một cửa hàng có 567 kg gạo, người ta bán đi 87 kg. Số còn lại đóng đều vào 8 túi. Hỏi mỗi túi có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

      Phương pháp giải

      - Tìm số kg gạo còn lại

      - Số kg gạo trong mỗi túi = Số kg gạo còn lại : số túi

      Lời giải chi tiết

      Số ki-lô-gam gạo còn lại là

      567 – 87 = 480 (kg)

      Mỗi túi có số ki-lô-gam gạo là

      480 : 8 = 60 (kg)

      Đáp số: 60 kg

      Câu 5. Năm nay mẹ 36 tuổi. con ít hơn mẹ 30 tuổi. Hỏi tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi con?

      Phương pháp giải

      - Số tuổi con hiện nay = Số tuổi mẹ - 30 tuổi

      - Tìm số tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi con = Số tuổi mẹ : số tuổi con

      Lời giải chi tiết

      Số tuổi con hiện nay là

      36 – 30 = 6 (tuổi)

      Tuổi mẹ gấp tuổi con số lần là

      36 : 6 = 6 (lần)

      Đáp số: 6 lần

      Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng là 24 dm, chiều dài gấp 2 lần chiều rộng... Một cửa hàng có 567 kg gạo, người ta bán đi 87 kg....

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Đáp án
      • Tải về

      I. TRẮC NGHIỆM

      (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

      Câu 1. Gấp 32 lên 3 lần ta được:

      A. 35 B. 70

      C. 93 D. 96

      Câu 2. Số dư của phép chia 528 : 5 là:

      A. 2 B. 3

      D. 4 D. 5

      Câu 3. Giá trị của biểu thức 63 : (12 – 5) + 25 là:

      A. 32 B. 34

      C. 35 D. 29

      Câu 4. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng là 24 dm, chiều dài gấp 2 lần chiều rộng. Chu vi mảnh đất đó là:

      A. 48 dm B. 72 dm

      C. 144 dm D. 100 cm

      Câu 5. $\frac{1}{4}$số bông hoa là:

      Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Cánh diều - Đề số 1 0 1

      A. 4 B. 5

      C. 3 D. 6

      Câu 6. Số góc vuông có trong hình vẽ là:

      Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Cánh diều - Đề số 1 0 2

      A. 6 B. 7

      C. 8 D. 9

      PHẦN 2. TỰ LUẬN

      Câu 1. Đặt tính rồi tính:

      a) 34 x 2

      b) 312 x 3

      c) 453 : 3

      d) 898 : 8

      Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

      a) 317 + 23 x 2

      b) (576 – 142) x 2

      Câu 3. >, <, = ?

      120 g + 780 g ………. 1 kg

      560 ……. 890 – 122 x 3

      Câu 4. Một cửa hàng có 567 kg gạo, người ta bán đi 87 kg. Số còn lại đóng đều vào 8 túi. Hỏi mỗi túi có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

      Câu 5. Năm nay mẹ 36 tuổi. con ít hơn mẹ 30 tuổi. Hỏi tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi con?

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      I. TRẮC NGHIỆM

      1. D

      2. B

      3. B

      4. C

      5. A

      6. D

      II. TỰ LUẬN

      Câu 1.

      Đặt tính rồi tính:

      a) 34 x 2 b) 312 x 3 c) 453 : 3 d) 898 : 8

      Phương pháp giải

      - Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.

      - Cộng hoặc trừ các chữ số thẳng cột lần lượt từ phải sang trái.

      Lời giải chi tiết

      Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Cánh diều - Đề số 1 0 3

      Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

      a) 317 + 23 x 2 b) (576 – 142) x 2

      Phương pháp giải

      - Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước. Thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

      - Với biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước.

      Lời giải chi tiết

      a) 317 + 23 x 2 = 317 + 46

      = 363

      b) (576 – 142) x 2 = 434 x 2

      = 868

      Câu 3. >, <, = ?

      120 g + 780 g ………. 1 kg 560 ……. 720 – 122 x 3

      Phương pháp giải

      Thực hiện tính giá trị biểu thức rồi so sánh kết quả ở hai vế.

      Lời giải chi tiết

      Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Cánh diều - Đề số 1 0 4

      Câu 4. Một cửa hàng có 567 kg gạo, người ta bán đi 87 kg. Số còn lại đóng đều vào 8 túi. Hỏi mỗi túi có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

      Phương pháp giải

      - Tìm số kg gạo còn lại

      - Số kg gạo trong mỗi túi = Số kg gạo còn lại : số túi

      Lời giải chi tiết

      Số ki-lô-gam gạo còn lại là

      567 – 87 = 480 (kg)

      Mỗi túi có số ki-lô-gam gạo là

      480 : 8 = 60 (kg)

      Đáp số: 60 kg

      Câu 5. Năm nay mẹ 36 tuổi. con ít hơn mẹ 30 tuổi. Hỏi tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi con?

      Phương pháp giải

      - Số tuổi con hiện nay = Số tuổi mẹ - 30 tuổi

      - Tìm số tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi con = Số tuổi mẹ : số tuổi con

      Lời giải chi tiết

      Số tuổi con hiện nay là

      36 – 30 = 6 (tuổi)

      Tuổi mẹ gấp tuổi con số lần là

      36 : 6 = 6 (lần)

      Đáp số: 6 lần

      Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Cánh diều - Đề số 1 0 5Bình luận
      Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Cánh diều - Đề số 1 0 6 Chia sẻ
      Chia sẻ
      Bình chọn:
      4.1 trên 7 phiếu

      Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng là 24 dm, chiều dài gấp 2 lần chiều rộng... Một cửa hàng có 567 kg gạo, người ta bán đi 87 kg....

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Đáp án
      • Tải về

      I. TRẮC NGHIỆM

      (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

      Câu 1. Gấp 32 lên 3 lần ta được:

      A. 35 B. 70

      C. 93 D. 96

      Câu 2. Số dư của phép chia 528 : 5 là:

      A. 2 B. 3

      D. 4 D. 5

      Câu 3. Giá trị của biểu thức 63 : (12 – 5) + 25 là:

      A. 32 B. 34

      C. 35 D. 29

      Câu 4. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng là 24 dm, chiều dài gấp 2 lần chiều rộng. Chu vi mảnh đất đó là:

      A. 48 dm B. 72 dm

      C. 144 dm D. 100 cm

      Câu 5. $\frac{1}{4}$số bông hoa là:

      Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Cánh diều - Đề số 1 0 1

      A. 4 B. 5

      C. 3 D. 6

      Câu 6. Số góc vuông có trong hình vẽ là:

      Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Cánh diều - Đề số 1 0 2

      A. 6 B. 7

      C. 8 D. 9

      PHẦN 2. TỰ LUẬN

      Câu 1. Đặt tính rồi tính:

      a) 34 x 2

      b) 312 x 3

      c) 453 : 3

      d) 898 : 8

      Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

      a) 317 + 23 x 2

      b) (576 – 142) x 2

      Câu 3. >, <, = ?

      120 g + 780 g ………. 1 kg

      560 ……. 890 – 122 x 3

      Câu 4. Một cửa hàng có 567 kg gạo, người ta bán đi 87 kg. Số còn lại đóng đều vào 8 túi. Hỏi mỗi túi có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

      Câu 5. Năm nay mẹ 36 tuổi. con ít hơn mẹ 30 tuổi. Hỏi tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi con?

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      I. TRẮC NGHIỆM

      1. D

      2. B

      3. B

      4. C

      5. A

      6. D

      II. TỰ LUẬN

      Câu 1.

      Đặt tính rồi tính:

      a) 34 x 2 b) 312 x 3 c) 453 : 3 d) 898 : 8

      Phương pháp giải

      - Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.

      - Cộng hoặc trừ các chữ số thẳng cột lần lượt từ phải sang trái.

      Lời giải chi tiết

      Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Cánh diều - Đề số 1 0 3

      Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

      a) 317 + 23 x 2 b) (576 – 142) x 2

      Phương pháp giải

      - Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước. Thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

      - Với biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước.

      Lời giải chi tiết

      a) 317 + 23 x 2 = 317 + 46

      = 363

      b) (576 – 142) x 2 = 434 x 2

      = 868

      Câu 3. >, <, = ?

      120 g + 780 g ………. 1 kg 560 ……. 720 – 122 x 3

      Phương pháp giải

      Thực hiện tính giá trị biểu thức rồi so sánh kết quả ở hai vế.

      Lời giải chi tiết

      Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Cánh diều - Đề số 1 0 4

      Câu 4. Một cửa hàng có 567 kg gạo, người ta bán đi 87 kg. Số còn lại đóng đều vào 8 túi. Hỏi mỗi túi có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

      Phương pháp giải

      - Tìm số kg gạo còn lại

      - Số kg gạo trong mỗi túi = Số kg gạo còn lại : số túi

      Lời giải chi tiết

      Số ki-lô-gam gạo còn lại là

      567 – 87 = 480 (kg)

      Mỗi túi có số ki-lô-gam gạo là

      480 : 8 = 60 (kg)

      Đáp số: 60 kg

      Câu 5. Năm nay mẹ 36 tuổi. con ít hơn mẹ 30 tuổi. Hỏi tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi con?

      Phương pháp giải

      - Số tuổi con hiện nay = Số tuổi mẹ - 30 tuổi

      - Tìm số tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi con = Số tuổi mẹ : số tuổi con

      Lời giải chi tiết

      Số tuổi con hiện nay là

      36 – 30 = 6 (tuổi)

      Tuổi mẹ gấp tuổi con số lần là

      36 : 6 = 6 (lần)

      Đáp số: 6 lần

      Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Cánh diều - Đề số 1 0 5Bình luận
      Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Cánh diều - Đề số 1 0 6 Chia sẻ
      Chia sẻ
      Bình chọn:
      4.1 trên 7 phiếu
      Khám phá ngay nội dung Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Cánh diều - Đề số 1 trong chuyên mục giải toán lớp 3 trên nền tảng toán math! Được biên soạn chuyên biệt và bám sát khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, bộ bài tập toán tiểu học cam kết đồng hành cùng học sinh lớp 3, giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức Toán một cách toàn diện, trực quan và hiệu quả tối ưu.

      Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Cánh diều - Đề số 1: Tổng quan và Hướng dẫn Giải Chi Tiết

      Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Cánh diều - Đề số 1 là một công cụ quan trọng giúp học sinh lớp 3 đánh giá năng lực và kiến thức đã học trong nửa học kì đầu tiên. Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, tập trung vào các chủ đề chính như số học, hình học, đo lường và giải toán có lời văn. Việc làm quen với cấu trúc đề thi và luyện tập giải các bài tập tương tự là chìa khóa để đạt kết quả tốt trong kỳ kiểm tra chính thức.

      Cấu trúc Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Cánh diều - Đề số 1

      Thông thường, đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Cánh diều - Đề số 1 sẽ bao gồm các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra khả năng nhận biết và vận dụng kiến thức cơ bản.
      • Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết cho các bài toán.

      Các dạng bài tập thường gặp trong đề thi:

      • Bài tập về số học: Cộng, trừ, nhân, chia các số có nhiều chữ số, so sánh số, sắp xếp số.
      • Bài tập về hình học: Nhận biết các hình dạng cơ bản (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác), tính chu vi, diện tích.
      • Bài tập về đo lường: Đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng, thời gian.
      • Bài tập giải toán có lời văn: Phân tích đề bài, tìm hiểu thông tin, lập kế hoạch giải và trình bày lời giải.

      Hướng dẫn Giải chi tiết một số dạng bài tập thường gặp

      1. Bài tập về số học

      Khi giải các bài tập về số học, học sinh cần nắm vững các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia và áp dụng một cách chính xác. Ví dụ:

      Bài tập: 345 + 287 = ?

      Giải:

      1. Viết phép tính theo cột dọc, thẳng hàng các chữ số theo hàng.
      2. Cộng các chữ số ở từng hàng, bắt đầu từ hàng đơn vị.
      3. Nếu tổng của một hàng lớn hơn 9, nhớ 1 sang hàng tiếp theo.

      Kết quả: 345 + 287 = 632

      2. Bài tập về hình học

      Đối với các bài tập về hình học, học sinh cần nhận biết các hình dạng cơ bản và áp dụng các công thức tính chu vi, diện tích phù hợp. Ví dụ:

      Bài tập: Tính chu vi của hình chữ nhật có chiều dài 8cm và chiều rộng 5cm.

      Giải:

      Chu vi hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) x 2

      Chu vi hình chữ nhật = (8cm + 5cm) x 2 = 26cm

      3. Bài tập giải toán có lời văn

      Để giải các bài tập giải toán có lời văn, học sinh cần:

      • Đọc kỹ đề bài và xác định rõ thông tin đã cho và yêu cầu của bài toán.
      • Phân tích đề bài và tìm ra mối liên hệ giữa các thông tin.
      • Lập kế hoạch giải bài toán và trình bày lời giải một cách rõ ràng, logic.

      Luyện tập với Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Cánh diều - Đề số 1

      Việc luyện tập thường xuyên với đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Cánh diều - Đề số 1 sẽ giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi, rèn luyện kỹ năng giải toán và tự tin hơn khi bước vào kỳ kiểm tra chính thức. Hãy dành thời gian ôn tập kỹ lưỡng và giải các bài tập trong đề thi để đạt kết quả tốt nhất.

      Tài liệu tham khảo và hỗ trợ học tập

      Ngoài đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Cánh diều - Đề số 1, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu học tập khác như sách giáo khoa, sách bài tập, các bài giảng trực tuyến và các trang web học toán uy tín. Giaibaitoan.com luôn đồng hành cùng các em trong quá trình học tập và rèn luyện kiến thức.

      Lời khuyên cho phụ huynh

      Phụ huynh nên tạo điều kiện tốt nhất cho con em mình ôn tập và làm bài tập tại nhà. Hãy khuyến khích con em tự giải các bài tập và hỗ trợ khi cần thiết. Đồng thời, hãy tạo môi trường học tập thoải mái và động viên con em cố gắng hết mình.