Chào mừng các em học sinh lớp 3 đến với đề kiểm tra học kì 2 môn Toán, bộ sách Cánh diều - Đề số 4.
Đề thi này được thiết kế bám sát chương trình học, giúp các em ôn luyện và đánh giá năng lực bản thân trước kỳ kiểm tra chính thức.
Một nông trại ngày thứ nhất thu hoạch được 6 250 kg rau quả. Một sân vận động hình chữ nhật có chiều rộng 95 m, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng...
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Số gồm 9 chục nghìn, 6 trăm, 7 đơn vị viết là:
A. 96 070
B. 96 700
C. 90 607
D. 90 706
Câu 2. Số 19 được viết bằng chữ số La Mã là:
A. XIV
B. IXX
C. XIX
D. XVII
Câu 3. Làm tròn số 58 463 đến hàng nghìn ta được số:
A. 58 000
B. 59 000
C. 58 400
D. 58 500
Câu 4.

Mai giúp mẹ hái rau trong vườn. Mai bắt đầu hái rau lúc 10 giờ 25 phút. Khi Mai hái xong, đồng hồ chỉ như hình bên. Thời gian Mai hái rau là:
A. 10 phút
B. 12 phút
C. 15 phút
D. 17 phút
Câu 5. Một nông trại ngày thứ nhất thu hoạch được 6 250 kg rau quả. Ngày thứ hai thu hoạch được số ki-lô-gam rau quả gấp đôi ngày thứ nhất. Vậy cả hai ngày nông trại đó thu hoạch được là:
A. 12 500 kg
B. 25 000 kg
C. 18 750 kg
D. 16 800 kg
Câu 6. Một sân vận động hình chữ nhật có chiều rộng 95 m, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Chu vi sân vận động đó là:
A. 380 m
B. 285 m
C. 670 m
D. 760 m
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Điền vào chỗ trống:
- 7m 3dm = ……… dm
6 giờ = ………….. phút
- Số 14 trong số La Mã được viết là: …………..
- Cho đường tròn tâm O, hãy viết tên đoạn thẳng vào chỗ trống:

Bán kính: ……………….
Đường kính: …………………
O là trung điểm của: …………
Câu 2. Đặt tính rồi tính:
21 408 x 3
67 280 : 7
Câu 3. Tính giá trị của biểu thức:
a) (5 394 + 34 672) : 2
b) 100 000 – 15 400 x 3
Câu 4. Có 3 ô tô, mỗi ô tô chở 2 205 kg rau. Người ta chuyển xuống được 4 000 kg rau từ các ô tô đó. Hỏi còn bao nhiêu ki-lô-gam rau chưa chuyển xuống?
Câu 5. Tìm một số biết rằng số đó nhân với 5 thì bằng 235 cộng với 700.
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Số gồm 9 chục nghìn, 6 trăm, 7 đơn vị viết là:
A. 96 070
B. 96 700
C. 90 607
D. 90 706
Phương pháp
Viết số lần lượt từ hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
Cách giải
Số gồm 9 chục nghìn, 6 trăm, 7 đơn vị viết là 90 607.
Chọn C.
Câu 2. Số 19 được viết bằng chữ số La Mã là:
A. XIV
B. IXX
C. XIX
D. XVII
Phương pháp
Dựa vào cách viết số La Mã để chọn đáp án đúng.
Cách giải
Số 19 được viết bằng chữ số La Mã là XIX.
Chọn C.
Câu 3. Làm tròn số 58 463 đến hàng nghìn ta được số:
A. 58 000
B. 59 000
C. 58 400
D. 58 500
Phương pháp
Khi làm tròn số đến hàng nghìn, ta so sánh chữ số hàng trăm với 5. Nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Cách giải
Làm tròn số 58 463 đến hàng nghìn ta được số 58 000. (Vì chữ số hàng trăm là 4 < 5, ta làm tròn xuống)
Chọn A.
Câu 4.

Mai giúp mẹ hái rau trong vườn. Mai bắt đầu hái rau lúc 10 giờ 25 phút. Khi Mai hái xong, đồng hồ chỉ như hình bên. Thời gian Mai hái rau là:
A. 10 phút
B. 12 phút
C. 15 phút
D. 17 phút
Phương pháp
- Quan sát đồng hồ, đọc thời gian Mai hái rau xong
- Thời gian hái rau = Thời gian trên đồng hồ -10 giờ 25 phút
Cách giải
Đồng hồ chỉ 10 giờ 37 phút.
Mai bắt đầu hái rau lúc10 giờ 25 phút và Mai hái rau xong lúc 10 giờ 37 phút.
Vậy Mai hái rau trong 12 phút.
Chọn B.
Câu 5. Một nông trại ngày thứ nhất thu hoạch được 6 250 kg rau quả. Ngày thứ hai thu hoạch được số ki-lô-gam rau quả gấp đôi ngày thứ nhất. Vậy cả hai ngày nông trại đó thu hoạch được là:
A. 12 500 kg
B. 25 000 kg
C. 18 750 kg
D. 16 800 kg
Phương pháp
- Tìm số ki-lô-gam thu hoạch trong ngày thứ hai
- Tìm số ki-lô-gam thu hoạch trong cả 2 ngày
Cách giải
Số ki-lô-gam rau quả thu hoạch trong ngày thứ hai là
6 250 x 2 = 12 500 (kg)
Cả hai ngày nông trại đó thu hoạch được:
12 500 + 6 250 = 18 750 (kg)
Đáp số: 18 750 kg
Chọn C.
Câu 6. Một sân vận động hình chữ nhật có chiều rộng 95 m, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Chu vi sân vận động đó là:
A. 380 m
B. 285 m
C. 670 m
D. 760 m
Phương pháp
- Tìm chiều dài = Chiều rộng x 3
- Tìm chu vi sân vận động = (chiều dài + chiều rộng) x 2
Cách giải
Chiều dài sân vận động là 95 x 3 = 285 (m)
Chu vi sân vận động hình chữ nhật là
(285 + 95) x 2 = 760 (m)
Đáp số: 760 m
Chọn D.
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Điền vào chỗ trống:
- 7m 3dm = ……… dm
6 giờ = ………….. phút
- Số 14 trong số La Mã được viết là: …………..
- Cho đường tròn tâm O, hãy viết tên đoạn thẳng vào chỗ trống:

Phương pháp
- Áp dụng cách đổi: 1 m = 10 dm ; 1 giờ = 60 phút
- Quan sát hình vẽ để xác định đường kính, bán kính của hình tròn.
Cách giải
- 7m 3dm = 73 dm ; 6 giờ = 360 phút
- Số 14 trong số La Mã được viết là: XIV
- Cho đường tròn tâm O, hãy viết tên đoạn thẳng vào chỗ trống:
- Bán kính: OA, OB
Đường kính: AB
O là trung điểm của: AB
Câu 2. Đặt tính rồi tính:
21 408 x 3
67 280 : 7
Phương pháp
- Đặt tính
- Thực hiện nhân thừa số thứ hai với từng chữ số của thừa số thứ nhất lần lượt từ phải sang trái
- Thực hiện chia theo thứ tự từ trái sang phải
Cách giải

Câu 3. Tính giá trị của biểu thức:
a) (5 394 + 34 672) : 2
b) 100 000 – 15 400 x 3
Phương pháp
a) Với biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện phép tính ở trong ngoặc trước
b) Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau.
Cách giải
a) (5 394 + 34 672) : 2 = 40 066 : 2
= 20 033
b) 100 000 – 15 400 x 3 = 100 000 – 46 200
= 53 800
Câu 4. Có 3 ô tô, mỗi ô tô chở 2 205 kg rau. Người ta chuyển xuống được 4 000 kg rau từ các ô tô đó. Hỏi còn bao nhiêu ki-lô-gam rau chưa chuyển xuống?
Phương pháp
- Tìm số ki-lô-gam rau 3 ô tô chở được = Số ki-lô-gam rau 1 ô tô chở được x 3
- Tìm số kg rau chưa chuyển xuống = số kg rau 3 ô tô chở được – số kg đã chuyển xuống
Cách giải
Số ki-lô-gam rau 3 ô tô chở được là
2 205 x 3 = 6 615 (kg)
Số ki-lô-gam rau chưa chuyển xuống là
6 615 – 4 000 = 2 615 (kg)
Đáp số: 2 615 kg rau
Câu 5. Tìm một số biết rằng số đó nhân với 5 thì bằng 235 cộng với 700.
Gọi số cần tìm là $x$
Ta có $x \times 5 = 235 + 700$
$x \times 5 = 935$
$x = 935:5$
$x = 187$
Vậy số cần tìm là 187.
Tải về
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Số gồm 9 chục nghìn, 6 trăm, 7 đơn vị viết là:
A. 96 070
B. 96 700
C. 90 607
D. 90 706
Câu 2. Số 19 được viết bằng chữ số La Mã là:
A. XIV
B. IXX
C. XIX
D. XVII
Câu 3. Làm tròn số 58 463 đến hàng nghìn ta được số:
A. 58 000
B. 59 000
C. 58 400
D. 58 500
Câu 4.

Mai giúp mẹ hái rau trong vườn. Mai bắt đầu hái rau lúc 10 giờ 25 phút. Khi Mai hái xong, đồng hồ chỉ như hình bên. Thời gian Mai hái rau là:
A. 10 phút
B. 12 phút
C. 15 phút
D. 17 phút
Câu 5. Một nông trại ngày thứ nhất thu hoạch được 6 250 kg rau quả. Ngày thứ hai thu hoạch được số ki-lô-gam rau quả gấp đôi ngày thứ nhất. Vậy cả hai ngày nông trại đó thu hoạch được là:
A. 12 500 kg
B. 25 000 kg
C. 18 750 kg
D. 16 800 kg
Câu 6. Một sân vận động hình chữ nhật có chiều rộng 95 m, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Chu vi sân vận động đó là:
A. 380 m
B. 285 m
C. 670 m
D. 760 m
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Điền vào chỗ trống:
- 7m 3dm = ……… dm
6 giờ = ………….. phút
- Số 14 trong số La Mã được viết là: …………..
- Cho đường tròn tâm O, hãy viết tên đoạn thẳng vào chỗ trống:

Bán kính: ……………….
Đường kính: …………………
O là trung điểm của: …………
Câu 2. Đặt tính rồi tính:
21 408 x 3
67 280 : 7
Câu 3. Tính giá trị của biểu thức:
a) (5 394 + 34 672) : 2
b) 100 000 – 15 400 x 3
Câu 4. Có 3 ô tô, mỗi ô tô chở 2 205 kg rau. Người ta chuyển xuống được 4 000 kg rau từ các ô tô đó. Hỏi còn bao nhiêu ki-lô-gam rau chưa chuyển xuống?
Câu 5. Tìm một số biết rằng số đó nhân với 5 thì bằng 235 cộng với 700.
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Số gồm 9 chục nghìn, 6 trăm, 7 đơn vị viết là:
A. 96 070
B. 96 700
C. 90 607
D. 90 706
Phương pháp
Viết số lần lượt từ hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
Cách giải
Số gồm 9 chục nghìn, 6 trăm, 7 đơn vị viết là 90 607.
Chọn C.
Câu 2. Số 19 được viết bằng chữ số La Mã là:
A. XIV
B. IXX
C. XIX
D. XVII
Phương pháp
Dựa vào cách viết số La Mã để chọn đáp án đúng.
Cách giải
Số 19 được viết bằng chữ số La Mã là XIX.
Chọn C.
Câu 3. Làm tròn số 58 463 đến hàng nghìn ta được số:
A. 58 000
B. 59 000
C. 58 400
D. 58 500
Phương pháp
Khi làm tròn số đến hàng nghìn, ta so sánh chữ số hàng trăm với 5. Nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Cách giải
Làm tròn số 58 463 đến hàng nghìn ta được số 58 000. (Vì chữ số hàng trăm là 4 < 5, ta làm tròn xuống)
Chọn A.
Câu 4.

Mai giúp mẹ hái rau trong vườn. Mai bắt đầu hái rau lúc 10 giờ 25 phút. Khi Mai hái xong, đồng hồ chỉ như hình bên. Thời gian Mai hái rau là:
A. 10 phút
B. 12 phút
C. 15 phút
D. 17 phút
Phương pháp
- Quan sát đồng hồ, đọc thời gian Mai hái rau xong
- Thời gian hái rau = Thời gian trên đồng hồ -10 giờ 25 phút
Cách giải
Đồng hồ chỉ 10 giờ 37 phút.
Mai bắt đầu hái rau lúc10 giờ 25 phút và Mai hái rau xong lúc 10 giờ 37 phút.
Vậy Mai hái rau trong 12 phút.
Chọn B.
Câu 5. Một nông trại ngày thứ nhất thu hoạch được 6 250 kg rau quả. Ngày thứ hai thu hoạch được số ki-lô-gam rau quả gấp đôi ngày thứ nhất. Vậy cả hai ngày nông trại đó thu hoạch được là:
A. 12 500 kg
B. 25 000 kg
C. 18 750 kg
D. 16 800 kg
Phương pháp
- Tìm số ki-lô-gam thu hoạch trong ngày thứ hai
- Tìm số ki-lô-gam thu hoạch trong cả 2 ngày
Cách giải
Số ki-lô-gam rau quả thu hoạch trong ngày thứ hai là
6 250 x 2 = 12 500 (kg)
Cả hai ngày nông trại đó thu hoạch được:
12 500 + 6 250 = 18 750 (kg)
Đáp số: 18 750 kg
Chọn C.
Câu 6. Một sân vận động hình chữ nhật có chiều rộng 95 m, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Chu vi sân vận động đó là:
A. 380 m
B. 285 m
C. 670 m
D. 760 m
Phương pháp
- Tìm chiều dài = Chiều rộng x 3
- Tìm chu vi sân vận động = (chiều dài + chiều rộng) x 2
Cách giải
Chiều dài sân vận động là 95 x 3 = 285 (m)
Chu vi sân vận động hình chữ nhật là
(285 + 95) x 2 = 760 (m)
Đáp số: 760 m
Chọn D.
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Điền vào chỗ trống:
- 7m 3dm = ……… dm
6 giờ = ………….. phút
- Số 14 trong số La Mã được viết là: …………..
- Cho đường tròn tâm O, hãy viết tên đoạn thẳng vào chỗ trống:

Phương pháp
- Áp dụng cách đổi: 1 m = 10 dm ; 1 giờ = 60 phút
- Quan sát hình vẽ để xác định đường kính, bán kính của hình tròn.
Cách giải
- 7m 3dm = 73 dm ; 6 giờ = 360 phút
- Số 14 trong số La Mã được viết là: XIV
- Cho đường tròn tâm O, hãy viết tên đoạn thẳng vào chỗ trống:
- Bán kính: OA, OB
Đường kính: AB
O là trung điểm của: AB
Câu 2. Đặt tính rồi tính:
21 408 x 3
67 280 : 7
Phương pháp
- Đặt tính
- Thực hiện nhân thừa số thứ hai với từng chữ số của thừa số thứ nhất lần lượt từ phải sang trái
- Thực hiện chia theo thứ tự từ trái sang phải
Cách giải

Câu 3. Tính giá trị của biểu thức:
a) (5 394 + 34 672) : 2
b) 100 000 – 15 400 x 3
Phương pháp
a) Với biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện phép tính ở trong ngoặc trước
b) Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau.
Cách giải
a) (5 394 + 34 672) : 2 = 40 066 : 2
= 20 033
b) 100 000 – 15 400 x 3 = 100 000 – 46 200
= 53 800
Câu 4. Có 3 ô tô, mỗi ô tô chở 2 205 kg rau. Người ta chuyển xuống được 4 000 kg rau từ các ô tô đó. Hỏi còn bao nhiêu ki-lô-gam rau chưa chuyển xuống?
Phương pháp
- Tìm số ki-lô-gam rau 3 ô tô chở được = Số ki-lô-gam rau 1 ô tô chở được x 3
- Tìm số kg rau chưa chuyển xuống = số kg rau 3 ô tô chở được – số kg đã chuyển xuống
Cách giải
Số ki-lô-gam rau 3 ô tô chở được là
2 205 x 3 = 6 615 (kg)
Số ki-lô-gam rau chưa chuyển xuống là
6 615 – 4 000 = 2 615 (kg)
Đáp số: 2 615 kg rau
Câu 5. Tìm một số biết rằng số đó nhân với 5 thì bằng 235 cộng với 700.
Gọi số cần tìm là $x$
Ta có $x \times 5 = 235 + 700$
$x \times 5 = 935$
$x = 935:5$
$x = 187$
Vậy số cần tìm là 187.
Tải về
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Số gồm 9 chục nghìn, 6 trăm, 7 đơn vị viết là:
A. 96 070
B. 96 700
C. 90 607
D. 90 706
Câu 2. Số 19 được viết bằng chữ số La Mã là:
A. XIV
B. IXX
C. XIX
D. XVII
Câu 3. Làm tròn số 58 463 đến hàng nghìn ta được số:
A. 58 000
B. 59 000
C. 58 400
D. 58 500
Câu 4.

Mai giúp mẹ hái rau trong vườn. Mai bắt đầu hái rau lúc 10 giờ 25 phút. Khi Mai hái xong, đồng hồ chỉ như hình bên. Thời gian Mai hái rau là:
A. 10 phút
B. 12 phút
C. 15 phút
D. 17 phút
Câu 5. Một nông trại ngày thứ nhất thu hoạch được 6 250 kg rau quả. Ngày thứ hai thu hoạch được số ki-lô-gam rau quả gấp đôi ngày thứ nhất. Vậy cả hai ngày nông trại đó thu hoạch được là:
A. 12 500 kg
B. 25 000 kg
C. 18 750 kg
D. 16 800 kg
Câu 6. Một sân vận động hình chữ nhật có chiều rộng 95 m, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Chu vi sân vận động đó là:
A. 380 m
B. 285 m
C. 670 m
D. 760 m
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Điền vào chỗ trống:
- 7m 3dm = ……… dm
6 giờ = ………….. phút
- Số 14 trong số La Mã được viết là: …………..
- Cho đường tròn tâm O, hãy viết tên đoạn thẳng vào chỗ trống:

Bán kính: ……………….
Đường kính: …………………
O là trung điểm của: …………
Câu 2. Đặt tính rồi tính:
21 408 x 3
67 280 : 7
Câu 3. Tính giá trị của biểu thức:
a) (5 394 + 34 672) : 2
b) 100 000 – 15 400 x 3
Câu 4. Có 3 ô tô, mỗi ô tô chở 2 205 kg rau. Người ta chuyển xuống được 4 000 kg rau từ các ô tô đó. Hỏi còn bao nhiêu ki-lô-gam rau chưa chuyển xuống?
Câu 5. Tìm một số biết rằng số đó nhân với 5 thì bằng 235 cộng với 700.
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Số gồm 9 chục nghìn, 6 trăm, 7 đơn vị viết là:
A. 96 070
B. 96 700
C. 90 607
D. 90 706
Phương pháp
Viết số lần lượt từ hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
Cách giải
Số gồm 9 chục nghìn, 6 trăm, 7 đơn vị viết là 90 607.
Chọn C.
Câu 2. Số 19 được viết bằng chữ số La Mã là:
A. XIV
B. IXX
C. XIX
D. XVII
Phương pháp
Dựa vào cách viết số La Mã để chọn đáp án đúng.
Cách giải
Số 19 được viết bằng chữ số La Mã là XIX.
Chọn C.
Câu 3. Làm tròn số 58 463 đến hàng nghìn ta được số:
A. 58 000
B. 59 000
C. 58 400
D. 58 500
Phương pháp
Khi làm tròn số đến hàng nghìn, ta so sánh chữ số hàng trăm với 5. Nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Cách giải
Làm tròn số 58 463 đến hàng nghìn ta được số 58 000. (Vì chữ số hàng trăm là 4 < 5, ta làm tròn xuống)
Chọn A.
Câu 4.

Mai giúp mẹ hái rau trong vườn. Mai bắt đầu hái rau lúc 10 giờ 25 phút. Khi Mai hái xong, đồng hồ chỉ như hình bên. Thời gian Mai hái rau là:
A. 10 phút
B. 12 phút
C. 15 phút
D. 17 phút
Phương pháp
- Quan sát đồng hồ, đọc thời gian Mai hái rau xong
- Thời gian hái rau = Thời gian trên đồng hồ -10 giờ 25 phút
Cách giải
Đồng hồ chỉ 10 giờ 37 phút.
Mai bắt đầu hái rau lúc10 giờ 25 phút và Mai hái rau xong lúc 10 giờ 37 phút.
Vậy Mai hái rau trong 12 phút.
Chọn B.
Câu 5. Một nông trại ngày thứ nhất thu hoạch được 6 250 kg rau quả. Ngày thứ hai thu hoạch được số ki-lô-gam rau quả gấp đôi ngày thứ nhất. Vậy cả hai ngày nông trại đó thu hoạch được là:
A. 12 500 kg
B. 25 000 kg
C. 18 750 kg
D. 16 800 kg
Phương pháp
- Tìm số ki-lô-gam thu hoạch trong ngày thứ hai
- Tìm số ki-lô-gam thu hoạch trong cả 2 ngày
Cách giải
Số ki-lô-gam rau quả thu hoạch trong ngày thứ hai là
6 250 x 2 = 12 500 (kg)
Cả hai ngày nông trại đó thu hoạch được:
12 500 + 6 250 = 18 750 (kg)
Đáp số: 18 750 kg
Chọn C.
Câu 6. Một sân vận động hình chữ nhật có chiều rộng 95 m, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Chu vi sân vận động đó là:
A. 380 m
B. 285 m
C. 670 m
D. 760 m
Phương pháp
- Tìm chiều dài = Chiều rộng x 3
- Tìm chu vi sân vận động = (chiều dài + chiều rộng) x 2
Cách giải
Chiều dài sân vận động là 95 x 3 = 285 (m)
Chu vi sân vận động hình chữ nhật là
(285 + 95) x 2 = 760 (m)
Đáp số: 760 m
Chọn D.
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Điền vào chỗ trống:
- 7m 3dm = ……… dm
6 giờ = ………….. phút
- Số 14 trong số La Mã được viết là: …………..
- Cho đường tròn tâm O, hãy viết tên đoạn thẳng vào chỗ trống:

Phương pháp
- Áp dụng cách đổi: 1 m = 10 dm ; 1 giờ = 60 phút
- Quan sát hình vẽ để xác định đường kính, bán kính của hình tròn.
Cách giải
- 7m 3dm = 73 dm ; 6 giờ = 360 phút
- Số 14 trong số La Mã được viết là: XIV
- Cho đường tròn tâm O, hãy viết tên đoạn thẳng vào chỗ trống:
- Bán kính: OA, OB
Đường kính: AB
O là trung điểm của: AB
Câu 2. Đặt tính rồi tính:
21 408 x 3
67 280 : 7
Phương pháp
- Đặt tính
- Thực hiện nhân thừa số thứ hai với từng chữ số của thừa số thứ nhất lần lượt từ phải sang trái
- Thực hiện chia theo thứ tự từ trái sang phải
Cách giải

Câu 3. Tính giá trị của biểu thức:
a) (5 394 + 34 672) : 2
b) 100 000 – 15 400 x 3
Phương pháp
a) Với biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện phép tính ở trong ngoặc trước
b) Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau.
Cách giải
a) (5 394 + 34 672) : 2 = 40 066 : 2
= 20 033
b) 100 000 – 15 400 x 3 = 100 000 – 46 200
= 53 800
Câu 4. Có 3 ô tô, mỗi ô tô chở 2 205 kg rau. Người ta chuyển xuống được 4 000 kg rau từ các ô tô đó. Hỏi còn bao nhiêu ki-lô-gam rau chưa chuyển xuống?
Phương pháp
- Tìm số ki-lô-gam rau 3 ô tô chở được = Số ki-lô-gam rau 1 ô tô chở được x 3
- Tìm số kg rau chưa chuyển xuống = số kg rau 3 ô tô chở được – số kg đã chuyển xuống
Cách giải
Số ki-lô-gam rau 3 ô tô chở được là
2 205 x 3 = 6 615 (kg)
Số ki-lô-gam rau chưa chuyển xuống là
6 615 – 4 000 = 2 615 (kg)
Đáp số: 2 615 kg rau
Câu 5. Tìm một số biết rằng số đó nhân với 5 thì bằng 235 cộng với 700.
Gọi số cần tìm là $x$
Ta có $x \times 5 = 235 + 700$
$x \times 5 = 935$
$x = 935:5$
$x = 187$
Vậy số cần tìm là 187.
Bình luận
Chia sẻTải về
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Số gồm 9 chục nghìn, 6 trăm, 7 đơn vị viết là:
A. 96 070
B. 96 700
C. 90 607
D. 90 706
Câu 2. Số 19 được viết bằng chữ số La Mã là:
A. XIV
B. IXX
C. XIX
D. XVII
Câu 3. Làm tròn số 58 463 đến hàng nghìn ta được số:
A. 58 000
B. 59 000
C. 58 400
D. 58 500
Câu 4.

Mai giúp mẹ hái rau trong vườn. Mai bắt đầu hái rau lúc 10 giờ 25 phút. Khi Mai hái xong, đồng hồ chỉ như hình bên. Thời gian Mai hái rau là:
A. 10 phút
B. 12 phút
C. 15 phút
D. 17 phút
Câu 5. Một nông trại ngày thứ nhất thu hoạch được 6 250 kg rau quả. Ngày thứ hai thu hoạch được số ki-lô-gam rau quả gấp đôi ngày thứ nhất. Vậy cả hai ngày nông trại đó thu hoạch được là:
A. 12 500 kg
B. 25 000 kg
C. 18 750 kg
D. 16 800 kg
Câu 6. Một sân vận động hình chữ nhật có chiều rộng 95 m, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Chu vi sân vận động đó là:
A. 380 m
B. 285 m
C. 670 m
D. 760 m
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Điền vào chỗ trống:
- 7m 3dm = ……… dm
6 giờ = ………….. phút
- Số 14 trong số La Mã được viết là: …………..
- Cho đường tròn tâm O, hãy viết tên đoạn thẳng vào chỗ trống:

Bán kính: ……………….
Đường kính: …………………
O là trung điểm của: …………
Câu 2. Đặt tính rồi tính:
21 408 x 3
67 280 : 7
Câu 3. Tính giá trị của biểu thức:
a) (5 394 + 34 672) : 2
b) 100 000 – 15 400 x 3
Câu 4. Có 3 ô tô, mỗi ô tô chở 2 205 kg rau. Người ta chuyển xuống được 4 000 kg rau từ các ô tô đó. Hỏi còn bao nhiêu ki-lô-gam rau chưa chuyển xuống?
Câu 5. Tìm một số biết rằng số đó nhân với 5 thì bằng 235 cộng với 700.
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Số gồm 9 chục nghìn, 6 trăm, 7 đơn vị viết là:
A. 96 070
B. 96 700
C. 90 607
D. 90 706
Phương pháp
Viết số lần lượt từ hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
Cách giải
Số gồm 9 chục nghìn, 6 trăm, 7 đơn vị viết là 90 607.
Chọn C.
Câu 2. Số 19 được viết bằng chữ số La Mã là:
A. XIV
B. IXX
C. XIX
D. XVII
Phương pháp
Dựa vào cách viết số La Mã để chọn đáp án đúng.
Cách giải
Số 19 được viết bằng chữ số La Mã là XIX.
Chọn C.
Câu 3. Làm tròn số 58 463 đến hàng nghìn ta được số:
A. 58 000
B. 59 000
C. 58 400
D. 58 500
Phương pháp
Khi làm tròn số đến hàng nghìn, ta so sánh chữ số hàng trăm với 5. Nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Cách giải
Làm tròn số 58 463 đến hàng nghìn ta được số 58 000. (Vì chữ số hàng trăm là 4 < 5, ta làm tròn xuống)
Chọn A.
Câu 4.

Mai giúp mẹ hái rau trong vườn. Mai bắt đầu hái rau lúc 10 giờ 25 phút. Khi Mai hái xong, đồng hồ chỉ như hình bên. Thời gian Mai hái rau là:
A. 10 phút
B. 12 phút
C. 15 phút
D. 17 phút
Phương pháp
- Quan sát đồng hồ, đọc thời gian Mai hái rau xong
- Thời gian hái rau = Thời gian trên đồng hồ -10 giờ 25 phút
Cách giải
Đồng hồ chỉ 10 giờ 37 phút.
Mai bắt đầu hái rau lúc10 giờ 25 phút và Mai hái rau xong lúc 10 giờ 37 phút.
Vậy Mai hái rau trong 12 phút.
Chọn B.
Câu 5. Một nông trại ngày thứ nhất thu hoạch được 6 250 kg rau quả. Ngày thứ hai thu hoạch được số ki-lô-gam rau quả gấp đôi ngày thứ nhất. Vậy cả hai ngày nông trại đó thu hoạch được là:
A. 12 500 kg
B. 25 000 kg
C. 18 750 kg
D. 16 800 kg
Phương pháp
- Tìm số ki-lô-gam thu hoạch trong ngày thứ hai
- Tìm số ki-lô-gam thu hoạch trong cả 2 ngày
Cách giải
Số ki-lô-gam rau quả thu hoạch trong ngày thứ hai là
6 250 x 2 = 12 500 (kg)
Cả hai ngày nông trại đó thu hoạch được:
12 500 + 6 250 = 18 750 (kg)
Đáp số: 18 750 kg
Chọn C.
Câu 6. Một sân vận động hình chữ nhật có chiều rộng 95 m, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Chu vi sân vận động đó là:
A. 380 m
B. 285 m
C. 670 m
D. 760 m
Phương pháp
- Tìm chiều dài = Chiều rộng x 3
- Tìm chu vi sân vận động = (chiều dài + chiều rộng) x 2
Cách giải
Chiều dài sân vận động là 95 x 3 = 285 (m)
Chu vi sân vận động hình chữ nhật là
(285 + 95) x 2 = 760 (m)
Đáp số: 760 m
Chọn D.
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Điền vào chỗ trống:
- 7m 3dm = ……… dm
6 giờ = ………….. phút
- Số 14 trong số La Mã được viết là: …………..
- Cho đường tròn tâm O, hãy viết tên đoạn thẳng vào chỗ trống:

Phương pháp
- Áp dụng cách đổi: 1 m = 10 dm ; 1 giờ = 60 phút
- Quan sát hình vẽ để xác định đường kính, bán kính của hình tròn.
Cách giải
- 7m 3dm = 73 dm ; 6 giờ = 360 phút
- Số 14 trong số La Mã được viết là: XIV
- Cho đường tròn tâm O, hãy viết tên đoạn thẳng vào chỗ trống:
- Bán kính: OA, OB
Đường kính: AB
O là trung điểm của: AB
Câu 2. Đặt tính rồi tính:
21 408 x 3
67 280 : 7
Phương pháp
- Đặt tính
- Thực hiện nhân thừa số thứ hai với từng chữ số của thừa số thứ nhất lần lượt từ phải sang trái
- Thực hiện chia theo thứ tự từ trái sang phải
Cách giải

Câu 3. Tính giá trị của biểu thức:
a) (5 394 + 34 672) : 2
b) 100 000 – 15 400 x 3
Phương pháp
a) Với biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện phép tính ở trong ngoặc trước
b) Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau.
Cách giải
a) (5 394 + 34 672) : 2 = 40 066 : 2
= 20 033
b) 100 000 – 15 400 x 3 = 100 000 – 46 200
= 53 800
Câu 4. Có 3 ô tô, mỗi ô tô chở 2 205 kg rau. Người ta chuyển xuống được 4 000 kg rau từ các ô tô đó. Hỏi còn bao nhiêu ki-lô-gam rau chưa chuyển xuống?
Phương pháp
- Tìm số ki-lô-gam rau 3 ô tô chở được = Số ki-lô-gam rau 1 ô tô chở được x 3
- Tìm số kg rau chưa chuyển xuống = số kg rau 3 ô tô chở được – số kg đã chuyển xuống
Cách giải
Số ki-lô-gam rau 3 ô tô chở được là
2 205 x 3 = 6 615 (kg)
Số ki-lô-gam rau chưa chuyển xuống là
6 615 – 4 000 = 2 615 (kg)
Đáp số: 2 615 kg rau
Câu 5. Tìm một số biết rằng số đó nhân với 5 thì bằng 235 cộng với 700.
Gọi số cần tìm là $x$
Ta có $x \times 5 = 235 + 700$
$x \times 5 = 935$
$x = 935:5$
$x = 187$
Vậy số cần tìm là 187.
Bình luận
Chia sẻĐề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 4 là một công cụ quan trọng giúp học sinh lớp 3 ôn tập và củng cố kiến thức đã học trong học kì. Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ các bài toán cơ bản về cộng, trừ, nhân, chia đến các bài toán ứng dụng thực tế và các bài toán về hình học. Việc làm quen với cấu trúc đề thi và luyện tập giải các bài toán tương tự sẽ giúp học sinh tự tin hơn khi bước vào kỳ kiểm tra chính thức.
Đề thi thường được chia thành các phần chính sau:
Dưới đây là một số dạng bài tập thường xuất hiện trong đề thi:
Ví dụ 1: Một cửa hàng có 25 kg gạo. Buổi sáng bán được 12 kg gạo, buổi chiều bán được 8 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?
Giải:
Số gạo đã bán là: 12 + 8 = 20 (kg)
Số gạo còn lại là: 25 - 20 = 5 (kg)
Đáp số: 5 kg
Việc luyện tập thường xuyên với các đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 4 không chỉ giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi mà còn giúp các em rèn luyện kỹ năng giải toán, tư duy logic và khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế. Điều này sẽ góp phần quan trọng vào việc nâng cao kết quả học tập của các em trong môn Toán.
Ngoài Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 4, học sinh có thể tham khảo thêm các nguồn tài liệu sau:
Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 4 là một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn tập và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ kiểm tra. Chúc các em học sinh đạt kết quả cao trong môn Toán!