Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo

Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo

Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo - Nền tảng vững chắc cho con!

Chào mừng các em học sinh lớp 3 đến với bộ trắc nghiệm về bảng chia 8, thuộc chương trình Toán 3 Chân trời sáng tạo. Bài tập này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức về phép chia, đặc biệt là bảng chia 8, một trong những bảng chia quan trọng cần nắm vững ở giai đoạn này.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi luôn mong muốn mang đến cho các em những bài học và bài tập chất lượng, giúp các em học toán một cách hiệu quả và thú vị.

Đề bài

    Câu 1 :

    Ghép các phép tính có kết quả giống nhau:

    Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 1

    Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 2

    Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 3

    Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 4

    24 : 3

    4 x 10

    36 : 4

    14 x 4

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 5

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    72 : 8 x 6 = 

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 6

    Có 32 bạn đăng kí tham gia chơi kéo co. Mỗi đội gồm 8 bạn. Vậy có bao nhiêu đội tham gia thi kéo co?

    • A.

      2 đội

    • B.

      4 đội

    • C.

      5 đội

    • D.

      6 đội

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 7

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    $56:8 =$

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 8

    $66:8 = ....$

    A. $8$

    B. $8$ dư $2$

    C. $9$

    D. $9$ dư $2$

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 9

    Số dư của phép chia $82:8$ là:

    A. $1$

    B. $2$

    C. $3$

    D. $4$

    Câu 7 :

    Em tích vào ô trống Đúng hoặc Sai thích hợp.

    Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 10

    Nếu xếp mỗi hộp kẹo có $8$ cái kẹo.

    a) $28$ cái kẹo thì xếp được $3$ hộp không dư chiếc nào

    Đúng
    Sai

    b) $32$ cái kẹo thì xếp không dư chiếc nào

    Đúng
    Sai

    c) $35$ cái kẹo xếp được $4$ hộp dư $1$ chiếc

    Đúng
    Sai
    Câu 8 :

    Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 11

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    $64:8:2 = $

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 12

    Giá trị của $x$ là bao nhiêu, biết:

    $x \times 8 + 5 = 61$

    A. $4$

    B. $5$

    C. $6$

    D. $7$

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 13

    Có $67\ell $ nước được rót vào các chai $8\ell $. Cần ít nhất bao nhiêu chai để đựng hết số nước đó ?

    A. $8$ chai

    B. $9$ chai

    C. $10$ chai

    D. $11$ chai

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Ghép các phép tính có kết quả giống nhau:

    Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 14

    Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 15

    Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 16

    Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 17

    24 : 3

    4 x 10

    36 : 4

    14 x 4

    Đáp án

    Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 18

    36 : 4

    Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 19

    24 : 3

    Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 20

    14 x 4

    Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 21

    4 x 10

    Phương pháp giải :

    Thực hiện tính kết quả các phép nhân, phép chia rồi ghép 2 phép tính có kết quả giống nhau.

    Lời giải chi tiết :

    Ta ghép như sau:

    72 : 8 = 36 : 4

    64 : 8 = 24 : 3

    8 x 7 = 14 x 4

    8 x 5 = 4 x 10

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 22

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    72 : 8 x 6 = 

    Đáp án

    72 : 8 x 6 = 

    54
    Phương pháp giải :

    Với biểu thức có chứa phép tính nhân, chia ta thực hiện từ trái sang phải.

    Lời giải chi tiết :

    72 : 8 x 6 = 9 x 6 = 54

    Vậy số cần điền vào ô trống là 54.

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 23

    Có 32 bạn đăng kí tham gia chơi kéo co. Mỗi đội gồm 8 bạn. Vậy có bao nhiêu đội tham gia thi kéo co?

    • A.

      2 đội

    • B.

      4 đội

    • C.

      5 đội

    • D.

      6 đội

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Số đội kéo co = Số bạn tham gia : Số bạn ở mỗi đội

    Lời giải chi tiết :

    Số đội tham gia thi kéo co là

    32 : 8 = 4 (đội)

    Đáp số: 4 đội

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 24

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    $56:8 =$

    Đáp án

    $56:8 =$

    7
    Phương pháp giải :

    Nhẩm lại bảng chia $8$ vừa học rồi điền số thích hợp vào chỗ trống.

    Lời giải chi tiết :

    $56:8 = 7$

    Số cần điền vào chỗ trống là \(7\).

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 25

    $66:8 = ....$

    A. $8$

    B. $8$ dư $2$

    C. $9$

    D. $9$ dư $2$

    Đáp án

    B. $8$ dư $2$

    Phương pháp giải :

    Tìm thương và số dư (nếu có) của phép chia bằng cách nhẩm lại bảng chia $8$ đã học.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: $66:8 = 8$ (dư $2$).

    Đáp án cần chọn là B.

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 26

    Số dư của phép chia $82:8$ là:

    A. $1$

    B. $2$

    C. $3$

    D. $4$

    Đáp án

    B. $2$

    Phương pháp giải :

    - Cách 1: Nhẩm dựa vào bảng chia, giá trị gần với $82$ nhất mà chia hết cho $8$ là bao nhiêu để tìm thương và số dư.

    - Cách 2: Đặt tính và tính rồi chọn đáp án thích hợp.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: $82:8 = 10$ (dư $2$)

    Đáp án cần chọn là B.

    Câu 7 :

    Em tích vào ô trống Đúng hoặc Sai thích hợp.

    Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 27

    Nếu xếp mỗi hộp kẹo có $8$ cái kẹo.

    a) $28$ cái kẹo thì xếp được $3$ hộp không dư chiếc nào

    Đúng
    Sai

    b) $32$ cái kẹo thì xếp không dư chiếc nào

    Đúng
    Sai

    c) $35$ cái kẹo xếp được $4$ hộp dư $1$ chiếc

    Đúng
    Sai
    Đáp án

    a) $28$ cái kẹo thì xếp được $3$ hộp không dư chiếc nào

    Đúng
    Sai

    b) $32$ cái kẹo thì xếp không dư chiếc nào

    Đúng
    Sai

    c) $35$ cái kẹo xếp được $4$ hộp dư $1$ chiếc

    Đúng
    Sai
    Phương pháp giải :

    Tính $28$, $32$ hoặc $35$ cái sẽ xếp được bao nhiêu hộp, có dư hay không thì ta thực hiện phép chia các số đó cho $8$ rồi tích vào ô trống thích hợp.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    $28:8 = 3$ (dư $4$)

    $32:8 = 4$

    $35:8 = 4$ (dư $3$)

    Từ đó ta tích vào các ô trống lần lượt là:

    a)Sai b) Đúng c) Sai.

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 28

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    $64:8:2 = $

    Đáp án

    $64:8:2 = $

    4
    Phương pháp giải :

    Biểu thức có chứa các phép chia nên thực hiện từ trái sang phải.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: $\begin{array}{l}64:8:2 = 8:2 = 4\end{array}$

    Số cần điền vào chỗ trống là: $4$.

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 29

    Giá trị của $x$ là bao nhiêu, biết:

    $x \times 8 + 5 = 61$

    A. $4$

    B. $5$

    C. $6$

    D. $7$

    Đáp án

    D. $7$

    Phương pháp giải :

    - Tính giá trị của $x\times 8$ bằng cách coi $x \times 8$ là một số hạng chưa biết trong một tổng với \(5\) và \(61\).

    - Tìm $x$ với vai trò thừa số chưa biết.

    Lời giải chi tiết :

    $\begin{array}{l}x \times 8 + 5 &= 61\\x \times 8&= 61 - 5\\x \times 8&= 56\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, x&= 56:8\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x& = \,\,\,\,7\end{array}$

    Giá trị của $x$ là $7$.

    Đáp án cần chọn là D.

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 30

    Có $67\ell $ nước được rót vào các chai $8\ell $. Cần ít nhất bao nhiêu chai để đựng hết số nước đó ?

    A. $8$ chai

    B. $9$ chai

    C. $10$ chai

    D. $11$ chai

    Đáp án

    B. $9$ chai

    Phương pháp giải :

    - Tìm giá trị của phép chia $67\ell $ với $8\ell $.

    - Nếu phép chia có dư thì cần thêm một chai nữa để đựng được số nước dư còn lại.

    Lời giải chi tiết :

    Vì $67:8 = 8$ (dư $3$) nên để đổ được số nước đó thì cần ít nhất số chai là:

    $8 + 1 = 9$ (chai)

    Đáp số: $9$ chai.

    Đáp án cần chọn là B.

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Ghép các phép tính có kết quả giống nhau:

      Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 1

      Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 2

      Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 3

      Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 4

      24 : 3

      4 x 10

      36 : 4

      14 x 4

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 5

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      72 : 8 x 6 = 

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 6

      Có 32 bạn đăng kí tham gia chơi kéo co. Mỗi đội gồm 8 bạn. Vậy có bao nhiêu đội tham gia thi kéo co?

      • A.

        2 đội

      • B.

        4 đội

      • C.

        5 đội

      • D.

        6 đội

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 7

      Điền số thích hợp vào chỗ trống:

      $56:8 =$

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 8

      $66:8 = ....$

      A. $8$

      B. $8$ dư $2$

      C. $9$

      D. $9$ dư $2$

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 9

      Số dư của phép chia $82:8$ là:

      A. $1$

      B. $2$

      C. $3$

      D. $4$

      Câu 7 :

      Em tích vào ô trống Đúng hoặc Sai thích hợp.

      Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 10

      Nếu xếp mỗi hộp kẹo có $8$ cái kẹo.

      a) $28$ cái kẹo thì xếp được $3$ hộp không dư chiếc nào

      Đúng
      Sai

      b) $32$ cái kẹo thì xếp không dư chiếc nào

      Đúng
      Sai

      c) $35$ cái kẹo xếp được $4$ hộp dư $1$ chiếc

      Đúng
      Sai
      Câu 8 :

      Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 11

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      $64:8:2 = $

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 12

      Giá trị của $x$ là bao nhiêu, biết:

      $x \times 8 + 5 = 61$

      A. $4$

      B. $5$

      C. $6$

      D. $7$

      Câu 10 :

      Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 13

      Có $67\ell $ nước được rót vào các chai $8\ell $. Cần ít nhất bao nhiêu chai để đựng hết số nước đó ?

      A. $8$ chai

      B. $9$ chai

      C. $10$ chai

      D. $11$ chai

      Câu 1 :

      Ghép các phép tính có kết quả giống nhau:

      Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 14

      Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 15

      Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 16

      Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 17

      24 : 3

      4 x 10

      36 : 4

      14 x 4

      Đáp án

      Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 18

      36 : 4

      Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 19

      24 : 3

      Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 20

      14 x 4

      Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 21

      4 x 10

      Phương pháp giải :

      Thực hiện tính kết quả các phép nhân, phép chia rồi ghép 2 phép tính có kết quả giống nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Ta ghép như sau:

      72 : 8 = 36 : 4

      64 : 8 = 24 : 3

      8 x 7 = 14 x 4

      8 x 5 = 4 x 10

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 22

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      72 : 8 x 6 = 

      Đáp án

      72 : 8 x 6 = 

      54
      Phương pháp giải :

      Với biểu thức có chứa phép tính nhân, chia ta thực hiện từ trái sang phải.

      Lời giải chi tiết :

      72 : 8 x 6 = 9 x 6 = 54

      Vậy số cần điền vào ô trống là 54.

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 23

      Có 32 bạn đăng kí tham gia chơi kéo co. Mỗi đội gồm 8 bạn. Vậy có bao nhiêu đội tham gia thi kéo co?

      • A.

        2 đội

      • B.

        4 đội

      • C.

        5 đội

      • D.

        6 đội

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Số đội kéo co = Số bạn tham gia : Số bạn ở mỗi đội

      Lời giải chi tiết :

      Số đội tham gia thi kéo co là

      32 : 8 = 4 (đội)

      Đáp số: 4 đội

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 24

      Điền số thích hợp vào chỗ trống:

      $56:8 =$

      Đáp án

      $56:8 =$

      7
      Phương pháp giải :

      Nhẩm lại bảng chia $8$ vừa học rồi điền số thích hợp vào chỗ trống.

      Lời giải chi tiết :

      $56:8 = 7$

      Số cần điền vào chỗ trống là \(7\).

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 25

      $66:8 = ....$

      A. $8$

      B. $8$ dư $2$

      C. $9$

      D. $9$ dư $2$

      Đáp án

      B. $8$ dư $2$

      Phương pháp giải :

      Tìm thương và số dư (nếu có) của phép chia bằng cách nhẩm lại bảng chia $8$ đã học.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: $66:8 = 8$ (dư $2$).

      Đáp án cần chọn là B.

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 26

      Số dư của phép chia $82:8$ là:

      A. $1$

      B. $2$

      C. $3$

      D. $4$

      Đáp án

      B. $2$

      Phương pháp giải :

      - Cách 1: Nhẩm dựa vào bảng chia, giá trị gần với $82$ nhất mà chia hết cho $8$ là bao nhiêu để tìm thương và số dư.

      - Cách 2: Đặt tính và tính rồi chọn đáp án thích hợp.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: $82:8 = 10$ (dư $2$)

      Đáp án cần chọn là B.

      Câu 7 :

      Em tích vào ô trống Đúng hoặc Sai thích hợp.

      Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 27

      Nếu xếp mỗi hộp kẹo có $8$ cái kẹo.

      a) $28$ cái kẹo thì xếp được $3$ hộp không dư chiếc nào

      Đúng
      Sai

      b) $32$ cái kẹo thì xếp không dư chiếc nào

      Đúng
      Sai

      c) $35$ cái kẹo xếp được $4$ hộp dư $1$ chiếc

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) $28$ cái kẹo thì xếp được $3$ hộp không dư chiếc nào

      Đúng
      Sai

      b) $32$ cái kẹo thì xếp không dư chiếc nào

      Đúng
      Sai

      c) $35$ cái kẹo xếp được $4$ hộp dư $1$ chiếc

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Tính $28$, $32$ hoặc $35$ cái sẽ xếp được bao nhiêu hộp, có dư hay không thì ta thực hiện phép chia các số đó cho $8$ rồi tích vào ô trống thích hợp.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      $28:8 = 3$ (dư $4$)

      $32:8 = 4$

      $35:8 = 4$ (dư $3$)

      Từ đó ta tích vào các ô trống lần lượt là:

      a)Sai b) Đúng c) Sai.

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 28

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      $64:8:2 = $

      Đáp án

      $64:8:2 = $

      4
      Phương pháp giải :

      Biểu thức có chứa các phép chia nên thực hiện từ trái sang phải.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: $\begin{array}{l}64:8:2 = 8:2 = 4\end{array}$

      Số cần điền vào chỗ trống là: $4$.

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 29

      Giá trị của $x$ là bao nhiêu, biết:

      $x \times 8 + 5 = 61$

      A. $4$

      B. $5$

      C. $6$

      D. $7$

      Đáp án

      D. $7$

      Phương pháp giải :

      - Tính giá trị của $x\times 8$ bằng cách coi $x \times 8$ là một số hạng chưa biết trong một tổng với \(5\) và \(61\).

      - Tìm $x$ với vai trò thừa số chưa biết.

      Lời giải chi tiết :

      $\begin{array}{l}x \times 8 + 5 &= 61\\x \times 8&= 61 - 5\\x \times 8&= 56\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, x&= 56:8\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x& = \,\,\,\,7\end{array}$

      Giá trị của $x$ là $7$.

      Đáp án cần chọn là D.

      Câu 10 :

      Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 30

      Có $67\ell $ nước được rót vào các chai $8\ell $. Cần ít nhất bao nhiêu chai để đựng hết số nước đó ?

      A. $8$ chai

      B. $9$ chai

      C. $10$ chai

      D. $11$ chai

      Đáp án

      B. $9$ chai

      Phương pháp giải :

      - Tìm giá trị của phép chia $67\ell $ với $8\ell $.

      - Nếu phép chia có dư thì cần thêm một chai nữa để đựng được số nước dư còn lại.

      Lời giải chi tiết :

      Vì $67:8 = 8$ (dư $3$) nên để đổ được số nước đó thì cần ít nhất số chai là:

      $8 + 1 = 9$ (chai)

      Đáp số: $9$ chai.

      Đáp án cần chọn là B.

      Khám phá ngay nội dung Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo trong chuyên mục toán lớp 3 ôn tập trên nền tảng học toán! Được biên soạn chuyên biệt và bám sát khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, bộ bài tập Lý thuyết Toán tiểu học cam kết đồng hành cùng học sinh lớp 3, giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức Toán một cách toàn diện, trực quan và hiệu quả tối ưu.

      Trắc nghiệm: Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo - Hướng dẫn chi tiết và bài tập đa dạng

      Bảng chia 8 là một phần quan trọng trong chương trình Toán 3, giúp học sinh làm quen với phép chia và phát triển tư duy logic. Việc nắm vững bảng chia 8 không chỉ giúp học sinh giải các bài toán chia đơn giản mà còn là nền tảng cho các phép tính phức tạp hơn trong tương lai.

      Tại sao cần luyện tập bảng chia 8?

      • Nắm vững kiến thức cơ bản: Bảng chia 8 là một trong những bảng chia quan trọng nhất mà học sinh cần phải học thuộc lòng.
      • Phát triển tư duy logic: Việc luyện tập bảng chia 8 giúp học sinh phát triển tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề.
      • Tăng tốc độ tính toán: Khi học sinh thuộc bảng chia 8, họ có thể giải các bài toán chia nhanh chóng và chính xác hơn.
      • Nền tảng cho các phép tính phức tạp: Bảng chia 8 là nền tảng cho các phép tính chia phức tạp hơn trong chương trình Toán học.

      Cấu trúc bài tập trắc nghiệm

      Bộ trắc nghiệm Bảng chia 8 Toán 3 Chân trời sáng tạo tại giaibaitoan.com được thiết kế với nhiều dạng bài tập khác nhau, bao gồm:

      1. Điền vào chỗ trống: Học sinh điền kết quả của phép chia 8 vào chỗ trống. Ví dụ: 8 : 2 = ?
      2. Chọn đáp án đúng: Học sinh chọn đáp án đúng trong các lựa chọn cho sẵn. Ví dụ: 8 : 4 = ? (A. 1, B. 2, C. 3, D. 4)
      3. Ghép nối: Học sinh ghép các phép chia với kết quả tương ứng.
      4. Bài toán ứng dụng: Học sinh giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia 8.

      Hướng dẫn giải bài tập trắc nghiệm

      Để giải các bài tập trắc nghiệm về bảng chia 8, học sinh cần:

      • Thuộc bảng chia 8: Đây là yếu tố quan trọng nhất để giải các bài tập trắc nghiệm một cách nhanh chóng và chính xác.
      • Đọc kỹ đề bài: Đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu của bài tập.
      • Sử dụng kiến thức đã học: Áp dụng kiến thức đã học về phép chia để giải bài tập.
      • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong bài tập, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

      Ví dụ minh họa

      Bài tập: 8 : 2 = ?

      Giải: Để tìm kết quả của phép chia 8 : 2, ta hỏi: 8 chia cho 2 bằng bao nhiêu? Ta có: 8 : 2 = 4

      Lợi ích khi luyện tập trên giaibaitoan.com

      • Đa dạng bài tập: Cung cấp nhiều dạng bài tập khác nhau, giúp học sinh luyện tập toàn diện.
      • Phản hồi tức thì: Học sinh nhận được phản hồi ngay lập tức sau khi hoàn thành bài tập, giúp họ biết được mình đã làm đúng hay sai.
      • Giao diện thân thiện: Giao diện website được thiết kế thân thiện, dễ sử dụng, phù hợp với học sinh.
      • Miễn phí: Tất cả các bài tập trắc nghiệm đều miễn phí.

      Bảng chia 8 đầy đủ

      Phép chiaKết quả
      8 : 18
      8 : 24
      8 : 3Không chia hết
      8 : 42
      8 : 5Không chia hết
      8 : 6Không chia hết
      8 : 7Không chia hết
      8 : 81

      Lời khuyên cho phụ huynh

      Để giúp con học tốt bảng chia 8, phụ huynh nên:

      • Khuyến khích con luyện tập thường xuyên: Luyện tập thường xuyên là cách tốt nhất để con nắm vững bảng chia 8.
      • Tạo môi trường học tập thoải mái: Tạo môi trường học tập thoải mái, không gây áp lực cho con.
      • Sử dụng các phương pháp học tập đa dạng: Sử dụng các phương pháp học tập đa dạng, như trò chơi, bài hát, để giúp con học tập một cách thú vị.
      • Kiểm tra và động viên con: Kiểm tra thường xuyên để biết mức độ nắm vững kiến thức của con và động viên con khi con đạt được kết quả tốt.

      Chúc các em học sinh lớp 3 học tốt môn Toán và đạt kết quả cao trong học tập!