Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Trắc nghiệm: Bài toán giải bằng hai bước tính Toán 3 Chân trời sáng tạo

Trắc nghiệm: Bài toán giải bằng hai bước tính Toán 3 Chân trời sáng tạo

Rèn luyện kỹ năng giải toán với Trắc nghiệm Toán 3

Bài toán giải bằng hai bước là một phần quan trọng trong chương trình Toán 3 Chân trời sáng tạo. Việc làm quen và luyện tập thường xuyên với các dạng bài này giúp học sinh phát triển tư duy logic, khả năng phân tích và giải quyết vấn đề.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp bộ đề trắc nghiệm đa dạng, được thiết kế theo sát chương trình học, giúp học sinh tự tin chinh phục các bài toán khó.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm: Bài toán giải bằng hai bước tính Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 1

    Năm nay, chị gái em $25$ tuổi, em có số tuổi ít hơn chị gái là $6$ tuổi. Cả hai chị em có số tuổi là:

    A. $6$ tuổi

    B. $19$ tuổi

    C. $31$ tuổi

    D. $44$ tuổi

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm: Bài toán giải bằng hai bước tính Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 2Can thứ nhất đựng $21\,\ell $, can thứ hai đựng nhiều hơn can thứ nhất $8\,\ell $. Cả hai can đựng số lít nước là:

    A. $8\,\ell $

    B. $29\,\ell $

    C. $13\,\ell $

    D. $50\,\ell $

    Câu 3 :

    Cho sơ đồ sau:

    Trắc nghiệm: Bài toán giải bằng hai bước tính Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 3

    Giá trị của dấu \(?\) là:

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm: Bài toán giải bằng hai bước tính Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 4

    Cô giáo có $60$ quyển vở. Học kì một, cô giáo tặng cho các bạn học sinh $15$ quyển vở. Học kì hai, cô giáo tặng $20$ quyển vở nữa. Hỏi cô giáo còn lại mấy quyển vở sau hai học kì ?

    A. $25$ quyển

    B. $35$ quyển

    C. $45$ quyển

    D. $15$ quyển

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm: Bài toán giải bằng hai bước tính Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 5Năm nay mẹ $45\,$ tuổi. Số tuổi của mẹ ít hơn số tuổi của bà là $30$ tuổi. Năm nay, cả bà và mẹ có số tuổi là:

    A. $60$ tuổi

    B. $120$ tuổi

    C. $110$ tuổi

    D. $75$ tuổi.

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm: Bài toán giải bằng hai bước tính Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 6

    Thái và Hùng có một số viên bi. Nếu Thái cho Hùng $14$ viên bi và Hùng cho lại Thái $9$ viên bi thì mỗi bạn có $40$ viên bi. Lúc đầu, Thái có số viên bi là:

    A. $63$ viên bi

    B. $45$ viên bi

    C. $17$ viên bi

    D. $44$ viên bi

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm: Bài toán giải bằng hai bước tính Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 7

    Con lợn đen cân nặng 87 kg. Con lợn trắng nhẹ hơn con lợn đen 9 kg. Hỏi cả hai con lợn cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

    • A.

      96 kg

    • B.

      78 kg

    • C.

      165 kg

    • D.

      183 kg

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm: Bài toán giải bằng hai bước tính Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 8

    Lớp của Mai có 24 bạn nam và 21 bạn nữ. Cô giáo chia đều số bạn trong lớp vào 5 tổ. Hỏi mỗi tổ có bao nhiêu bạn?

    • A.

      6 bạn

    • B.

      7 bạn

    • C.

      9 bạn

    • D.

      10 bạn

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm: Bài toán giải bằng hai bước tính Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 9

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Hiện nay Ngọc 8 tuổi, mẹ hơn Ngọc 29 tuổi.

    Vậy sau 3 năm nữa tuổi của mẹ và Ngọc là

    tuổi.

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm: Bài toán giải bằng hai bước tính Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 10

    Một đoàn tàu chạy tuyến Hà Nội – Đà Nẵng, đến ga Nghệ An có 52 hành khách xuống tàu và 36 hành khách lên tàu. Lúc này trên tàu có tất cả 98 hành khách. Hỏi trước khi tàu dừng tại ga Nghệ An, trên tàu có bao nhiêu hành khách?

    • A.

      114 hành khách

    • B.

      82 hành khách

    • C.

      150 hành khách

    • D.

      134 hành khách

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm: Bài toán giải bằng hai bước tính Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 11

    Năm nay, chị gái em $25$ tuổi, em có số tuổi ít hơn chị gái là $6$ tuổi. Cả hai chị em có số tuổi là:

    A. $6$ tuổi

    B. $19$ tuổi

    C. $31$ tuổi

    D. $44$ tuổi

    Đáp án

    D. $44$ tuổi

    Phương pháp giải :

    Trắc nghiệm: Bài toán giải bằng hai bước tính Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 12

    - Tính số tuổi của em.

    - Tìm tổng số tuổi của hai chị em.

    Lời giải chi tiết :

    Em có số tuổi là:

    $25 - 6 = 19$ (tuổi)

    Cả hai chị em có số tuổi là:

    $25 + 19 = 44$ (tuổi)

    Đáp số: $44$ tuổi.

    Đáp án cần chọn là D.

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm: Bài toán giải bằng hai bước tính Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 13Can thứ nhất đựng $21\,\ell $, can thứ hai đựng nhiều hơn can thứ nhất $8\,\ell $. Cả hai can đựng số lít nước là:

    A. $8\,\ell $

    B. $29\,\ell $

    C. $13\,\ell $

    D. $50\,\ell $

    Đáp án

    D. $50\,\ell $

    Phương pháp giải :

    Trắc nghiệm: Bài toán giải bằng hai bước tính Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 14

    - Tìm số lít của can thứ hai theo cách tìm giá trị “nhiều hơn”.

    - Tính số lít của cả hai can.

    Lời giải chi tiết :

    Can thứ hai có số lít là:

    $21 + 8 = 29\,\,(\ell )$

    Cả hai can có số lít là:

    $21 + 29 = \,50\,(\ell )$

    Đáp số: $50\,\ell $.

    Câu 3 :

    Cho sơ đồ sau:

    Trắc nghiệm: Bài toán giải bằng hai bước tính Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 15

    Giá trị của dấu \(?\) là:

    Đáp án

    Giá trị của dấu \(?\) là:

    175
    Phương pháp giải :

    - Tính khối lượng gạo của buổi chiều.

    -Tính khối lượng gạo của cả hai buổi.

    Lời giải chi tiết :

    Buổi chiều bán được số ki-lô-gam gạo là:

    $85 + 5 = 90\,(kg)$

    Cả hai buổi bán được số ki-lô-gam gạo là:

    $85 + 90 = 175\,(kg)$

    Đáp số: $175\,(kg)$.

    Số cần điền vào chỗ trống là $175$.

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm: Bài toán giải bằng hai bước tính Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 16

    Cô giáo có $60$ quyển vở. Học kì một, cô giáo tặng cho các bạn học sinh $15$ quyển vở. Học kì hai, cô giáo tặng $20$ quyển vở nữa. Hỏi cô giáo còn lại mấy quyển vở sau hai học kì ?

    A. $25$ quyển

    B. $35$ quyển

    C. $45$ quyển

    D. $15$ quyển

    Đáp án

    A. $25$ quyển

    Phương pháp giải :

    - Tìm số vở cô giáo còn lại sau khi tặng đi \(15\) quyển.

    - Tìm số vở cô giáo còn lại sau khi tặng tiếp \(20\) quyển.

    Lời giải chi tiết :

    Sau học kì một, cô giáo còn lại số quyển vở là:

    $60 - 15 = 45$ (quyển vở)

    Cô giáo còn lại số quyển vở sau hai học kì là:

    $45 - 20 = 25$ (quyển vở)

    Đáp số: $25$ quyển vở.

    Đáp án cần chọn là A.

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm: Bài toán giải bằng hai bước tính Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 17Năm nay mẹ $45\,$ tuổi. Số tuổi của mẹ ít hơn số tuổi của bà là $30$ tuổi. Năm nay, cả bà và mẹ có số tuổi là:

    A. $60$ tuổi

    B. $120$ tuổi

    C. $110$ tuổi

    D. $75$ tuổi.

    Đáp án

    B. $120$ tuổi

    Phương pháp giải :
    Trắc nghiệm: Bài toán giải bằng hai bước tính Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 18

    - Tìm tuổi của bà hiện nay.

    - Tính tổng số tuổi của cả hai người.

    Lời giải chi tiết :

    Năm nay bà có số tuổi là:

    $45 + 30 = 75$ (tuổi)

    Năm nay cả bà và mẹ có số tuổi là:

    $45 + 75 = 120$ (tuổi)

    Đáp số: $120$ (tuổi).

    Đáp án cần chọn là B.

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm: Bài toán giải bằng hai bước tính Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 19

    Thái và Hùng có một số viên bi. Nếu Thái cho Hùng $14$ viên bi và Hùng cho lại Thái $9$ viên bi thì mỗi bạn có $40$ viên bi. Lúc đầu, Thái có số viên bi là:

    A. $63$ viên bi

    B. $45$ viên bi

    C. $17$ viên bi

    D. $44$ viên bi

    Đáp án

    B. $45$ viên bi

    Phương pháp giải :

    Tóm tắt:

    Trắc nghiệm: Bài toán giải bằng hai bước tính Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 20

    Cách 1:

    - Tìm số bi của Thái trước khi cho đi \(14\) viên bi.

    - Tìm số bi của Thái trước khi nhận về \(9\) viên bi ( Đây là số bi lúc ban đầu)

    Cách 2:

    - Tìm số bi của Thái trước khi được nhận thêm $9$ viên bi.

    - Sau đó tìm số bi của Thái trước khi cho đi $14$ viên bi. 

    Lời giải chi tiết :

    Trước khi được Hùng cho thêm thì số bi của bạn Thái có là:

    $40 - 9 = 31$ (viên bi)

    Số bi ban đầu của Thái là:

    $31 + 14 = 45$ (viên bi)

    Đáp số: $45$ viên bi.

    Đáp án cần chọn là B.

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm: Bài toán giải bằng hai bước tính Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 21

    Con lợn đen cân nặng 87 kg. Con lợn trắng nhẹ hơn con lợn đen 9 kg. Hỏi cả hai con lợn cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

    • A.

      96 kg

    • B.

      78 kg

    • C.

      165 kg

    • D.

      183 kg

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    - Cân nặng của lợn trắng = Cân nặng của lợn đen – 9 kg- Tìm cân nặng của lợn trắng và lợn đen

    Lời giải chi tiết :

    Con lợn trắng cân nặng số ki-lô-gam là87 – 9 = 78 (kg)Cả hai con lợn cân nặng số ki-lô-gam là87 + 78 = 165 (kg)Đáp số: 165 kg

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm: Bài toán giải bằng hai bước tính Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 22

    Lớp của Mai có 24 bạn nam và 21 bạn nữ. Cô giáo chia đều số bạn trong lớp vào 5 tổ. Hỏi mỗi tổ có bao nhiêu bạn?

    • A.

      6 bạn

    • B.

      7 bạn

    • C.

      9 bạn

    • D.

      10 bạn

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    - Tìm số bạn nam và số bạn nữ trong lớp - Số bạn trong mỗi tổ = Số bạn của cả lớp : Số tổ

    Lời giải chi tiết :

    Lớp của Mai có số bạn nam và bạn nữ là24 + 21 = 45 (bạn)Mỗi tổ có số bạn là45 : 5 = 9 (bạn)Đáp số: 9 bạn

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm: Bài toán giải bằng hai bước tính Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 23

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Hiện nay Ngọc 8 tuổi, mẹ hơn Ngọc 29 tuổi.

    Vậy sau 3 năm nữa tuổi của mẹ và Ngọc là

    tuổi.

    Đáp án

    Hiện nay Ngọc 8 tuổi, mẹ hơn Ngọc 29 tuổi.

    Vậy sau 3 năm nữa tuổi của mẹ và Ngọc là

    51

    tuổi.

    Phương pháp giải :

    - Tìm số tuổi mẹ = Số tuổi của Ngọc + 29- Tìm số tuổi của hai mẹ con sau 3 năm nữa

    Lời giải chi tiết :

    Số tuổi của mẹ hiện nay là 29 + 8 = 37 (tuổi)Số tuổi hai mẹ con sau 3 năm nữa là8 + 37 + 6 = 51 (tuổi)Đáp số: 51 tuổi

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm: Bài toán giải bằng hai bước tính Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 24

    Một đoàn tàu chạy tuyến Hà Nội – Đà Nẵng, đến ga Nghệ An có 52 hành khách xuống tàu và 36 hành khách lên tàu. Lúc này trên tàu có tất cả 98 hành khách. Hỏi trước khi tàu dừng tại ga Nghệ An, trên tàu có bao nhiêu hành khách?

    • A.

      114 hành khách

    • B.

      82 hành khách

    • C.

      150 hành khách

    • D.

      134 hành khách

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Muốn tìm số hành khách ban đầu ta lấy số hành khách đang có trên tàu – số hành khách lên tàu + số hành khách xuống tàu.

    Lời giải chi tiết :

    Trước khi tàu dừng tại ga Nghệ An, trên tàu có số hành khách là98 + 52 – 36 = 114 (hành khách)Đáp số: 114 hành khách

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm: Bài toán giải bằng hai bước tính Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 1

      Năm nay, chị gái em $25$ tuổi, em có số tuổi ít hơn chị gái là $6$ tuổi. Cả hai chị em có số tuổi là:

      A. $6$ tuổi

      B. $19$ tuổi

      C. $31$ tuổi

      D. $44$ tuổi

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm: Bài toán giải bằng hai bước tính Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 2Can thứ nhất đựng $21\,\ell $, can thứ hai đựng nhiều hơn can thứ nhất $8\,\ell $. Cả hai can đựng số lít nước là:

      A. $8\,\ell $

      B. $29\,\ell $

      C. $13\,\ell $

      D. $50\,\ell $

      Câu 3 :

      Cho sơ đồ sau:

      Trắc nghiệm: Bài toán giải bằng hai bước tính Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 3

      Giá trị của dấu \(?\) là:

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm: Bài toán giải bằng hai bước tính Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 4

      Cô giáo có $60$ quyển vở. Học kì một, cô giáo tặng cho các bạn học sinh $15$ quyển vở. Học kì hai, cô giáo tặng $20$ quyển vở nữa. Hỏi cô giáo còn lại mấy quyển vở sau hai học kì ?

      A. $25$ quyển

      B. $35$ quyển

      C. $45$ quyển

      D. $15$ quyển

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm: Bài toán giải bằng hai bước tính Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 5Năm nay mẹ $45\,$ tuổi. Số tuổi của mẹ ít hơn số tuổi của bà là $30$ tuổi. Năm nay, cả bà và mẹ có số tuổi là:

      A. $60$ tuổi

      B. $120$ tuổi

      C. $110$ tuổi

      D. $75$ tuổi.

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm: Bài toán giải bằng hai bước tính Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 6

      Thái và Hùng có một số viên bi. Nếu Thái cho Hùng $14$ viên bi và Hùng cho lại Thái $9$ viên bi thì mỗi bạn có $40$ viên bi. Lúc đầu, Thái có số viên bi là:

      A. $63$ viên bi

      B. $45$ viên bi

      C. $17$ viên bi

      D. $44$ viên bi

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm: Bài toán giải bằng hai bước tính Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 7

      Con lợn đen cân nặng 87 kg. Con lợn trắng nhẹ hơn con lợn đen 9 kg. Hỏi cả hai con lợn cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

      • A.

        96 kg

      • B.

        78 kg

      • C.

        165 kg

      • D.

        183 kg

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm: Bài toán giải bằng hai bước tính Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 8

      Lớp của Mai có 24 bạn nam và 21 bạn nữ. Cô giáo chia đều số bạn trong lớp vào 5 tổ. Hỏi mỗi tổ có bao nhiêu bạn?

      • A.

        6 bạn

      • B.

        7 bạn

      • C.

        9 bạn

      • D.

        10 bạn

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm: Bài toán giải bằng hai bước tính Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 9

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Hiện nay Ngọc 8 tuổi, mẹ hơn Ngọc 29 tuổi.

      Vậy sau 3 năm nữa tuổi của mẹ và Ngọc là

      tuổi.

      Câu 10 :

      Trắc nghiệm: Bài toán giải bằng hai bước tính Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 10

      Một đoàn tàu chạy tuyến Hà Nội – Đà Nẵng, đến ga Nghệ An có 52 hành khách xuống tàu và 36 hành khách lên tàu. Lúc này trên tàu có tất cả 98 hành khách. Hỏi trước khi tàu dừng tại ga Nghệ An, trên tàu có bao nhiêu hành khách?

      • A.

        114 hành khách

      • B.

        82 hành khách

      • C.

        150 hành khách

      • D.

        134 hành khách

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm: Bài toán giải bằng hai bước tính Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 11

      Năm nay, chị gái em $25$ tuổi, em có số tuổi ít hơn chị gái là $6$ tuổi. Cả hai chị em có số tuổi là:

      A. $6$ tuổi

      B. $19$ tuổi

      C. $31$ tuổi

      D. $44$ tuổi

      Đáp án

      D. $44$ tuổi

      Phương pháp giải :

      Trắc nghiệm: Bài toán giải bằng hai bước tính Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 12

      - Tính số tuổi của em.

      - Tìm tổng số tuổi của hai chị em.

      Lời giải chi tiết :

      Em có số tuổi là:

      $25 - 6 = 19$ (tuổi)

      Cả hai chị em có số tuổi là:

      $25 + 19 = 44$ (tuổi)

      Đáp số: $44$ tuổi.

      Đáp án cần chọn là D.

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm: Bài toán giải bằng hai bước tính Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 13Can thứ nhất đựng $21\,\ell $, can thứ hai đựng nhiều hơn can thứ nhất $8\,\ell $. Cả hai can đựng số lít nước là:

      A. $8\,\ell $

      B. $29\,\ell $

      C. $13\,\ell $

      D. $50\,\ell $

      Đáp án

      D. $50\,\ell $

      Phương pháp giải :

      Trắc nghiệm: Bài toán giải bằng hai bước tính Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 14

      - Tìm số lít của can thứ hai theo cách tìm giá trị “nhiều hơn”.

      - Tính số lít của cả hai can.

      Lời giải chi tiết :

      Can thứ hai có số lít là:

      $21 + 8 = 29\,\,(\ell )$

      Cả hai can có số lít là:

      $21 + 29 = \,50\,(\ell )$

      Đáp số: $50\,\ell $.

      Câu 3 :

      Cho sơ đồ sau:

      Trắc nghiệm: Bài toán giải bằng hai bước tính Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 15

      Giá trị của dấu \(?\) là:

      Đáp án

      Giá trị của dấu \(?\) là:

      175
      Phương pháp giải :

      - Tính khối lượng gạo của buổi chiều.

      -Tính khối lượng gạo của cả hai buổi.

      Lời giải chi tiết :

      Buổi chiều bán được số ki-lô-gam gạo là:

      $85 + 5 = 90\,(kg)$

      Cả hai buổi bán được số ki-lô-gam gạo là:

      $85 + 90 = 175\,(kg)$

      Đáp số: $175\,(kg)$.

      Số cần điền vào chỗ trống là $175$.

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm: Bài toán giải bằng hai bước tính Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 16

      Cô giáo có $60$ quyển vở. Học kì một, cô giáo tặng cho các bạn học sinh $15$ quyển vở. Học kì hai, cô giáo tặng $20$ quyển vở nữa. Hỏi cô giáo còn lại mấy quyển vở sau hai học kì ?

      A. $25$ quyển

      B. $35$ quyển

      C. $45$ quyển

      D. $15$ quyển

      Đáp án

      A. $25$ quyển

      Phương pháp giải :

      - Tìm số vở cô giáo còn lại sau khi tặng đi \(15\) quyển.

      - Tìm số vở cô giáo còn lại sau khi tặng tiếp \(20\) quyển.

      Lời giải chi tiết :

      Sau học kì một, cô giáo còn lại số quyển vở là:

      $60 - 15 = 45$ (quyển vở)

      Cô giáo còn lại số quyển vở sau hai học kì là:

      $45 - 20 = 25$ (quyển vở)

      Đáp số: $25$ quyển vở.

      Đáp án cần chọn là A.

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm: Bài toán giải bằng hai bước tính Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 17Năm nay mẹ $45\,$ tuổi. Số tuổi của mẹ ít hơn số tuổi của bà là $30$ tuổi. Năm nay, cả bà và mẹ có số tuổi là:

      A. $60$ tuổi

      B. $120$ tuổi

      C. $110$ tuổi

      D. $75$ tuổi.

      Đáp án

      B. $120$ tuổi

      Phương pháp giải :
      Trắc nghiệm: Bài toán giải bằng hai bước tính Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 18

      - Tìm tuổi của bà hiện nay.

      - Tính tổng số tuổi của cả hai người.

      Lời giải chi tiết :

      Năm nay bà có số tuổi là:

      $45 + 30 = 75$ (tuổi)

      Năm nay cả bà và mẹ có số tuổi là:

      $45 + 75 = 120$ (tuổi)

      Đáp số: $120$ (tuổi).

      Đáp án cần chọn là B.

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm: Bài toán giải bằng hai bước tính Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 19

      Thái và Hùng có một số viên bi. Nếu Thái cho Hùng $14$ viên bi và Hùng cho lại Thái $9$ viên bi thì mỗi bạn có $40$ viên bi. Lúc đầu, Thái có số viên bi là:

      A. $63$ viên bi

      B. $45$ viên bi

      C. $17$ viên bi

      D. $44$ viên bi

      Đáp án

      B. $45$ viên bi

      Phương pháp giải :

      Tóm tắt:

      Trắc nghiệm: Bài toán giải bằng hai bước tính Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 20

      Cách 1:

      - Tìm số bi của Thái trước khi cho đi \(14\) viên bi.

      - Tìm số bi của Thái trước khi nhận về \(9\) viên bi ( Đây là số bi lúc ban đầu)

      Cách 2:

      - Tìm số bi của Thái trước khi được nhận thêm $9$ viên bi.

      - Sau đó tìm số bi của Thái trước khi cho đi $14$ viên bi. 

      Lời giải chi tiết :

      Trước khi được Hùng cho thêm thì số bi của bạn Thái có là:

      $40 - 9 = 31$ (viên bi)

      Số bi ban đầu của Thái là:

      $31 + 14 = 45$ (viên bi)

      Đáp số: $45$ viên bi.

      Đáp án cần chọn là B.

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm: Bài toán giải bằng hai bước tính Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 21

      Con lợn đen cân nặng 87 kg. Con lợn trắng nhẹ hơn con lợn đen 9 kg. Hỏi cả hai con lợn cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

      • A.

        96 kg

      • B.

        78 kg

      • C.

        165 kg

      • D.

        183 kg

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      - Cân nặng của lợn trắng = Cân nặng của lợn đen – 9 kg- Tìm cân nặng của lợn trắng và lợn đen

      Lời giải chi tiết :

      Con lợn trắng cân nặng số ki-lô-gam là87 – 9 = 78 (kg)Cả hai con lợn cân nặng số ki-lô-gam là87 + 78 = 165 (kg)Đáp số: 165 kg

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm: Bài toán giải bằng hai bước tính Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 22

      Lớp của Mai có 24 bạn nam và 21 bạn nữ. Cô giáo chia đều số bạn trong lớp vào 5 tổ. Hỏi mỗi tổ có bao nhiêu bạn?

      • A.

        6 bạn

      • B.

        7 bạn

      • C.

        9 bạn

      • D.

        10 bạn

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      - Tìm số bạn nam và số bạn nữ trong lớp - Số bạn trong mỗi tổ = Số bạn của cả lớp : Số tổ

      Lời giải chi tiết :

      Lớp của Mai có số bạn nam và bạn nữ là24 + 21 = 45 (bạn)Mỗi tổ có số bạn là45 : 5 = 9 (bạn)Đáp số: 9 bạn

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm: Bài toán giải bằng hai bước tính Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 23

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Hiện nay Ngọc 8 tuổi, mẹ hơn Ngọc 29 tuổi.

      Vậy sau 3 năm nữa tuổi của mẹ và Ngọc là

      tuổi.

      Đáp án

      Hiện nay Ngọc 8 tuổi, mẹ hơn Ngọc 29 tuổi.

      Vậy sau 3 năm nữa tuổi của mẹ và Ngọc là

      51

      tuổi.

      Phương pháp giải :

      - Tìm số tuổi mẹ = Số tuổi của Ngọc + 29- Tìm số tuổi của hai mẹ con sau 3 năm nữa

      Lời giải chi tiết :

      Số tuổi của mẹ hiện nay là 29 + 8 = 37 (tuổi)Số tuổi hai mẹ con sau 3 năm nữa là8 + 37 + 6 = 51 (tuổi)Đáp số: 51 tuổi

      Câu 10 :

      Trắc nghiệm: Bài toán giải bằng hai bước tính Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 24

      Một đoàn tàu chạy tuyến Hà Nội – Đà Nẵng, đến ga Nghệ An có 52 hành khách xuống tàu và 36 hành khách lên tàu. Lúc này trên tàu có tất cả 98 hành khách. Hỏi trước khi tàu dừng tại ga Nghệ An, trên tàu có bao nhiêu hành khách?

      • A.

        114 hành khách

      • B.

        82 hành khách

      • C.

        150 hành khách

      • D.

        134 hành khách

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Muốn tìm số hành khách ban đầu ta lấy số hành khách đang có trên tàu – số hành khách lên tàu + số hành khách xuống tàu.

      Lời giải chi tiết :

      Trước khi tàu dừng tại ga Nghệ An, trên tàu có số hành khách là98 + 52 – 36 = 114 (hành khách)Đáp số: 114 hành khách

      Khám phá ngay nội dung Trắc nghiệm: Bài toán giải bằng hai bước tính Toán 3 Chân trời sáng tạo trong chuyên mục giải sgk toán lớp 3 trên nền tảng soạn toán! Được biên soạn chuyên biệt và bám sát khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, bộ bài tập toán tiểu học cam kết đồng hành cùng học sinh lớp 3, giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức Toán một cách toàn diện, trực quan và hiệu quả tối ưu.

      Trắc nghiệm: Bài toán giải bằng hai bước Toán 3 Chân trời sáng tạo - Nền tảng vững chắc cho tương lai

      Bài toán giải bằng hai bước là một bước tiến quan trọng trong việc phát triển kỹ năng giải toán của học sinh lớp 3. Thay vì chỉ thực hiện một phép tính duy nhất, học sinh cần phải phân tích đề bài, xác định các thông tin cần thiết và thực hiện hai phép tính liên tiếp để tìm ra đáp án chính xác. Điều này đòi hỏi sự tập trung, tư duy logic và khả năng áp dụng kiến thức đã học vào thực tế.

      Tại sao cần luyện tập bài toán hai bước?

      • Phát triển tư duy logic: Bài toán hai bước giúp học sinh rèn luyện khả năng suy luận, phân tích và giải quyết vấn đề một cách có hệ thống.
      • Nâng cao khả năng tính toán: Việc thực hiện hai phép tính liên tiếp đòi hỏi học sinh phải nắm vững các quy tắc tính toán và thực hiện các phép tính một cách chính xác.
      • Chuẩn bị cho các bài toán phức tạp hơn: Bài toán hai bước là nền tảng để học sinh tiếp cận các bài toán phức tạp hơn ở các lớp trên.
      • Tăng cường sự tự tin: Khi học sinh có thể tự giải được các bài toán hai bước, các em sẽ cảm thấy tự tin hơn vào khả năng của mình và có động lực học tập hơn.

      Các dạng bài toán hai bước thường gặp trong Toán 3 Chân trời sáng tạo

      1. Dạng bài toán cộng và trừ: Ví dụ: Lan có 15 cái kẹo, em cho Hoa 7 cái kẹo. Sau đó, mẹ Lan cho em thêm 8 cái kẹo. Hỏi bây giờ Lan có bao nhiêu cái kẹo?
      2. Dạng bài toán nhân và chia: Ví dụ: Một hộp có 6 cái bánh. Mẹ mua 4 hộp bánh như vậy. Sau đó, mẹ chia đều số bánh cho 3 người. Hỏi mỗi người được chia bao nhiêu cái bánh?
      3. Dạng bài toán kết hợp các phép tính: Ví dụ: Một cửa hàng có 25 kg gạo tẻ và 18 kg gạo nếp. Cửa hàng đã bán hết 12 kg gạo tẻ. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

      Mẹo giải bài toán hai bước hiệu quả

      • Đọc kỹ đề bài: Đảm bảo bạn hiểu rõ các thông tin được cung cấp trong đề bài và xác định được yêu cầu của bài toán.
      • Xác định các phép tính cần thực hiện: Phân tích đề bài để xác định xem bạn cần thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân hay chia.
      • Thực hiện các phép tính theo đúng thứ tự: Thực hiện các phép tính trong ngoặc trước, sau đó thực hiện các phép tính nhân, chia trước và cuối cùng thực hiện các phép tính cộng, trừ.
      • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong bài toán, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo rằng đáp án của bạn là chính xác.

      Luyện tập với trắc nghiệm tại giaibaitoan.com

      Giaibaitoan.com cung cấp một hệ thống trắc nghiệm trực tuyến phong phú và đa dạng, được thiết kế đặc biệt để giúp học sinh lớp 3 luyện tập và nắm vững kiến thức về bài toán giải bằng hai bước. Các bài trắc nghiệm của chúng tôi được cập nhật thường xuyên, đảm bảo tính mới mẻ và phù hợp với chương trình học hiện hành.

      Các tính năng nổi bật của hệ thống trắc nghiệm tại giaibaitoan.com:

      • Đa dạng các dạng bài: Các bài trắc nghiệm bao gồm nhiều dạng bài khác nhau, giúp học sinh làm quen với các tình huống và cách giải khác nhau.
      • Đáp án chi tiết: Sau khi hoàn thành bài trắc nghiệm, học sinh có thể xem đáp án chi tiết và lời giải thích cho từng câu hỏi, giúp các em hiểu rõ hơn về cách giải bài toán.
      • Theo dõi tiến độ học tập: Hệ thống sẽ theo dõi tiến độ học tập của học sinh, giúp các em biết được điểm mạnh và điểm yếu của mình để có kế hoạch học tập phù hợp.
      • Giao diện thân thiện: Giao diện của hệ thống trắc nghiệm được thiết kế đơn giản, dễ sử dụng, phù hợp với lứa tuổi của học sinh.

      Bảng ví dụ về các bài toán hai bước và cách giải

      STTBài toánLời giải
      1Một người có 35 quả cam, người đó bán đi 12 quả. Sau đó, người đó mua thêm 18 quả. Hỏi người đó có tất cả bao nhiêu quả cam?(35 - 12) + 18 = 41 (quả)
      2Có 5 hộp bút chì, mỗi hộp có 8 chiếc bút chì. Cô giáo chia đều số bút chì cho 4 học sinh. Hỏi mỗi học sinh được chia bao nhiêu chiếc bút chì?(5 x 8) : 4 = 10 (chiếc)

      Hãy truy cập giaibaitoan.com ngay hôm nay để bắt đầu luyện tập và nâng cao kỹ năng giải toán của bạn!