Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Trắc nghiệm: Phép trừ các số trong phạm vi 100 000 Toán 3 Chân trời sáng tạo

Trắc nghiệm: Phép trừ các số trong phạm vi 100 000 Toán 3 Chân trời sáng tạo

Rèn luyện kỹ năng phép trừ với trắc nghiệm Toán 3

Giaibaitoan.com mang đến bộ trắc nghiệm: Phép trừ các số trong phạm vi 100 000 Toán 3 Chân trời sáng tạo, giúp các em học sinh lớp 3 ôn luyện và củng cố kiến thức một cách hiệu quả. Bài tập được thiết kế đa dạng, từ dễ đến khó, phù hợp với mọi trình độ học sinh.

Với hình thức trắc nghiệm, các em có thể tự đánh giá năng lực của mình và nhanh chóng phát hiện những điểm còn yếu để tập trung cải thiện.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm: Phép trừ các số trong phạm vi 100 000 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 1

    Giá trị của biểu thức 82 352 – 5 600 – 25 000 là:

    • A.

      52 752

    • B.

      61 752

    • C.

      51 752

    • D.

      62 752

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm: Phép trừ các số trong phạm vi 100 000 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 2

    Một siêu thị có 8 590 kg rau quả, siêu thị nhập về thêm 6 315 kg rau quả. Hỏi sau khi bán đi 7 020 kg rau quả thì siêu thị đó còn lại bao nhiêu ki - lô - gam rau quả?

    • A.

      7 885 kg

    • B.

      7 985 kg

    • C.

      7 785 kg

    • D.

      8 785 kg

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm: Phép trừ các số trong phạm vi 100 000 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 3

    Lan nói rằng “ Hiệu của $92468$ và $9999$ bằng $82469$”. Bạn Lan nói đúng hay sai?

    Đúng
    Sai
    Câu 4 :

    Trắc nghiệm: Phép trừ các số trong phạm vi 100 000 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 4

    Kết quả của phép toán $93628 - 71353$ là:

    A. $22275$

    B. $22265$

    C. $22375$

    D. $22365$

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm: Phép trừ các số trong phạm vi 100 000 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 5

    Cho phép tính:

    $\begin{array}{*{20}{r}}{ - \begin{array}{*{20}{r}}{9...6...4} \\ {87...3...} \end{array}} \\ \hline{1\,2\,5\,\,8\,\,1} \end{array}$

    Chữ số hàng nghìn của số bị trừ có giá trị là:

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm: Phép trừ các số trong phạm vi 100 000 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 6

    Cho năm chữ số $0;1;\,2;\,3;5$. Hiệu của số lớn nhất có năm chữ số khác nhau và số bé nhất có năm chữ số khác nhau tạo thành từ các chữ số đã cho có giá trị là:

    A. $42333$

    B. $42187$

    C. $42975$

    D. $42233$

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm: Phép trừ các số trong phạm vi 100 000 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 7

    Giá trị của biểu thức 82 352 – 5 600 – 25 000 là:

    • A.

      52 752

    • B.

      61 752

    • C.

      51 752

    • D.

      62 752

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Thực hiện tính lần lượt từ trái sang phải.

    Lời giải chi tiết :

    82 352 – 5 600 – 25 000 = 76 752 - 25 000

    = 51 752

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm: Phép trừ các số trong phạm vi 100 000 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 8

    Một siêu thị có 8 590 kg rau quả, siêu thị nhập về thêm 6 315 kg rau quả. Hỏi sau khi bán đi 7 020 kg rau quả thì siêu thị đó còn lại bao nhiêu ki - lô - gam rau quả?

    • A.

      7 885 kg

    • B.

      7 985 kg

    • C.

      7 785 kg

    • D.

      8 785 kg

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    - Tìm số kg rau quả siêu thị có sau khi nhập thêm

    - Tìm số kg rau quả siêu thị có sau khi bán đi

    Lời giải chi tiết :

    Sau khi nhập thêm siêu thị có số kg rau quả là

    8 590 + 6 315 = 14 905 (kg)

    Sau khi bán đi siêu thị còn lại số ki-lô-gam rau quả là

    14 905 - 7 020 = 7 885 (kg)

    Đáp số: 7 885 kg rau quả

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm: Phép trừ các số trong phạm vi 100 000 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 9

    Lan nói rằng “ Hiệu của $92468$ và $9999$ bằng $82469$”. Bạn Lan nói đúng hay sai?

    Đúng
    Sai
    Đáp án
    Đúng
    Sai
    Phương pháp giải :

    Thực hiện phép tính trừ hai số $92468$ và $9999$ rồi kiểm tra kết quả có bằng với kết quả của bạn Lan hay không.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(92\,468-9\,999=82\,469\)

    Hiệu của hai số bằng $82469$.

    Vậy bạn Lan nói đúng.

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm: Phép trừ các số trong phạm vi 100 000 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 10

    Kết quả của phép toán $93628 - 71353$ là:

    A. $22275$

    B. $22265$

    C. $22375$

    D. $22365$

    Đáp án

    A. $22275$

    Phương pháp giải :

    Thực hiện phép tính trừ rồi chọn đáp án đúng nhất.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: $93628 - 71353 = 22275$

    Vậy kết quả của phép toán là \(22275\).

    Đáp án cần chọn là B.

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm: Phép trừ các số trong phạm vi 100 000 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 11

    Cho phép tính:

    $\begin{array}{*{20}{r}}{ - \begin{array}{*{20}{r}}{9...6...4} \\ {87...3...} \end{array}} \\ \hline{1\,2\,5\,\,8\,\,1} \end{array}$

    Chữ số hàng nghìn của số bị trừ có giá trị là:

    Đáp án

    Chữ số hàng nghìn của số bị trừ có giá trị là:

    9
    Phương pháp giải :

    Thực hiện phép tính từ phải sang trái để tìm các chữ số còn thiếu của mỗi hàng.

    Lời giải chi tiết :

    $\begin{array}{*{20}{r}}{ - \begin{array}{*{20}{r}}{99614} \\ {87033} \end{array}} \\ \hline{12581} \end{array}$

    Vậy chữ số cần điền vào chỗ trống là $9$.

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm: Phép trừ các số trong phạm vi 100 000 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 12

    Cho năm chữ số $0;1;\,2;\,3;5$. Hiệu của số lớn nhất có năm chữ số khác nhau và số bé nhất có năm chữ số khác nhau tạo thành từ các chữ số đã cho có giá trị là:

    A. $42333$

    B. $42187$

    C. $42975$

    D. $42233$

    Đáp án

    C. $42975$

    Phương pháp giải :

    - Tìm số lớn nhất có năm chữ số khác nhau được tạo thành từ các số đã cho.

    - Tìm số bé nhất có năm chữ số khác nhau được tạo thành từ các số đã cho.

    - Tính hiệu của hai số vừa tìm được.

    Lời giải chi tiết :

    Từ các số đã cho, số lớn nhất có năm chữ số khác nhau được tạo thành là: $53210$

    Từ các số đã cho, số bé nhất có năm chữ số khác nhau được tạo thành là: $10235$

    Hiệu của hai số vừa tìm được là: $53210 - 10235 = 42975$

    Đáp số: \(42\,975\).

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm: Phép trừ các số trong phạm vi 100 000 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 1

      Giá trị của biểu thức 82 352 – 5 600 – 25 000 là:

      • A.

        52 752

      • B.

        61 752

      • C.

        51 752

      • D.

        62 752

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm: Phép trừ các số trong phạm vi 100 000 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 2

      Một siêu thị có 8 590 kg rau quả, siêu thị nhập về thêm 6 315 kg rau quả. Hỏi sau khi bán đi 7 020 kg rau quả thì siêu thị đó còn lại bao nhiêu ki - lô - gam rau quả?

      • A.

        7 885 kg

      • B.

        7 985 kg

      • C.

        7 785 kg

      • D.

        8 785 kg

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm: Phép trừ các số trong phạm vi 100 000 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 3

      Lan nói rằng “ Hiệu của $92468$ và $9999$ bằng $82469$”. Bạn Lan nói đúng hay sai?

      Đúng
      Sai
      Câu 4 :

      Trắc nghiệm: Phép trừ các số trong phạm vi 100 000 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 4

      Kết quả của phép toán $93628 - 71353$ là:

      A. $22275$

      B. $22265$

      C. $22375$

      D. $22365$

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm: Phép trừ các số trong phạm vi 100 000 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 5

      Cho phép tính:

      $\begin{array}{*{20}{r}}{ - \begin{array}{*{20}{r}}{9...6...4} \\ {87...3...} \end{array}} \\ \hline{1\,2\,5\,\,8\,\,1} \end{array}$

      Chữ số hàng nghìn của số bị trừ có giá trị là:

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm: Phép trừ các số trong phạm vi 100 000 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 6

      Cho năm chữ số $0;1;\,2;\,3;5$. Hiệu của số lớn nhất có năm chữ số khác nhau và số bé nhất có năm chữ số khác nhau tạo thành từ các chữ số đã cho có giá trị là:

      A. $42333$

      B. $42187$

      C. $42975$

      D. $42233$

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm: Phép trừ các số trong phạm vi 100 000 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 7

      Giá trị của biểu thức 82 352 – 5 600 – 25 000 là:

      • A.

        52 752

      • B.

        61 752

      • C.

        51 752

      • D.

        62 752

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Thực hiện tính lần lượt từ trái sang phải.

      Lời giải chi tiết :

      82 352 – 5 600 – 25 000 = 76 752 - 25 000

      = 51 752

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm: Phép trừ các số trong phạm vi 100 000 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 8

      Một siêu thị có 8 590 kg rau quả, siêu thị nhập về thêm 6 315 kg rau quả. Hỏi sau khi bán đi 7 020 kg rau quả thì siêu thị đó còn lại bao nhiêu ki - lô - gam rau quả?

      • A.

        7 885 kg

      • B.

        7 985 kg

      • C.

        7 785 kg

      • D.

        8 785 kg

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      - Tìm số kg rau quả siêu thị có sau khi nhập thêm

      - Tìm số kg rau quả siêu thị có sau khi bán đi

      Lời giải chi tiết :

      Sau khi nhập thêm siêu thị có số kg rau quả là

      8 590 + 6 315 = 14 905 (kg)

      Sau khi bán đi siêu thị còn lại số ki-lô-gam rau quả là

      14 905 - 7 020 = 7 885 (kg)

      Đáp số: 7 885 kg rau quả

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm: Phép trừ các số trong phạm vi 100 000 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 9

      Lan nói rằng “ Hiệu của $92468$ và $9999$ bằng $82469$”. Bạn Lan nói đúng hay sai?

      Đúng
      Sai
      Đáp án
      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Thực hiện phép tính trừ hai số $92468$ và $9999$ rồi kiểm tra kết quả có bằng với kết quả của bạn Lan hay không.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(92\,468-9\,999=82\,469\)

      Hiệu của hai số bằng $82469$.

      Vậy bạn Lan nói đúng.

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm: Phép trừ các số trong phạm vi 100 000 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 10

      Kết quả của phép toán $93628 - 71353$ là:

      A. $22275$

      B. $22265$

      C. $22375$

      D. $22365$

      Đáp án

      A. $22275$

      Phương pháp giải :

      Thực hiện phép tính trừ rồi chọn đáp án đúng nhất.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: $93628 - 71353 = 22275$

      Vậy kết quả của phép toán là \(22275\).

      Đáp án cần chọn là B.

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm: Phép trừ các số trong phạm vi 100 000 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 11

      Cho phép tính:

      $\begin{array}{*{20}{r}}{ - \begin{array}{*{20}{r}}{9...6...4} \\ {87...3...} \end{array}} \\ \hline{1\,2\,5\,\,8\,\,1} \end{array}$

      Chữ số hàng nghìn của số bị trừ có giá trị là:

      Đáp án

      Chữ số hàng nghìn của số bị trừ có giá trị là:

      9
      Phương pháp giải :

      Thực hiện phép tính từ phải sang trái để tìm các chữ số còn thiếu của mỗi hàng.

      Lời giải chi tiết :

      $\begin{array}{*{20}{r}}{ - \begin{array}{*{20}{r}}{99614} \\ {87033} \end{array}} \\ \hline{12581} \end{array}$

      Vậy chữ số cần điền vào chỗ trống là $9$.

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm: Phép trừ các số trong phạm vi 100 000 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 12

      Cho năm chữ số $0;1;\,2;\,3;5$. Hiệu của số lớn nhất có năm chữ số khác nhau và số bé nhất có năm chữ số khác nhau tạo thành từ các chữ số đã cho có giá trị là:

      A. $42333$

      B. $42187$

      C. $42975$

      D. $42233$

      Đáp án

      C. $42975$

      Phương pháp giải :

      - Tìm số lớn nhất có năm chữ số khác nhau được tạo thành từ các số đã cho.

      - Tìm số bé nhất có năm chữ số khác nhau được tạo thành từ các số đã cho.

      - Tính hiệu của hai số vừa tìm được.

      Lời giải chi tiết :

      Từ các số đã cho, số lớn nhất có năm chữ số khác nhau được tạo thành là: $53210$

      Từ các số đã cho, số bé nhất có năm chữ số khác nhau được tạo thành là: $10235$

      Hiệu của hai số vừa tìm được là: $53210 - 10235 = 42975$

      Đáp số: \(42\,975\).

      Khám phá ngay nội dung Trắc nghiệm: Phép trừ các số trong phạm vi 100 000 Toán 3 Chân trời sáng tạo trong chuyên mục toán 3 trên nền tảng toán học! Được biên soạn chuyên biệt và bám sát khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, bộ bài tập toán tiểu học cam kết đồng hành cùng học sinh lớp 3, giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức Toán một cách toàn diện, trực quan và hiệu quả tối ưu.

      Trắc nghiệm: Phép trừ các số trong phạm vi 100 000 Toán 3 Chân trời sáng tạo - Nền tảng vững chắc cho toán học

      Phép trừ là một trong những phép tính cơ bản và quan trọng trong chương trình Toán 3. Việc nắm vững phép trừ, đặc biệt là phép trừ các số trong phạm vi 100 000, là nền tảng để học sinh tiếp cận các kiến thức toán học phức tạp hơn ở các lớp trên. Bộ trắc nghiệm này được thiết kế để giúp học sinh lớp 3 Chân trời sáng tạo làm quen và thành thạo với các bài toán trừ số lớn.

      Cấu trúc bài tập trắc nghiệm

      Các bài tập trắc nghiệm trong bộ tài liệu này bao gồm nhiều dạng khác nhau, bao gồm:

      • Phép trừ các số có cùng hàng: Các bài tập này giúp học sinh rèn luyện kỹ năng trừ các số có cùng số chữ số, ví dụ: 56789 - 23456.
      • Phép trừ các số có số chữ số khác nhau: Học sinh sẽ thực hành trừ các số có số chữ số khác nhau, đòi hỏi kỹ năng đặt phép tính và mượn chính xác. Ví dụ: 78901 - 1234.
      • Phép trừ với số 0: Các bài tập này giúp học sinh hiểu rõ quy tắc trừ với số 0.
      • Bài toán có lời văn: Học sinh sẽ giải các bài toán thực tế, áp dụng phép trừ để tìm ra đáp án.

      Lợi ích của việc luyện tập trắc nghiệm

      Luyện tập trắc nghiệm mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:

      • Củng cố kiến thức: Giúp học sinh ôn lại và khắc sâu kiến thức đã học.
      • Rèn luyện kỹ năng: Nâng cao kỹ năng giải toán, đặc biệt là kỹ năng tính toán nhanh và chính xác.
      • Đánh giá năng lực: Giúp học sinh tự đánh giá được trình độ của mình và xác định những điểm cần cải thiện.
      • Tăng cường sự tự tin: Khi giải được các bài tập, học sinh sẽ cảm thấy tự tin hơn vào khả năng của mình.

      Hướng dẫn giải bài tập trắc nghiệm

      Để giải các bài tập trắc nghiệm một cách hiệu quả, học sinh cần:

      1. Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của bài toán.
      2. Đặt phép tính đúng: Đảm bảo các chữ số được đặt đúng vị trí.
      3. Thực hiện phép trừ cẩn thận: Trừ từ phải sang trái, nhớ mượn khi cần thiết.
      4. Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo đáp án là chính xác.

      Ví dụ minh họa

      Bài tập: Tính 67890 - 34567

      Giải:

      HàngPhép tính
      Hàng đơn vị0 - 7 (mượn 1 từ hàng chục) = 10 - 7 = 3
      Hàng chục8 - 6 = 2
      Hàng trăm7 - 5 = 2
      Hàng nghìn6 - 3 = 3
      Hàng chục nghìnKhông cần trừ

      Kết quả: 67890 - 34567 = 33323

      Lời khuyên

      Để học tốt môn Toán, học sinh cần:

      • Học bài đầy đủ: Nắm vững kiến thức lý thuyết.
      • Làm bài tập thường xuyên: Luyện tập để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng.
      • Hỏi thầy cô giáo khi gặp khó khăn: Đừng ngần ngại hỏi thầy cô giáo nếu có bất kỳ vấn đề gì chưa hiểu.
      • Tạo thói quen làm việc độc lập: Tự giác làm bài tập và kiểm tra kết quả.

      Kết luận

      Trắc nghiệm: Phép trừ các số trong phạm vi 100 000 Toán 3 Chân trời sáng tạo trên giaibaitoan.com là một công cụ hữu ích giúp học sinh lớp 3 ôn luyện và củng cố kiến thức về phép trừ. Hãy luyện tập thường xuyên để đạt kết quả tốt nhất!