Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức

Bài tập trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em học sinh lớp 3 rèn luyện kỹ năng so sánh hai số và xác định số lớn gấp mấy lần số bé. Bài tập bám sát chương trình Toán 3 Kết nối tri thức, cung cấp nhiều dạng bài tập khác nhau với mức độ khó tăng dần.

Giaibaitoan.com cung cấp bộ đề trắc nghiệm phong phú, kèm đáp án chi tiết, giúp các em tự học và kiểm tra kiến thức một cách hiệu quả.

Đề bài

    Câu 1 : Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 1

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Số quả táo ở hàng trên gấp

    lần số quả táo ở hàng dưới

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 2

    Con lợn cân nặng $50$ kg, con ngỗng nặng $5$kg. Con lợn cân nặng gấp con ngỗng số lần là:

    A. $5$ lần

    B. $45$ lần

    C. $10$ lần

    D. $55$ lần.

    Câu 3 :

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 3

    a) \(84\) hơn \(4\) số đơn vị là:

    đơn vị.

    b) \(84\) gấp \(4\) số lần là:

    lần.

    Câu 4 :

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 4

    Bao gạo $75\,kg$ nặng gấp

    lần bao gạo $5\,kg$

    Câu 5 :

    Điền số thích hợp vào chỗ trống.

    Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 5

    Sợi dây dài $56\,m$ dài gấp $7$ lần sợi dây dài

    \(m\).

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 6

    Một doanh nghiệp vận tải, có $96$ xe khách, số xe taxi gấp số xe khách $2$ lần. Hỏi doanh nghiệp đó có tất cả bao nhiêu xe khách và xe taxi ?

    A. $192$ xe

    B. $288$ xe

    C. $289$ xe

    D. $144$ xe

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 7

    Năm nay, bà $60$ tuổi, bà hơn mẹ $24$ tuổi và tuổi con bằng $\dfrac{1}{6}$ tuổi mẹ. Hỏi năm nay, tuổi bà gấp tuổi cháu bao nhiêu lần ?

    A. $4$ lần

    B. $15$ lần

    C. $8$ lần

    D. $10$ lần

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 8

    Một phút con ốc sên bò được 7 cm, con rùa bò được 56 cm. Hỏi con ốc sên bò được quãng đường bằng một phần mấy con rùa?

    • A.

      $\frac{1}{8}$

    • B.

      $\frac{1}{7}$

    • C.

      $\frac{1}{9}$

    • D.

      $\frac{1}{6}$

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 : Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 9

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Số quả táo ở hàng trên gấp

    lần số quả táo ở hàng dưới

    Đáp án

    Số quả táo ở hàng trên gấp

    3

    lần số quả táo ở hàng dưới

    Phương pháp giải :

    - Đếm số táo ở mỗi hàng.

    - Lấy số táo của hàng trên chia số táo ở hàng dưới rồi điền số thích hợp vào chỗ trống.

    Lời giải chi tiết :

    Hàng trên có $9$ quả.

    Hàng dưới có $3$ quả.

    Vì $9:3 = 3$ nên số quả táo ở hàng trên gấp $3$ lần số quả táo ở hàng dưới.

    Số cần điền vào chỗ trống là $3$.

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 10

    Con lợn cân nặng $50$ kg, con ngỗng nặng $5$kg. Con lợn cân nặng gấp con ngỗng số lần là:

    A. $5$ lần

    B. $45$ lần

    C. $10$ lần

    D. $55$ lần.

    Đáp án

    C. $10$ lần

    Phương pháp giải :

    Kiểm tra $50kg$ gấp $5kg $ bao nhiêu lần bằng cách lấy số lớn chia cho số bé.

    Lời giải chi tiết :

    Con lợn cân nặng gấp con ngỗng số lần là:

    $50:5 = 10$ (lần)

    Đáp số: $10$ lần

    Đáp án cần chọn là C.

    Câu 3 :

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 11

    a) \(84\) hơn \(4\) số đơn vị là:

    đơn vị.

    b) \(84\) gấp \(4\) số lần là:

    lần.

    Đáp án

    a) \(84\) hơn \(4\) số đơn vị là:

    80

    đơn vị.

    b) \(84\) gấp \(4\) số lần là:

    21

    lần.

    Phương pháp giải :

    - So sánh số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị ta cần lấy số lớn trừ đi số bé.

    - So sánh số lớn gấp số bé bao nhiêu lần ta lấy số lớn chia cho số bé.

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 12

    Số cần điền vào chỗ trống lần lượt là $80;21$.

    Câu 4 :

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 13

    Bao gạo $75\,kg$ nặng gấp

    lần bao gạo $5\,kg$

    Đáp án

    Bao gạo $75\,kg$ nặng gấp

    15

    lần bao gạo $5\,kg$

    Phương pháp giải :

    Hai số đã cho cùng một đơn vị đo, lấy số lớn chia cho số bé để tìm được số lần.

    Lời giải chi tiết :

    Bao gạo $75\,kg$ nặng gấp bao gạo $5\,kg$ số lần là:

    $75:5 = 15$ (lần)

    Đáp số: $15$ lần.

    Số cần điền vào chỗ trống là $15$.

    Câu 5 :

    Điền số thích hợp vào chỗ trống.

    Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 14

    Sợi dây dài $56\,m$ dài gấp $7$ lần sợi dây dài

    \(m\).

    Đáp án

    Sợi dây dài $56\,m$ dài gấp $7$ lần sợi dây dài

    8

    \(m\).

    Phương pháp giải :

    Để tìm $56\,m$ gấp $7$ lần số nào ta lấy $56:7$.

    Lời giải chi tiết :

    Sợi dây dài $56\,m$ dài gấp $7$ lần sợi dây dài số mét là:

    $56:7 = 8\,(m)$

    Đáp số: $8\,m$

    Số cần điền vào chỗ trống là \(8\).

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 15

    Một doanh nghiệp vận tải, có $96$ xe khách, số xe taxi gấp số xe khách $2$ lần. Hỏi doanh nghiệp đó có tất cả bao nhiêu xe khách và xe taxi ?

    A. $192$ xe

    B. $288$ xe

    C. $289$ xe

    D. $144$ xe

    Đáp án

    B. $288$ xe

    Phương pháp giải :

    Tóm tắt:

    Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 16

    - Tìm số xe ta-xi của doanh nghiệp đó: Gấp $2$ lần số $96$.

    - Tìm cả hai loại xe của doanh nghiệp.

    Lời giải chi tiết :

    Doanh nghiệp đó có số xe ta-xi là:

    $96 \times 2 = 192\,\left( {xe} \right)$

    Doanh nghiệp đó có tất cả số xe khách và xe ta-xi là:

    $96 + 192 = 288\left( {xe} \right)$

    Đáp số: $288\,xe$.

    Đáp án cần chọn là B.

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 17

    Năm nay, bà $60$ tuổi, bà hơn mẹ $24$ tuổi và tuổi con bằng $\dfrac{1}{6}$ tuổi mẹ. Hỏi năm nay, tuổi bà gấp tuổi cháu bao nhiêu lần ?

    A. $4$ lần

    B. $15$ lần

    C. $8$ lần

    D. $10$ lần

    Đáp án

    D. $10$ lần

    Phương pháp giải :

    - Lần lượt tìm tuổi của mẹ và của con hiện nay

    - Sau đó tính tuổi bà gấp tuổi cháu bao nhiêu lần.

    Lời giải chi tiết :

    Năm nay mẹ có số tuổi là:

    $60 - 24 = 36$ (tuổi)

    Năm nay cháu có số tuổi là:

    $36:6 = 6$ (tuổi)

    Năm nay, tuổi bà gấp tuổi cháu số lần là:

    $60:6 = 10$ (lần)

    Đáp số: $10$ lần.

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 18

    Một phút con ốc sên bò được 7 cm, con rùa bò được 56 cm. Hỏi con ốc sên bò được quãng đường bằng một phần mấy con rùa?

    • A.

      $\frac{1}{8}$

    • B.

      $\frac{1}{7}$

    • C.

      $\frac{1}{9}$

    • D.

      $\frac{1}{6}$

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Muốn tìm số bé bằng một phần mấy số lớn, ta lấy số lớn chia cho số bé rồi kết luận.

    Lời giải chi tiết :

    Quãng đường rùa bò gấp quãng đường ốc sên bò số lần là

    56 : 7 = 8 (lần)

    Vậy quãng đường ốc sên bò bằng $\frac{1}{8}$ quãng đường rùa bò.

    Đáp án: $\frac{1}{8}$

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 : Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 1

      Điền số thích hợp vào chỗ trống:

      Số quả táo ở hàng trên gấp

      lần số quả táo ở hàng dưới

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 2

      Con lợn cân nặng $50$ kg, con ngỗng nặng $5$kg. Con lợn cân nặng gấp con ngỗng số lần là:

      A. $5$ lần

      B. $45$ lần

      C. $10$ lần

      D. $55$ lần.

      Câu 3 :

      Điền số thích hợp vào chỗ trống:

      Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 3

      a) \(84\) hơn \(4\) số đơn vị là:

      đơn vị.

      b) \(84\) gấp \(4\) số lần là:

      lần.

      Câu 4 :

      Điền số thích hợp vào chỗ trống:

      Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 4

      Bao gạo $75\,kg$ nặng gấp

      lần bao gạo $5\,kg$

      Câu 5 :

      Điền số thích hợp vào chỗ trống.

      Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 5

      Sợi dây dài $56\,m$ dài gấp $7$ lần sợi dây dài

      \(m\).

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 6

      Một doanh nghiệp vận tải, có $96$ xe khách, số xe taxi gấp số xe khách $2$ lần. Hỏi doanh nghiệp đó có tất cả bao nhiêu xe khách và xe taxi ?

      A. $192$ xe

      B. $288$ xe

      C. $289$ xe

      D. $144$ xe

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 7

      Năm nay, bà $60$ tuổi, bà hơn mẹ $24$ tuổi và tuổi con bằng $\dfrac{1}{6}$ tuổi mẹ. Hỏi năm nay, tuổi bà gấp tuổi cháu bao nhiêu lần ?

      A. $4$ lần

      B. $15$ lần

      C. $8$ lần

      D. $10$ lần

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 8

      Một phút con ốc sên bò được 7 cm, con rùa bò được 56 cm. Hỏi con ốc sên bò được quãng đường bằng một phần mấy con rùa?

      • A.

        $\frac{1}{8}$

      • B.

        $\frac{1}{7}$

      • C.

        $\frac{1}{9}$

      • D.

        $\frac{1}{6}$

      Câu 1 : Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 9

      Điền số thích hợp vào chỗ trống:

      Số quả táo ở hàng trên gấp

      lần số quả táo ở hàng dưới

      Đáp án

      Số quả táo ở hàng trên gấp

      3

      lần số quả táo ở hàng dưới

      Phương pháp giải :

      - Đếm số táo ở mỗi hàng.

      - Lấy số táo của hàng trên chia số táo ở hàng dưới rồi điền số thích hợp vào chỗ trống.

      Lời giải chi tiết :

      Hàng trên có $9$ quả.

      Hàng dưới có $3$ quả.

      Vì $9:3 = 3$ nên số quả táo ở hàng trên gấp $3$ lần số quả táo ở hàng dưới.

      Số cần điền vào chỗ trống là $3$.

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 10

      Con lợn cân nặng $50$ kg, con ngỗng nặng $5$kg. Con lợn cân nặng gấp con ngỗng số lần là:

      A. $5$ lần

      B. $45$ lần

      C. $10$ lần

      D. $55$ lần.

      Đáp án

      C. $10$ lần

      Phương pháp giải :

      Kiểm tra $50kg$ gấp $5kg $ bao nhiêu lần bằng cách lấy số lớn chia cho số bé.

      Lời giải chi tiết :

      Con lợn cân nặng gấp con ngỗng số lần là:

      $50:5 = 10$ (lần)

      Đáp số: $10$ lần

      Đáp án cần chọn là C.

      Câu 3 :

      Điền số thích hợp vào chỗ trống:

      Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 11

      a) \(84\) hơn \(4\) số đơn vị là:

      đơn vị.

      b) \(84\) gấp \(4\) số lần là:

      lần.

      Đáp án

      a) \(84\) hơn \(4\) số đơn vị là:

      80

      đơn vị.

      b) \(84\) gấp \(4\) số lần là:

      21

      lần.

      Phương pháp giải :

      - So sánh số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị ta cần lấy số lớn trừ đi số bé.

      - So sánh số lớn gấp số bé bao nhiêu lần ta lấy số lớn chia cho số bé.

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 12

      Số cần điền vào chỗ trống lần lượt là $80;21$.

      Câu 4 :

      Điền số thích hợp vào chỗ trống:

      Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 13

      Bao gạo $75\,kg$ nặng gấp

      lần bao gạo $5\,kg$

      Đáp án

      Bao gạo $75\,kg$ nặng gấp

      15

      lần bao gạo $5\,kg$

      Phương pháp giải :

      Hai số đã cho cùng một đơn vị đo, lấy số lớn chia cho số bé để tìm được số lần.

      Lời giải chi tiết :

      Bao gạo $75\,kg$ nặng gấp bao gạo $5\,kg$ số lần là:

      $75:5 = 15$ (lần)

      Đáp số: $15$ lần.

      Số cần điền vào chỗ trống là $15$.

      Câu 5 :

      Điền số thích hợp vào chỗ trống.

      Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 14

      Sợi dây dài $56\,m$ dài gấp $7$ lần sợi dây dài

      \(m\).

      Đáp án

      Sợi dây dài $56\,m$ dài gấp $7$ lần sợi dây dài

      8

      \(m\).

      Phương pháp giải :

      Để tìm $56\,m$ gấp $7$ lần số nào ta lấy $56:7$.

      Lời giải chi tiết :

      Sợi dây dài $56\,m$ dài gấp $7$ lần sợi dây dài số mét là:

      $56:7 = 8\,(m)$

      Đáp số: $8\,m$

      Số cần điền vào chỗ trống là \(8\).

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 15

      Một doanh nghiệp vận tải, có $96$ xe khách, số xe taxi gấp số xe khách $2$ lần. Hỏi doanh nghiệp đó có tất cả bao nhiêu xe khách và xe taxi ?

      A. $192$ xe

      B. $288$ xe

      C. $289$ xe

      D. $144$ xe

      Đáp án

      B. $288$ xe

      Phương pháp giải :

      Tóm tắt:

      Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 16

      - Tìm số xe ta-xi của doanh nghiệp đó: Gấp $2$ lần số $96$.

      - Tìm cả hai loại xe của doanh nghiệp.

      Lời giải chi tiết :

      Doanh nghiệp đó có số xe ta-xi là:

      $96 \times 2 = 192\,\left( {xe} \right)$

      Doanh nghiệp đó có tất cả số xe khách và xe ta-xi là:

      $96 + 192 = 288\left( {xe} \right)$

      Đáp số: $288\,xe$.

      Đáp án cần chọn là B.

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 17

      Năm nay, bà $60$ tuổi, bà hơn mẹ $24$ tuổi và tuổi con bằng $\dfrac{1}{6}$ tuổi mẹ. Hỏi năm nay, tuổi bà gấp tuổi cháu bao nhiêu lần ?

      A. $4$ lần

      B. $15$ lần

      C. $8$ lần

      D. $10$ lần

      Đáp án

      D. $10$ lần

      Phương pháp giải :

      - Lần lượt tìm tuổi của mẹ và của con hiện nay

      - Sau đó tính tuổi bà gấp tuổi cháu bao nhiêu lần.

      Lời giải chi tiết :

      Năm nay mẹ có số tuổi là:

      $60 - 24 = 36$ (tuổi)

      Năm nay cháu có số tuổi là:

      $36:6 = 6$ (tuổi)

      Năm nay, tuổi bà gấp tuổi cháu số lần là:

      $60:6 = 10$ (lần)

      Đáp số: $10$ lần.

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 18

      Một phút con ốc sên bò được 7 cm, con rùa bò được 56 cm. Hỏi con ốc sên bò được quãng đường bằng một phần mấy con rùa?

      • A.

        $\frac{1}{8}$

      • B.

        $\frac{1}{7}$

      • C.

        $\frac{1}{9}$

      • D.

        $\frac{1}{6}$

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Muốn tìm số bé bằng một phần mấy số lớn, ta lấy số lớn chia cho số bé rồi kết luận.

      Lời giải chi tiết :

      Quãng đường rùa bò gấp quãng đường ốc sên bò số lần là

      56 : 7 = 8 (lần)

      Vậy quãng đường ốc sên bò bằng $\frac{1}{8}$ quãng đường rùa bò.

      Đáp án: $\frac{1}{8}$

      Khám phá ngay nội dung Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức trong chuyên mục giải toán lớp 3 trên nền tảng môn toán! Được biên soạn chuyên biệt và bám sát khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, bộ bài tập toán tiểu học cam kết đồng hành cùng học sinh lớp 3, giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức Toán một cách toàn diện, trực quan và hiệu quả tối ưu.

      Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức - Giải chi tiết và hướng dẫn

      Bài 39 trong chương trình Toán 3 Kết nối tri thức tập trung vào việc giúp học sinh hiểu rõ khái niệm về việc so sánh hai số và xác định mối quan hệ “gấp mấy lần” giữa chúng. Đây là một kỹ năng quan trọng không chỉ trong toán học mà còn ứng dụng trong nhiều tình huống thực tế.

      I. Mục tiêu bài học

      • Học sinh có thể so sánh hai số tự nhiên.
      • Học sinh có thể xác định số lớn gấp mấy lần số bé.
      • Rèn luyện kỹ năng giải toán và tư duy logic.

      II. Kiến thức cần nắm vững

      Trước khi bắt đầu giải các bài tập trắc nghiệm, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:

      • Khái niệm về số tự nhiên.
      • Cách so sánh hai số tự nhiên (số nào lớn hơn, số nào bé hơn).
      • Mối quan hệ “gấp mấy lần” (ví dụ: 10 gấp đôi 5, 15 gấp ba 5).
      • Phép chia và mối liên hệ giữa phép chia và việc tìm số lớn gấp mấy lần số bé.

      III. Các dạng bài tập thường gặp

      1. Dạng 1: So sánh hai số và xác định số lớn gấp mấy lần số bé (trực tiếp)
      2. Ví dụ: Số 24 lớn hơn số 8 là bao nhiêu lần?

        Cách giải: 24 : 8 = 3. Vậy số 24 lớn hơn số 8 là 3 lần.

      3. Dạng 2: So sánh hai số và xác định số lớn gấp mấy lần số bé (gián tiếp)
      4. Ví dụ: Một cửa hàng có 36 quả cam và 9 quả táo. Số cam gấp mấy lần số táo?

        Cách giải: 36 : 9 = 4. Vậy số cam gấp 4 lần số táo.

      5. Dạng 3: Bài toán có nhiều bước tính toán
      6. Ví dụ: Lan có 18 cái kẹo, Hoa có số kẹo bằng một nửa số kẹo của Lan. Hỏi Lan có số kẹo gấp mấy lần Hoa?

        Cách giải:

        • Tính số kẹo của Hoa: 18 : 2 = 9 (cái kẹo)
        • Tính số lần Lan có số kẹo gấp Hoa: 18 : 9 = 2 (lần)

        Vậy Lan có số kẹo gấp 2 lần Hoa.

      IV. Luyện tập với các bài tập trắc nghiệm

      Dưới đây là một số bài tập trắc nghiệm để các em luyện tập:

      1. Câu 1: Số 45 lớn hơn số 5 là bao nhiêu lần?
        • A. 8
        • B. 9
        • C. 10
        • D. 11
      2. Câu 2: Một tổ có 24 bạn, trong đó có 8 bạn nữ. Hỏi số bạn nam gấp mấy lần số bạn nữ?
        • A. 2
        • B. 3
        • C. 4
        • D. 5
      3. Câu 3: Bình có 30 viên bi, An có số bi bằng một phần ba số bi của Bình. Hỏi Bình có số bi gấp mấy lần An?
        • A. 2
        • B. 3
        • C. 4
        • D. 5

      V. Hướng dẫn giải chi tiết

      (Đáp án và giải thích chi tiết cho từng câu hỏi trắc nghiệm sẽ được cung cấp ở đây)

      VI. Mở rộng và nâng cao

      Để hiểu sâu hơn về bài học, các em có thể tự tạo ra các bài toán tương tự và giải chúng. Ngoài ra, các em có thể tìm hiểu thêm về các ứng dụng của việc so sánh số trong thực tế.

      Giaibaitoan.com hy vọng rằng bộ bài tập trắc nghiệm này sẽ giúp các em học sinh lớp 3 nắm vững kiến thức về so sánh số và giải toán một cách hiệu quả.