Chào mừng các em học sinh lớp 1 đến với bài học Toán lớp 1 trang 100 - Bài 16: Luyện tập chung của sách giáo khoa Kết nối tri thức. Bài học này giúp các em củng cố kiến thức đã học về cộng, trừ trong phạm vi 100, giải các bài toán có lời văn đơn giản.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong sách, giúp các em tự tin hơn trong việc học toán.
Những hình nào là khối lập phương? Những hình nào là khối hộp chữ nhật?
a) Mặt trước xúc xắc có mấy chấm?
b) Mặt bên phải xúc xắc có mấy chấm?
c) Mặt trên xúc xắc có mấy chấm?

Phương pháp giải:
Quan sát tranh rồi trả lời theo yêu cầu đề bài.
Lời giải chi tiết:
a) Mặt trước xúc xắc có 5 chấm.
b) Mặt bên phải xúc xắc có 6 chấm.
c) Mặt trên xúc xắc có 3 chấm.
Câu nào đúng?
a) Hình bên phải có nhiều khối lập phương nhỏ hơn hình bên trái.
b) Hai hình có số khối lập phương nhỏ bằng nhau.

Phương pháp giải:
Đếm số khối lập phương nhỏ ở mỗi hình rồi so sánh để xét tính đúng sai từng câu.
Lời giải chi tiết:
Hình bên phải có 8 khối lập phương nhỏ.
Hình bên trái có 8 khối lập phương nhỏ.
a) Hình bên phải có nhiều khối lập phương nhỏ hơn hình bên trái. S
b) Hai hình có số khối lập phương nhỏ bằng nhau. Đ
Những hình nào là khối lập phương? Những hình nào là khối hộp chữ nhật?

Phương pháp giải:
Nhận diện những hình có dạng khối lập phương, khối hộp chữ nhật.
Lời giải chi tiết:
Quan sát hình, ta thấy:
- Hình A, C, E là những khối lập phương.
- Hình B, G là những khối hộp chữ nhật.
Từ 8 khối lập phương nhỏ như nhau, em hãy xếp thành một khối lập phương lớn.

Phương pháp giải:
Từ 8 khối lập phương nhỏ, HS tự sắp xếp để thành 1 khối lập phương to.
Lời giải chi tiết:

Những hình nào là khối lập phương? Những hình nào là khối hộp chữ nhật?

Phương pháp giải:
Nhận diện những hình có dạng khối lập phương, khối hộp chữ nhật.
Lời giải chi tiết:
Quan sát hình, ta thấy:
- Hình A, C, E là những khối lập phương.
- Hình B, G là những khối hộp chữ nhật.
a) Mặt trước xúc xắc có mấy chấm?
b) Mặt bên phải xúc xắc có mấy chấm?
c) Mặt trên xúc xắc có mấy chấm?

Phương pháp giải:
Quan sát tranh rồi trả lời theo yêu cầu đề bài.
Lời giải chi tiết:
a) Mặt trước xúc xắc có 5 chấm.
b) Mặt bên phải xúc xắc có 6 chấm.
c) Mặt trên xúc xắc có 3 chấm.
Câu nào đúng?
a) Hình bên phải có nhiều khối lập phương nhỏ hơn hình bên trái.
b) Hai hình có số khối lập phương nhỏ bằng nhau.

Phương pháp giải:
Đếm số khối lập phương nhỏ ở mỗi hình rồi so sánh để xét tính đúng sai từng câu.
Lời giải chi tiết:
Hình bên phải có 8 khối lập phương nhỏ.
Hình bên trái có 8 khối lập phương nhỏ.
a) Hình bên phải có nhiều khối lập phương nhỏ hơn hình bên trái. S
b) Hai hình có số khối lập phương nhỏ bằng nhau. Đ
Từ 8 khối lập phương nhỏ như nhau, em hãy xếp thành một khối lập phương lớn.

Phương pháp giải:
Từ 8 khối lập phương nhỏ, HS tự sắp xếp để thành 1 khối lập phương to.
Lời giải chi tiết:

Bài 16: Luyện tập chung trong sách Toán lớp 1 Kết nối tri thức là một bước quan trọng để học sinh củng cố và vận dụng những kiến thức đã học về cộng, trừ trong phạm vi 100. Bài tập bao gồm nhiều dạng khác nhau, từ các phép tính đơn giản đến các bài toán có lời văn đòi hỏi học sinh phải suy luận và giải quyết vấn đề.
Bài 16 tập trung vào việc rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép cộng, trừ trong phạm vi 100, đặc biệt là các bài toán có dạng:
Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết một số bài tập tiêu biểu trong bài 16:
a) 45 + 32 = ?
Hướng dẫn: Thực hiện phép cộng theo cột dọc, bắt đầu từ hàng đơn vị. 5 + 2 = 7, viết 7 vào hàng đơn vị. 4 + 3 = 7, viết 7 vào hàng chục. Vậy 45 + 32 = 77.
b) 87 - 23 = ?
Hướng dẫn: Thực hiện phép trừ theo cột dọc, bắt đầu từ hàng đơn vị. Vì 7 nhỏ hơn 3, ta cần mượn 1 chục từ hàng chục. 17 - 3 = 14, viết 4 vào hàng đơn vị. 7 - 2 = 5, viết 5 vào hàng chục. Vậy 87 - 23 = 64.
Một cửa hàng có 56 quả cam. Buổi sáng bán được 21 quả cam. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu quả cam?
Hướng dẫn: Đây là bài toán yêu cầu tìm số còn lại sau khi đã bớt đi một số lượng. Ta thực hiện phép trừ: 56 - 21 = 35.
Đáp số: Cửa hàng còn lại 35 quả cam.
Ngoài sách giáo khoa, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau để học tập hiệu quả hơn:
Bài 16: Luyện tập chung là một bài học quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán. Bằng cách nắm vững các quy tắc, luyện tập thường xuyên và sử dụng các tài liệu tham khảo bổ sung, các em sẽ tự tin hơn trong việc học toán và đạt kết quả tốt.