Chào mừng các em học sinh lớp 3 đến với đề kiểm tra học kì 1 môn Toán chương trình Cánh diều - Đề số 9. Đề thi này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và đánh giá kiến thức đã học trong học kì 1.
Giaibaitoan.com cung cấp đề thi với cấu trúc tương tự đề thi chính thức, bao gồm các dạng bài tập khác nhau như tính toán, giải toán, hình học và ứng dụng thực tế. Đề thi đi kèm với đáp án chi tiết, giúp các em tự kiểm tra và hiểu rõ phương pháp giải.
Cho biểu thức 215 – (60 : 6) x 9. Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức đó là .... Một hộp bánh cân nặng 1 kg. Vỏ hộp bánh cân nặng 200 g....
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Kết quả của phép tính 143 x 2 là:
A. 145 B. 286
C. 268 D. 486
Câu 2. Nhiệt độcơ thể của người bình thường là:
A.36oC B. 37oC
C. 38oC D. 25oC
Câu 3. Cho biểu thức 215 – (60 : 6) x 9. Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức đó là:
A. Chia, nhân, trừ
B. Trừ, chia, nhân
C. Chia, trừ, nhân
D. Nhân, chia, trừ
Câu 4. Hoa có 63 cái kẹo. Hoa chia cho Hồng $\frac{1}{3}$ số kẹo Hoa có. Hỏi Hồng được chia bao nhiêu cái kẹo?
A. 20 cái kẹo B. 15 cái kẹo
C. 21 cái kẹo D. 24 cái kẹo
Câu 5. Một hộp bánh cân nặng 1 kg. Vỏ hộp bánh cân nặng 200 g. Trong hộp có 8 chiếc bánh, các chiếc bánh có cân nặng bằng nhau. Vậy mỗi chiếc bánh cân nặng là:
A. 200 g B. 120 g
C. 150 g D. 100 g
Câu 6. Hình vẽ bên có:

A. 3 hình tam giác, 3 hình tứ giác
B. 5 hình tam giác, 4 hình tứ giác
C. 3 hình tam giác, 2 hình tứ giác
D. 5 hình tam giác, 3 hình tứ giác
PHẦN 2. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính:
a) 122 x 4
b) 774 : 7
Câu 2. Số?
6 dm = ……… mm
52 mm = ……. cm ……. mm
1 kg = ………. g
1 000 ml = ……… $\ell $
Câu 3. Tính giá trị của biểu thức:
a) (78 + 285) : 3 = …………….
= …………….
b) 347 + 101 x 6 = ……….……
= ……………..
Câu 4. Bác Ancó một mảnh vườn như hình vẽ. Tính chu vi của ao cá và trang trại nuôi bò của bác An.

Câu 5. Trong vườn nhà Mai có 31 cây bưởi. Số cây cam gấp 3 lần số cây bưởi. Hỏi trong vườn nhà Mai có tất cả bao nhiêu cây bưởi và cây cam?
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
1. B | 2. B | 3. A | 4. C | 5. D | 6. D |
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính:
a) 122 x 4
b) 774 : 7
Phương pháp giải
- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
- Thực hiện nhân lần lượt từ phải sang trái
- Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải
Lời giải chi tiết

Câu 2. Số?
6 dm = ……… mm
52 mm = ……. cm ……. mm
1 kg = ………. g
1 000 ml = ……… $\ell $
Phương pháp giải
Áp dụng cách đổi:
1 dm = 100 mm
1 kg = 1000 g
1 $\ell $ = 1 000 ml
Lời giải chi tiết
6 dm = 600 mm
52 mm = 5 cm 2 mm
1 kg = 1 000 g
1 000 ml = 1 $\ell $
Câu 3. Tính giá trị của biểu thức:
a) (78 + 285) : 3 = …………….
= …………….
b) 347 + 101 x 6 = ……….……
= ……………..
Phương pháp giải
- Với biểu thức chỉ có dấu ngoặc, ta thực hiện phép tính ở trong ngoặc trước.
- Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước. Thực hiện phép tính cộng, trừ sau.
Lời giải chi tiết
a) (78 + 285) : 3 = 363 : 3
= 121
b) 347 + 101 x 6 = 347 + 606
= 953
Câu 4. Bác Ancó một mảnh vườn như hình vẽ. Tính chu vi của ao cá và trang trại nuôi bò của bác An.

Phương pháp giải
Chu vi hình tam giác bằng tổng độ dài 3 cạnh của tam giác đó.
Chu vi hình tứ giác bằng tổng độ dài 4 cạnh của tam giác đó.
Lời giải chi tiết
Chu vi của ao cá là
30 + 40 + 50 = 120 (m)
Độ dài cạnh EC là
60 – 30 = 30 (m)
Chu vi của trang trại nuôi bò là
50 + 60 + 40 + 30 = 180 (m)
Đáp số: Ao cá: 120 m
Trại nuôi bò: 180 m
Câu 5. Trong vườn nhà Mai có 31 cây bưởi. Số cây cam gấp 3 lần số cây bưởi. Hỏi trong vườn nhà Mai có tất cả bao nhiêu cây bưởi và cây cam?
Phương pháp giải
- Tìm số cây cam = Số cây bưởi x 3
- Tim tổng số cây cam và cây bưởi
Lời giải chi tiết
Số cây cam trong vườn nhà Mai là
31 x 3 = 93 (cây)
Trong vườn nhà Mai có tất cả số cây bưởi và cây cam là
31 + 93 = 124 (cây)
Đáp số: 124 cây
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Kết quả của phép tính 143 x 2 là:
A. 145 B. 286
C. 268 D. 486
Câu 2. Nhiệt độcơ thể của người bình thường là:
A.36oC B. 37oC
C. 38oC D. 25oC
Câu 3. Cho biểu thức 215 – (60 : 6) x 9. Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức đó là:
A. Chia, nhân, trừ
B. Trừ, chia, nhân
C. Chia, trừ, nhân
D. Nhân, chia, trừ
Câu 4. Hoa có 63 cái kẹo. Hoa chia cho Hồng $\frac{1}{3}$ số kẹo Hoa có. Hỏi Hồng được chia bao nhiêu cái kẹo?
A. 20 cái kẹo B. 15 cái kẹo
C. 21 cái kẹo D. 24 cái kẹo
Câu 5. Một hộp bánh cân nặng 1 kg. Vỏ hộp bánh cân nặng 200 g. Trong hộp có 8 chiếc bánh, các chiếc bánh có cân nặng bằng nhau. Vậy mỗi chiếc bánh cân nặng là:
A. 200 g B. 120 g
C. 150 g D. 100 g
Câu 6. Hình vẽ bên có:

A. 3 hình tam giác, 3 hình tứ giác
B. 5 hình tam giác, 4 hình tứ giác
C. 3 hình tam giác, 2 hình tứ giác
D. 5 hình tam giác, 3 hình tứ giác
PHẦN 2. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính:
a) 122 x 4
b) 774 : 7
Câu 2. Số?
6 dm = ……… mm
52 mm = ……. cm ……. mm
1 kg = ………. g
1 000 ml = ……… $\ell $
Câu 3. Tính giá trị của biểu thức:
a) (78 + 285) : 3 = …………….
= …………….
b) 347 + 101 x 6 = ……….……
= ……………..
Câu 4. Bác Ancó một mảnh vườn như hình vẽ. Tính chu vi của ao cá và trang trại nuôi bò của bác An.

Câu 5. Trong vườn nhà Mai có 31 cây bưởi. Số cây cam gấp 3 lần số cây bưởi. Hỏi trong vườn nhà Mai có tất cả bao nhiêu cây bưởi và cây cam?
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
1. B | 2. B | 3. A | 4. C | 5. D | 6. D |
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính:
a) 122 x 4
b) 774 : 7
Phương pháp giải
- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
- Thực hiện nhân lần lượt từ phải sang trái
- Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải
Lời giải chi tiết

Câu 2. Số?
6 dm = ……… mm
52 mm = ……. cm ……. mm
1 kg = ………. g
1 000 ml = ……… $\ell $
Phương pháp giải
Áp dụng cách đổi:
1 dm = 100 mm
1 kg = 1000 g
1 $\ell $ = 1 000 ml
Lời giải chi tiết
6 dm = 600 mm
52 mm = 5 cm 2 mm
1 kg = 1 000 g
1 000 ml = 1 $\ell $
Câu 3. Tính giá trị của biểu thức:
a) (78 + 285) : 3 = …………….
= …………….
b) 347 + 101 x 6 = ……….……
= ……………..
Phương pháp giải
- Với biểu thức chỉ có dấu ngoặc, ta thực hiện phép tính ở trong ngoặc trước.
- Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước. Thực hiện phép tính cộng, trừ sau.
Lời giải chi tiết
a) (78 + 285) : 3 = 363 : 3
= 121
b) 347 + 101 x 6 = 347 + 606
= 953
Câu 4. Bác Ancó một mảnh vườn như hình vẽ. Tính chu vi của ao cá và trang trại nuôi bò của bác An.

Phương pháp giải
Chu vi hình tam giác bằng tổng độ dài 3 cạnh của tam giác đó.
Chu vi hình tứ giác bằng tổng độ dài 4 cạnh của tam giác đó.
Lời giải chi tiết
Chu vi của ao cá là
30 + 40 + 50 = 120 (m)
Độ dài cạnh EC là
60 – 30 = 30 (m)
Chu vi của trang trại nuôi bò là
50 + 60 + 40 + 30 = 180 (m)
Đáp số: Ao cá: 120 m
Trại nuôi bò: 180 m
Câu 5. Trong vườn nhà Mai có 31 cây bưởi. Số cây cam gấp 3 lần số cây bưởi. Hỏi trong vườn nhà Mai có tất cả bao nhiêu cây bưởi và cây cam?
Phương pháp giải
- Tìm số cây cam = Số cây bưởi x 3
- Tim tổng số cây cam và cây bưởi
Lời giải chi tiết
Số cây cam trong vườn nhà Mai là
31 x 3 = 93 (cây)
Trong vườn nhà Mai có tất cả số cây bưởi và cây cam là
31 + 93 = 124 (cây)
Đáp số: 124 cây
Bình luận
Chia sẻI. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Kết quả của phép tính 143 x 2 là:
A. 145 B. 286
C. 268 D. 486
Câu 2. Nhiệt độcơ thể của người bình thường là:
A.36oC B. 37oC
C. 38oC D. 25oC
Câu 3. Cho biểu thức 215 – (60 : 6) x 9. Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức đó là:
A. Chia, nhân, trừ
B. Trừ, chia, nhân
C. Chia, trừ, nhân
D. Nhân, chia, trừ
Câu 4. Hoa có 63 cái kẹo. Hoa chia cho Hồng $\frac{1}{3}$ số kẹo Hoa có. Hỏi Hồng được chia bao nhiêu cái kẹo?
A. 20 cái kẹo B. 15 cái kẹo
C. 21 cái kẹo D. 24 cái kẹo
Câu 5. Một hộp bánh cân nặng 1 kg. Vỏ hộp bánh cân nặng 200 g. Trong hộp có 8 chiếc bánh, các chiếc bánh có cân nặng bằng nhau. Vậy mỗi chiếc bánh cân nặng là:
A. 200 g B. 120 g
C. 150 g D. 100 g
Câu 6. Hình vẽ bên có:

A. 3 hình tam giác, 3 hình tứ giác
B. 5 hình tam giác, 4 hình tứ giác
C. 3 hình tam giác, 2 hình tứ giác
D. 5 hình tam giác, 3 hình tứ giác
PHẦN 2. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính:
a) 122 x 4
b) 774 : 7
Câu 2. Số?
6 dm = ……… mm
52 mm = ……. cm ……. mm
1 kg = ………. g
1 000 ml = ……… $\ell $
Câu 3. Tính giá trị của biểu thức:
a) (78 + 285) : 3 = …………….
= …………….
b) 347 + 101 x 6 = ……….……
= ……………..
Câu 4. Bác Ancó một mảnh vườn như hình vẽ. Tính chu vi của ao cá và trang trại nuôi bò của bác An.

Câu 5. Trong vườn nhà Mai có 31 cây bưởi. Số cây cam gấp 3 lần số cây bưởi. Hỏi trong vườn nhà Mai có tất cả bao nhiêu cây bưởi và cây cam?
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
1. B | 2. B | 3. A | 4. C | 5. D | 6. D |
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính:
a) 122 x 4
b) 774 : 7
Phương pháp giải
- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
- Thực hiện nhân lần lượt từ phải sang trái
- Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải
Lời giải chi tiết

Câu 2. Số?
6 dm = ……… mm
52 mm = ……. cm ……. mm
1 kg = ………. g
1 000 ml = ……… $\ell $
Phương pháp giải
Áp dụng cách đổi:
1 dm = 100 mm
1 kg = 1000 g
1 $\ell $ = 1 000 ml
Lời giải chi tiết
6 dm = 600 mm
52 mm = 5 cm 2 mm
1 kg = 1 000 g
1 000 ml = 1 $\ell $
Câu 3. Tính giá trị của biểu thức:
a) (78 + 285) : 3 = …………….
= …………….
b) 347 + 101 x 6 = ……….……
= ……………..
Phương pháp giải
- Với biểu thức chỉ có dấu ngoặc, ta thực hiện phép tính ở trong ngoặc trước.
- Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước. Thực hiện phép tính cộng, trừ sau.
Lời giải chi tiết
a) (78 + 285) : 3 = 363 : 3
= 121
b) 347 + 101 x 6 = 347 + 606
= 953
Câu 4. Bác Ancó một mảnh vườn như hình vẽ. Tính chu vi của ao cá và trang trại nuôi bò của bác An.

Phương pháp giải
Chu vi hình tam giác bằng tổng độ dài 3 cạnh của tam giác đó.
Chu vi hình tứ giác bằng tổng độ dài 4 cạnh của tam giác đó.
Lời giải chi tiết
Chu vi của ao cá là
30 + 40 + 50 = 120 (m)
Độ dài cạnh EC là
60 – 30 = 30 (m)
Chu vi của trang trại nuôi bò là
50 + 60 + 40 + 30 = 180 (m)
Đáp số: Ao cá: 120 m
Trại nuôi bò: 180 m
Câu 5. Trong vườn nhà Mai có 31 cây bưởi. Số cây cam gấp 3 lần số cây bưởi. Hỏi trong vườn nhà Mai có tất cả bao nhiêu cây bưởi và cây cam?
Phương pháp giải
- Tìm số cây cam = Số cây bưởi x 3
- Tim tổng số cây cam và cây bưởi
Lời giải chi tiết
Số cây cam trong vườn nhà Mai là
31 x 3 = 93 (cây)
Trong vườn nhà Mai có tất cả số cây bưởi và cây cam là
31 + 93 = 124 (cây)
Đáp số: 124 cây
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Kết quả của phép tính 143 x 2 là:
A. 145 B. 286
C. 268 D. 486
Câu 2. Nhiệt độcơ thể của người bình thường là:
A.36oC B. 37oC
C. 38oC D. 25oC
Câu 3. Cho biểu thức 215 – (60 : 6) x 9. Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức đó là:
A. Chia, nhân, trừ
B. Trừ, chia, nhân
C. Chia, trừ, nhân
D. Nhân, chia, trừ
Câu 4. Hoa có 63 cái kẹo. Hoa chia cho Hồng $\frac{1}{3}$ số kẹo Hoa có. Hỏi Hồng được chia bao nhiêu cái kẹo?
A. 20 cái kẹo B. 15 cái kẹo
C. 21 cái kẹo D. 24 cái kẹo
Câu 5. Một hộp bánh cân nặng 1 kg. Vỏ hộp bánh cân nặng 200 g. Trong hộp có 8 chiếc bánh, các chiếc bánh có cân nặng bằng nhau. Vậy mỗi chiếc bánh cân nặng là:
A. 200 g B. 120 g
C. 150 g D. 100 g
Câu 6. Hình vẽ bên có:

A. 3 hình tam giác, 3 hình tứ giác
B. 5 hình tam giác, 4 hình tứ giác
C. 3 hình tam giác, 2 hình tứ giác
D. 5 hình tam giác, 3 hình tứ giác
PHẦN 2. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính:
a) 122 x 4
b) 774 : 7
Câu 2. Số?
6 dm = ……… mm
52 mm = ……. cm ……. mm
1 kg = ………. g
1 000 ml = ……… $\ell $
Câu 3. Tính giá trị của biểu thức:
a) (78 + 285) : 3 = …………….
= …………….
b) 347 + 101 x 6 = ……….……
= ……………..
Câu 4. Bác Ancó một mảnh vườn như hình vẽ. Tính chu vi của ao cá và trang trại nuôi bò của bác An.

Câu 5. Trong vườn nhà Mai có 31 cây bưởi. Số cây cam gấp 3 lần số cây bưởi. Hỏi trong vườn nhà Mai có tất cả bao nhiêu cây bưởi và cây cam?
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
1. B | 2. B | 3. A | 4. C | 5. D | 6. D |
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính:
a) 122 x 4
b) 774 : 7
Phương pháp giải
- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
- Thực hiện nhân lần lượt từ phải sang trái
- Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải
Lời giải chi tiết

Câu 2. Số?
6 dm = ……… mm
52 mm = ……. cm ……. mm
1 kg = ………. g
1 000 ml = ……… $\ell $
Phương pháp giải
Áp dụng cách đổi:
1 dm = 100 mm
1 kg = 1000 g
1 $\ell $ = 1 000 ml
Lời giải chi tiết
6 dm = 600 mm
52 mm = 5 cm 2 mm
1 kg = 1 000 g
1 000 ml = 1 $\ell $
Câu 3. Tính giá trị của biểu thức:
a) (78 + 285) : 3 = …………….
= …………….
b) 347 + 101 x 6 = ……….……
= ……………..
Phương pháp giải
- Với biểu thức chỉ có dấu ngoặc, ta thực hiện phép tính ở trong ngoặc trước.
- Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước. Thực hiện phép tính cộng, trừ sau.
Lời giải chi tiết
a) (78 + 285) : 3 = 363 : 3
= 121
b) 347 + 101 x 6 = 347 + 606
= 953
Câu 4. Bác Ancó một mảnh vườn như hình vẽ. Tính chu vi của ao cá và trang trại nuôi bò của bác An.

Phương pháp giải
Chu vi hình tam giác bằng tổng độ dài 3 cạnh của tam giác đó.
Chu vi hình tứ giác bằng tổng độ dài 4 cạnh của tam giác đó.
Lời giải chi tiết
Chu vi của ao cá là
30 + 40 + 50 = 120 (m)
Độ dài cạnh EC là
60 – 30 = 30 (m)
Chu vi của trang trại nuôi bò là
50 + 60 + 40 + 30 = 180 (m)
Đáp số: Ao cá: 120 m
Trại nuôi bò: 180 m
Câu 5. Trong vườn nhà Mai có 31 cây bưởi. Số cây cam gấp 3 lần số cây bưởi. Hỏi trong vườn nhà Mai có tất cả bao nhiêu cây bưởi và cây cam?
Phương pháp giải
- Tìm số cây cam = Số cây bưởi x 3
- Tim tổng số cây cam và cây bưởi
Lời giải chi tiết
Số cây cam trong vườn nhà Mai là
31 x 3 = 93 (cây)
Trong vườn nhà Mai có tất cả số cây bưởi và cây cam là
31 + 93 = 124 (cây)
Đáp số: 124 cây
Bình luận
Chia sẻĐề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Cánh diều - Đề số 9 là một công cụ quan trọng giúp học sinh lớp 3 đánh giá năng lực và kiến thức đã học trong nửa học kỳ đầu tiên. Đề thi bao gồm các chủ đề chính như số học (cộng, trừ, nhân, chia), hình học (nhận biết hình, tính chu vi, diện tích), và giải toán có lời văn. Việc làm quen với cấu trúc đề thi và luyện tập thường xuyên sẽ giúp học sinh tự tin hơn khi bước vào kỳ kiểm tra chính thức.
Đề thi thường được chia thành các phần sau:
Phần này tập trung vào các phép tính cơ bản:
Ví dụ:
| Bài toán | Đáp án |
|---|---|
| 345 + 234 = ? | 579 |
| 678 - 456 = ? | 222 |
| 7 x 8 = ? | 56 |
| 45 : 5 = ? | 9 |
Phần này kiểm tra khả năng nhận biết và tính toán các yếu tố hình học:
Ví dụ:
Một hình chữ nhật có chiều dài 8cm và chiều rộng 5cm. Tính chu vi hình chữ nhật đó.
Chu vi = (Chiều dài + Chiều rộng) x 2 = (8 + 5) x 2 = 26cm
Phần này yêu cầu học sinh đọc hiểu đề bài, phân tích thông tin và tìm ra phương pháp giải phù hợp.
Ví dụ:
Lan có 25 cái kẹo. Lan cho Hồng 8 cái kẹo. Hỏi Lan còn lại bao nhiêu cái kẹo?
Bài giải:
Số kẹo còn lại của Lan là: 25 - 8 = 17 (cái)
Đáp số: 17 cái kẹo
Ngoài đề kiểm tra này, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:
Giaibaitoan.com hy vọng đề kiểm tra này sẽ giúp các em học sinh lớp 3 ôn tập và đạt kết quả tốt trong kỳ kiểm tra học kì 1!