Bài 38: Biểu thức số trong chương trình Toán 3 Kết nối tri thức là một bước quan trọng giúp học sinh làm quen với các phép tính và cách sắp xếp chúng để tạo thành một biểu thức có ý nghĩa.
Giaibaitoan.com cung cấp bộ đề trắc nghiệm được thiết kế tỉ mỉ, giúp các em học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán, hiểu rõ hơn về cấu trúc và cách tính giá trị của biểu thức số.

Điền số thích hợp vào ô trống:
128 + 90 : 6 =
332 - 52 x 3 =
Ghép các biểu thức với kết quả thích hợp:




108
270
21
171

Gấp một số lên 6 lần rồi cộng với 4 thì được số nhỏ nhất có ba chữ số. Số đó là:
100
16
17
94
Điền dấu >, < hoặc = vào chỗ trống:
670 – 170 + 23
672 – (170 + 23)

Nhà Việt nuôi 16 chú thỏ và 16 chú chim bồ câu. Hỏi có tất cả bao nhiêu cái chân thỏ và chim bồ câu?
128 cái chân
96 cái chân
64 cái chân
80 cái chân
Lời giải và đáp án

Điền số thích hợp vào ô trống:
128 + 90 : 6 =
332 - 52 x 3 =
128 + 90 : 6 =
143332 - 52 x 3 =
176Nếu trong biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện phép tính nhân, chia trước, thực hiện phép tính cộng, trừ sau.
128 + 90 : 6 = 128 + 15
= 143
Vậy số cần điền vào ô trống là 143.
332 - 52 x 3 = 332 – 156
= 176
Vậy số cần điền vào ô trống là 176.
Ghép các biểu thức với kết quả thích hợp:




108
270
21
171

21

108

171

270
- Nếu trong biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện phép tính nhân, chia trước, thực hiện phép tính cộng, trừ sau.
- Với biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện trong ngoặc trước.
- Với biểu thức chỉ có phép tính nhân, chia ta thực hiện từ trái sang phải.


Gấp một số lên 6 lần rồi cộng với 4 thì được số nhỏ nhất có ba chữ số. Số đó là:
100
16
17
94
Đáp án : B
- Gọi số cần tìm là $x$
- Xây dựng biểu thức và tìm giá trị của $x$
Gọi số cần tìm là $x$
Ta có số nhỏ nhất có ba chữ số là 100.
$x \times 6 + 4 = 100$
$x \times 6 = 100 - 4$
$x \times 6 = 96$
$x = 96:6$
$x = 16$
Điền dấu >, < hoặc = vào chỗ trống:
670 – 170 + 23
672 – (170 + 23)
670 – 170 + 23
>672 – (170 + 23)
- Tính giá trị của mỗi biểu thức theo quy tắc:
+ Với biểu thức chỉ chứa các phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện từ trái sang phải.
+ Với biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện trong ngoặc trước.
- So sánh hai giá trị vừa tìm được.
\[\underbrace {670 - 170 + 23}_{523}\,{\mkern 1mu} > \,{\mkern 1mu} \underbrace {670 - \left( {170 + 23} \right)}_{477}\]
Vậy dấu cần điền là >.

Nhà Việt nuôi 16 chú thỏ và 16 chú chim bồ câu. Hỏi có tất cả bao nhiêu cái chân thỏ và chim bồ câu?
128 cái chân
96 cái chân
64 cái chân
80 cái chân
Đáp án : B
- Tìm tổng số chân của 1 chú thỏ và 1 chú chim bồ câu
- Tổng số chân cần tìm bằng kết quả vừa tìm được nhân với 16.
Ghép 1 chú thỏ và 1 chú chim bồ câu thành 1 cặp, được 16 cặp như vậy.
Số chân thỏ và chim bồ câu ở một cặp là
4 + 2 = 6 (chân)
Số chân thỏ và chim bồ câu ở 16 cặp là
6 x 16 = 96 (chân)
Đáp số: 96 chân

Điền số thích hợp vào ô trống:
128 + 90 : 6 =
332 - 52 x 3 =
Ghép các biểu thức với kết quả thích hợp:




108
270
21
171

Gấp một số lên 6 lần rồi cộng với 4 thì được số nhỏ nhất có ba chữ số. Số đó là:
100
16
17
94
Điền dấu >, < hoặc = vào chỗ trống:
670 – 170 + 23
672 – (170 + 23)

Nhà Việt nuôi 16 chú thỏ và 16 chú chim bồ câu. Hỏi có tất cả bao nhiêu cái chân thỏ và chim bồ câu?
128 cái chân
96 cái chân
64 cái chân
80 cái chân

Điền số thích hợp vào ô trống:
128 + 90 : 6 =
332 - 52 x 3 =
128 + 90 : 6 =
143332 - 52 x 3 =
176Nếu trong biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện phép tính nhân, chia trước, thực hiện phép tính cộng, trừ sau.
128 + 90 : 6 = 128 + 15
= 143
Vậy số cần điền vào ô trống là 143.
332 - 52 x 3 = 332 – 156
= 176
Vậy số cần điền vào ô trống là 176.
Ghép các biểu thức với kết quả thích hợp:




108
270
21
171

21

108

171

270
- Nếu trong biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện phép tính nhân, chia trước, thực hiện phép tính cộng, trừ sau.
- Với biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện trong ngoặc trước.
- Với biểu thức chỉ có phép tính nhân, chia ta thực hiện từ trái sang phải.


Gấp một số lên 6 lần rồi cộng với 4 thì được số nhỏ nhất có ba chữ số. Số đó là:
100
16
17
94
Đáp án : B
- Gọi số cần tìm là $x$
- Xây dựng biểu thức và tìm giá trị của $x$
Gọi số cần tìm là $x$
Ta có số nhỏ nhất có ba chữ số là 100.
$x \times 6 + 4 = 100$
$x \times 6 = 100 - 4$
$x \times 6 = 96$
$x = 96:6$
$x = 16$
Điền dấu >, < hoặc = vào chỗ trống:
670 – 170 + 23
672 – (170 + 23)
670 – 170 + 23
>672 – (170 + 23)
- Tính giá trị của mỗi biểu thức theo quy tắc:
+ Với biểu thức chỉ chứa các phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện từ trái sang phải.
+ Với biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện trong ngoặc trước.
- So sánh hai giá trị vừa tìm được.
\[\underbrace {670 - 170 + 23}_{523}\,{\mkern 1mu} > \,{\mkern 1mu} \underbrace {670 - \left( {170 + 23} \right)}_{477}\]
Vậy dấu cần điền là >.

Nhà Việt nuôi 16 chú thỏ và 16 chú chim bồ câu. Hỏi có tất cả bao nhiêu cái chân thỏ và chim bồ câu?
128 cái chân
96 cái chân
64 cái chân
80 cái chân
Đáp án : B
- Tìm tổng số chân của 1 chú thỏ và 1 chú chim bồ câu
- Tổng số chân cần tìm bằng kết quả vừa tìm được nhân với 16.
Ghép 1 chú thỏ và 1 chú chim bồ câu thành 1 cặp, được 16 cặp như vậy.
Số chân thỏ và chim bồ câu ở một cặp là
4 + 2 = 6 (chân)
Số chân thỏ và chim bồ câu ở 16 cặp là
6 x 16 = 96 (chân)
Đáp số: 96 chân
Trong chương trình Toán 3 Kết nối tri thức, bài học về biểu thức số đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng nền tảng tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề cho học sinh. Biểu thức số là một dãy các số và các phép toán được kết hợp với nhau theo một quy tắc nhất định. Việc hiểu rõ về biểu thức số giúp học sinh thực hiện các phép tính một cách chính xác và hiệu quả hơn.
Để nắm vững kiến thức về biểu thức số, học sinh cần hiểu rõ các khái niệm sau:
Để tính giá trị của một biểu thức số, ta cần thực hiện các phép toán theo đúng thứ tự ưu tiên. Ví dụ:
Biểu thức: 5 + 3 x 2
Thực hiện phép nhân trước: 3 x 2 = 6
Thực hiện phép cộng sau: 5 + 6 = 11
Vậy, giá trị của biểu thức 5 + 3 x 2 là 11.
Các bài tập trắc nghiệm về biểu thức số thường tập trung vào các dạng sau:
Để giải các bài tập trắc nghiệm về biểu thức số một cách hiệu quả, học sinh có thể áp dụng các mẹo sau:
Câu 1: Tính giá trị của biểu thức: 10 - 2 x 3
A. 4
B. 16
C. 2
D. 30
Đáp án: A. 4 (10 - 2 x 3 = 10 - 6 = 4)
Câu 2: Điền số thích hợp vào chỗ trống: 5 + ... x 2 = 11
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Đáp án: B. 3 (5 + 3 x 2 = 5 + 6 = 11)
Việc luyện tập thường xuyên là yếu tố then chốt để học sinh nắm vững kiến thức về biểu thức số. Hãy dành thời gian giải các bài tập trắc nghiệm trên giaibaitoan.com để rèn luyện kỹ năng và tự tin hơn trong các kỳ thi.
Bài học về biểu thức số là một phần quan trọng trong chương trình Toán 3 Kết nối tri thức. Bằng cách hiểu rõ các khái niệm cơ bản, nắm vững cách tính giá trị của biểu thức số và luyện tập thường xuyên, học sinh có thể xây dựng nền tảng toán học vững chắc và đạt kết quả tốt trong học tập.