Chào mừng các em học sinh lớp 3 đến với đề kiểm tra học kì 1 môn Toán chương trình Cánh diều - Đề số 3. Đề thi này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và đánh giá kiến thức đã học trong học kì 1.
Giaibaitoan.com cung cấp đề thi với cấu trúc tương tự đề thi chính thức, kèm theo đáp án chi tiết để các em tự kiểm tra và rút kinh nghiệm.
Giảm 540 đi 6 lần ta được ... Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi là 86 m và chiều rộng là 18 m... Chị Lan thu hoạch được 138 bông hoa hồng, chị Mai thu hoạch được 182 bông hoa hồng ...
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
1. B | 2. D | 3. C | 4. A | 5. D | 6. D |
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính:
a) 112 x 4 b) 965 : 3
Phương pháp giải
- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
- Thực hiện nhân lần lượt từ phải sang trái
- Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải
Lời giải chi tiết

Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:
a) 101 x (9 : 3) = ………………...
= …………………..
b) 476 – 86 : 2 = ………………….
= …………………
Phương pháp giải
- Với biểu thức có chứa dấu ngoặc ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước
- Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước. Thực hiện phép tính cộng, trừ sau.
Lời giải chi tiết
a) 101 x (9 : 3) = 101 x 3
= 303
b) 476 – 86 : 2 = 476 – 43
= 433
Câu 3. >, <, = ?

Phương pháp giải
- Thực hiện tính giá trị ở mỗi vế
- Áp dụng cách so sánh: 1 dm = 100 mm ; 1 kg = 1 000g
Lời giải chi tiết
a) Ta có 100 mm x 8 = 800 mm
54 dm : 6 = 9 dm = 900 mm
Mà 800 mm < 900 mm
Vậy 100 mm x 8 < 54 cm : 6
b) Đổi 1 kg = 1 000g
332 g x 3 = 996 g < 1000g
Vậy 1 kg > 332 g x 3
Câu 4. Chị Lan thu hoạch được 138 bông hoa hồng, chị Mai thu hoạch được 182 bông hoa hồng. Hai chị xếp đều tất cả số hoa đó vào 8 bó. Hỏi mỗi bó có bao nhiêu bông hoa?
Phương pháp giải
- Tìm tổng số bông hoa chị Lan và Mai thu hoạch được
- Số bông hoa ở mỗi bó = tổng số bông hoa : 8
Lời giải chi tiết
Hai chị Lan và Mai thu hoạch được số bông hoa là
138 + 182 = 320 (bông hoa)
Mỗi bó có số bông hoa là
320 : 8 = 40 (bông hoa)
Đáp số: 40 bông hoa hồng
Câu 5. Một xưởng may dùng 308 m vải để may quần áo công nhân. Mỗi bộ quần áo công nhân hết 3 mét vải. Hỏi có thể may được nhiểu nhất bao nhiêu bộ quần áo công nhân và còn thừa mấy mét vải?
Phương pháp giải
Thực hiện phép chia 308 : 3 để trả lời câu hỏi của bài toán
Lời giải chi tiết
Ta có 308 : 3 = 102 (dư 2)
Vậy có thể may được nhiều nhất 102 bộ quần áo công nhân và còn dư 2 mét vải.
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Giảm 540 đi 6 lần ta được:
A. 85 B. 90
C. 534 D. 95
Câu 2. 3 là số dư của phép chia:
A. 86 : 4 B. 247 : 2
C. 695 : 3 D. 508 : 5
Câu 3. Hình đã khoanh vào $\frac{1}{6}$ số quả dâu tây là:

Câu 4. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi là 86 m và chiều rộng là 18 m. Chiều dài của mảnh vườn đó là:
A. 25 m B. 68 m
C. 43 m D. 34 m
Câu 5. Hai chị em Mai và Nam giúp bố mẹ thu hoạch bưởi. Nam hái được32 quả bưởi.Mai hái được số quả bưởi gấp 3 lần số bưởi của Nam hái. Vậy cả hai chị em hái được:
A. 96 quả bưởi B. 35 quả bưởi
C. 116 quả bưởi D. 128 quả bưởi
Câu 6. Hình vẽ có:

A. 3 hình tam giác và 1 hình tứ giác
B. 3 hình tam giác và 2 hình tứ giác
C. 4 hình tam giác và 1 hình tứ giác
D. 4 hình tam giác và 2 hình tứ giác
PHẦN 2. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính:
a) 112 x 4
b) 965 : 3
Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:
a) 101 x (9 : 3) = ………………...
= …………………..
b) 476 – 86 : 2 = ………………….
= …………………
Câu 3. >, <, = ?

Câu 4. Chị Lan thu hoạch được 138 bông hoa hồng, chị Mai thu hoạch được 182 bông hoa hồng. Hai chị xếp đều tất cả số hoa đó vào 8 bó. Hỏi mỗi bó có bao nhiêu bông hoa?
Câu 5. Một xưởng may dùng 308 m vải để may quần áo công nhân. Mỗi bộ quần áo công nhân hết 3 mét vải. Hỏi có thể may được nhiểu nhất bao nhiêu bộ quần áo công nhân và còn thừa mấy mét vải?
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Giảm 540 đi 6 lần ta được:
A. 85 B. 90
C. 534 D. 95
Câu 2. 3 là số dư của phép chia:
A. 86 : 4 B. 247 : 2
C. 695 : 3 D. 508 : 5
Câu 3. Hình đã khoanh vào $\frac{1}{6}$ số quả dâu tây là:

Câu 4. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi là 86 m và chiều rộng là 18 m. Chiều dài của mảnh vườn đó là:
A. 25 m B. 68 m
C. 43 m D. 34 m
Câu 5. Hai chị em Mai và Nam giúp bố mẹ thu hoạch bưởi. Nam hái được32 quả bưởi.Mai hái được số quả bưởi gấp 3 lần số bưởi của Nam hái. Vậy cả hai chị em hái được:
A. 96 quả bưởi B. 35 quả bưởi
C. 116 quả bưởi D. 128 quả bưởi
Câu 6. Hình vẽ có:

A. 3 hình tam giác và 1 hình tứ giác
B. 3 hình tam giác và 2 hình tứ giác
C. 4 hình tam giác và 1 hình tứ giác
D. 4 hình tam giác và 2 hình tứ giác
PHẦN 2. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính:
a) 112 x 4
b) 965 : 3
Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:
a) 101 x (9 : 3) = ………………...
= …………………..
b) 476 – 86 : 2 = ………………….
= …………………
Câu 3. >, <, = ?

Câu 4. Chị Lan thu hoạch được 138 bông hoa hồng, chị Mai thu hoạch được 182 bông hoa hồng. Hai chị xếp đều tất cả số hoa đó vào 8 bó. Hỏi mỗi bó có bao nhiêu bông hoa?
Câu 5. Một xưởng may dùng 308 m vải để may quần áo công nhân. Mỗi bộ quần áo công nhân hết 3 mét vải. Hỏi có thể may được nhiểu nhất bao nhiêu bộ quần áo công nhân và còn thừa mấy mét vải?
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
1. B | 2. D | 3. C | 4. A | 5. D | 6. D |
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính:
a) 112 x 4 b) 965 : 3
Phương pháp giải
- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
- Thực hiện nhân lần lượt từ phải sang trái
- Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải
Lời giải chi tiết

Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:
a) 101 x (9 : 3) = ………………...
= …………………..
b) 476 – 86 : 2 = ………………….
= …………………
Phương pháp giải
- Với biểu thức có chứa dấu ngoặc ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước
- Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước. Thực hiện phép tính cộng, trừ sau.
Lời giải chi tiết
a) 101 x (9 : 3) = 101 x 3
= 303
b) 476 – 86 : 2 = 476 – 43
= 433
Câu 3. >, <, = ?

Phương pháp giải
- Thực hiện tính giá trị ở mỗi vế
- Áp dụng cách so sánh: 1 dm = 100 mm ; 1 kg = 1 000g
Lời giải chi tiết
a) Ta có 100 mm x 8 = 800 mm
54 dm : 6 = 9 dm = 900 mm
Mà 800 mm < 900 mm
Vậy 100 mm x 8 < 54 cm : 6
b) Đổi 1 kg = 1 000g
332 g x 3 = 996 g < 1000g
Vậy 1 kg > 332 g x 3
Câu 4. Chị Lan thu hoạch được 138 bông hoa hồng, chị Mai thu hoạch được 182 bông hoa hồng. Hai chị xếp đều tất cả số hoa đó vào 8 bó. Hỏi mỗi bó có bao nhiêu bông hoa?
Phương pháp giải
- Tìm tổng số bông hoa chị Lan và Mai thu hoạch được
- Số bông hoa ở mỗi bó = tổng số bông hoa : 8
Lời giải chi tiết
Hai chị Lan và Mai thu hoạch được số bông hoa là
138 + 182 = 320 (bông hoa)
Mỗi bó có số bông hoa là
320 : 8 = 40 (bông hoa)
Đáp số: 40 bông hoa hồng
Câu 5. Một xưởng may dùng 308 m vải để may quần áo công nhân. Mỗi bộ quần áo công nhân hết 3 mét vải. Hỏi có thể may được nhiểu nhất bao nhiêu bộ quần áo công nhân và còn thừa mấy mét vải?
Phương pháp giải
Thực hiện phép chia 308 : 3 để trả lời câu hỏi của bài toán
Lời giải chi tiết
Ta có 308 : 3 = 102 (dư 2)
Vậy có thể may được nhiều nhất 102 bộ quần áo công nhân và còn dư 2 mét vải.
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Giảm 540 đi 6 lần ta được:
A. 85 B. 90
C. 534 D. 95
Câu 2. 3 là số dư của phép chia:
A. 86 : 4 B. 247 : 2
C. 695 : 3 D. 508 : 5
Câu 3. Hình đã khoanh vào $\frac{1}{6}$ số quả dâu tây là:

Câu 4. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi là 86 m và chiều rộng là 18 m. Chiều dài của mảnh vườn đó là:
A. 25 m B. 68 m
C. 43 m D. 34 m
Câu 5. Hai chị em Mai và Nam giúp bố mẹ thu hoạch bưởi. Nam hái được32 quả bưởi.Mai hái được số quả bưởi gấp 3 lần số bưởi của Nam hái. Vậy cả hai chị em hái được:
A. 96 quả bưởi B. 35 quả bưởi
C. 116 quả bưởi D. 128 quả bưởi
Câu 6. Hình vẽ có:

A. 3 hình tam giác và 1 hình tứ giác
B. 3 hình tam giác và 2 hình tứ giác
C. 4 hình tam giác và 1 hình tứ giác
D. 4 hình tam giác và 2 hình tứ giác
PHẦN 2. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính:
a) 112 x 4
b) 965 : 3
Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:
a) 101 x (9 : 3) = ………………...
= …………………..
b) 476 – 86 : 2 = ………………….
= …………………
Câu 3. >, <, = ?

Câu 4. Chị Lan thu hoạch được 138 bông hoa hồng, chị Mai thu hoạch được 182 bông hoa hồng. Hai chị xếp đều tất cả số hoa đó vào 8 bó. Hỏi mỗi bó có bao nhiêu bông hoa?
Câu 5. Một xưởng may dùng 308 m vải để may quần áo công nhân. Mỗi bộ quần áo công nhân hết 3 mét vải. Hỏi có thể may được nhiểu nhất bao nhiêu bộ quần áo công nhân và còn thừa mấy mét vải?
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
1. B | 2. D | 3. C | 4. A | 5. D | 6. D |
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính:
a) 112 x 4 b) 965 : 3
Phương pháp giải
- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
- Thực hiện nhân lần lượt từ phải sang trái
- Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải
Lời giải chi tiết

Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:
a) 101 x (9 : 3) = ………………...
= …………………..
b) 476 – 86 : 2 = ………………….
= …………………
Phương pháp giải
- Với biểu thức có chứa dấu ngoặc ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước
- Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước. Thực hiện phép tính cộng, trừ sau.
Lời giải chi tiết
a) 101 x (9 : 3) = 101 x 3
= 303
b) 476 – 86 : 2 = 476 – 43
= 433
Câu 3. >, <, = ?

Phương pháp giải
- Thực hiện tính giá trị ở mỗi vế
- Áp dụng cách so sánh: 1 dm = 100 mm ; 1 kg = 1 000g
Lời giải chi tiết
a) Ta có 100 mm x 8 = 800 mm
54 dm : 6 = 9 dm = 900 mm
Mà 800 mm < 900 mm
Vậy 100 mm x 8 < 54 cm : 6
b) Đổi 1 kg = 1 000g
332 g x 3 = 996 g < 1000g
Vậy 1 kg > 332 g x 3
Câu 4. Chị Lan thu hoạch được 138 bông hoa hồng, chị Mai thu hoạch được 182 bông hoa hồng. Hai chị xếp đều tất cả số hoa đó vào 8 bó. Hỏi mỗi bó có bao nhiêu bông hoa?
Phương pháp giải
- Tìm tổng số bông hoa chị Lan và Mai thu hoạch được
- Số bông hoa ở mỗi bó = tổng số bông hoa : 8
Lời giải chi tiết
Hai chị Lan và Mai thu hoạch được số bông hoa là
138 + 182 = 320 (bông hoa)
Mỗi bó có số bông hoa là
320 : 8 = 40 (bông hoa)
Đáp số: 40 bông hoa hồng
Câu 5. Một xưởng may dùng 308 m vải để may quần áo công nhân. Mỗi bộ quần áo công nhân hết 3 mét vải. Hỏi có thể may được nhiểu nhất bao nhiêu bộ quần áo công nhân và còn thừa mấy mét vải?
Phương pháp giải
Thực hiện phép chia 308 : 3 để trả lời câu hỏi của bài toán
Lời giải chi tiết
Ta có 308 : 3 = 102 (dư 2)
Vậy có thể may được nhiều nhất 102 bộ quần áo công nhân và còn dư 2 mét vải.
Bình luận
Chia sẻI. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Giảm 540 đi 6 lần ta được:
A. 85 B. 90
C. 534 D. 95
Câu 2. 3 là số dư của phép chia:
A. 86 : 4 B. 247 : 2
C. 695 : 3 D. 508 : 5
Câu 3. Hình đã khoanh vào $\frac{1}{6}$ số quả dâu tây là:

Câu 4. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi là 86 m và chiều rộng là 18 m. Chiều dài của mảnh vườn đó là:
A. 25 m B. 68 m
C. 43 m D. 34 m
Câu 5. Hai chị em Mai và Nam giúp bố mẹ thu hoạch bưởi. Nam hái được32 quả bưởi.Mai hái được số quả bưởi gấp 3 lần số bưởi của Nam hái. Vậy cả hai chị em hái được:
A. 96 quả bưởi B. 35 quả bưởi
C. 116 quả bưởi D. 128 quả bưởi
Câu 6. Hình vẽ có:

A. 3 hình tam giác và 1 hình tứ giác
B. 3 hình tam giác và 2 hình tứ giác
C. 4 hình tam giác và 1 hình tứ giác
D. 4 hình tam giác và 2 hình tứ giác
PHẦN 2. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính:
a) 112 x 4
b) 965 : 3
Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:
a) 101 x (9 : 3) = ………………...
= …………………..
b) 476 – 86 : 2 = ………………….
= …………………
Câu 3. >, <, = ?

Câu 4. Chị Lan thu hoạch được 138 bông hoa hồng, chị Mai thu hoạch được 182 bông hoa hồng. Hai chị xếp đều tất cả số hoa đó vào 8 bó. Hỏi mỗi bó có bao nhiêu bông hoa?
Câu 5. Một xưởng may dùng 308 m vải để may quần áo công nhân. Mỗi bộ quần áo công nhân hết 3 mét vải. Hỏi có thể may được nhiểu nhất bao nhiêu bộ quần áo công nhân và còn thừa mấy mét vải?
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
1. B | 2. D | 3. C | 4. A | 5. D | 6. D |
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính:
a) 112 x 4 b) 965 : 3
Phương pháp giải
- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
- Thực hiện nhân lần lượt từ phải sang trái
- Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải
Lời giải chi tiết

Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:
a) 101 x (9 : 3) = ………………...
= …………………..
b) 476 – 86 : 2 = ………………….
= …………………
Phương pháp giải
- Với biểu thức có chứa dấu ngoặc ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước
- Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước. Thực hiện phép tính cộng, trừ sau.
Lời giải chi tiết
a) 101 x (9 : 3) = 101 x 3
= 303
b) 476 – 86 : 2 = 476 – 43
= 433
Câu 3. >, <, = ?

Phương pháp giải
- Thực hiện tính giá trị ở mỗi vế
- Áp dụng cách so sánh: 1 dm = 100 mm ; 1 kg = 1 000g
Lời giải chi tiết
a) Ta có 100 mm x 8 = 800 mm
54 dm : 6 = 9 dm = 900 mm
Mà 800 mm < 900 mm
Vậy 100 mm x 8 < 54 cm : 6
b) Đổi 1 kg = 1 000g
332 g x 3 = 996 g < 1000g
Vậy 1 kg > 332 g x 3
Câu 4. Chị Lan thu hoạch được 138 bông hoa hồng, chị Mai thu hoạch được 182 bông hoa hồng. Hai chị xếp đều tất cả số hoa đó vào 8 bó. Hỏi mỗi bó có bao nhiêu bông hoa?
Phương pháp giải
- Tìm tổng số bông hoa chị Lan và Mai thu hoạch được
- Số bông hoa ở mỗi bó = tổng số bông hoa : 8
Lời giải chi tiết
Hai chị Lan và Mai thu hoạch được số bông hoa là
138 + 182 = 320 (bông hoa)
Mỗi bó có số bông hoa là
320 : 8 = 40 (bông hoa)
Đáp số: 40 bông hoa hồng
Câu 5. Một xưởng may dùng 308 m vải để may quần áo công nhân. Mỗi bộ quần áo công nhân hết 3 mét vải. Hỏi có thể may được nhiểu nhất bao nhiêu bộ quần áo công nhân và còn thừa mấy mét vải?
Phương pháp giải
Thực hiện phép chia 308 : 3 để trả lời câu hỏi của bài toán
Lời giải chi tiết
Ta có 308 : 3 = 102 (dư 2)
Vậy có thể may được nhiều nhất 102 bộ quần áo công nhân và còn dư 2 mét vải.
Bình luận
Chia sẻĐề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Cánh diều - Đề số 3 là một công cụ quan trọng giúp học sinh lớp 3 đánh giá năng lực và kiến thức đã học trong nửa học kì đầu tiên. Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, tập trung vào các chủ đề chính như số học, hình học, đo lường và giải toán có lời văn. Việc làm quen với cấu trúc đề thi và luyện tập thường xuyên sẽ giúp học sinh tự tin hơn khi bước vào kỳ thi chính thức.
Đề thi thường được chia thành các phần sau:
Các chủ đề chính thường xuất hiện trong đề thi bao gồm:
Để giải các phép tính này, học sinh cần nắm vững bảng cửu chương và các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia. Chú ý kiểm tra lại kết quả để tránh sai sót.
Để giải toán có lời văn, học sinh cần:
Đối với các bài tập về hình học, học sinh cần nắm vững các khái niệm về các hình dạng cơ bản và các công thức tính chu vi, diện tích.
Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi học kì 1, học sinh cần luyện tập thường xuyên với các đề thi thử. Giaibaitoan.com cung cấp nhiều đề thi khác nhau với các mức độ khó khác nhau, giúp học sinh làm quen với nhiều dạng bài tập và rèn luyện kỹ năng giải toán.
Việc ôn tập và luyện đề không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn giúp các em rèn luyện kỹ năng làm bài thi, quản lý thời gian và giảm căng thẳng trong quá trình thi cử. Hãy dành thời gian ôn tập và luyện đề một cách nghiêm túc để đạt kết quả tốt nhất.
Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Cánh diều - Đề số 3 là một bước đệm quan trọng để học sinh chuẩn bị cho các kỳ thi tiếp theo. Hãy tận dụng tối đa các nguồn tài liệu và công cụ hỗ trợ để đạt kết quả tốt nhất. Chúc các em học sinh thành công!