Chào mừng các em học sinh lớp 3 đến với bài học Toán trang 16 sách Chân trời sáng tạo. Bài học hôm nay sẽ giúp các em ôn luyện và thực hành kỹ năng phép trừ các số trong phạm vi 10 000 một cách hiệu quả.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải toán.
Đặt tính rồi tính 9 852 – 3 741. Mùa hoa năm nay, bà Tư thu hoạch được 5 193 bông hồng.
>> Xem chi tiết: Lý thuyết: Phép trừ các số trong phạm vi 10 000 - SGK Chân trời sáng tạo
Video hướng dẫn giải
Số?

Cho biết:
– Chiều dài đường gấp khúc ABCD là 1 200 mm.
– Chiều dài đường gấp khúc ABC là 900 mm.
– Chiều dài đường gấp khúc BCD là 700 mm.
Độ dài đoạn thẳng BC là .?. mm.
Phương pháp giải:
Cách 1:
- Bước 1: Tìm độ dài đoạn thẳng CD = Độ dài đường gấp khúc ABCD - Độ dài đường gấp khúc ABC.
- Bước 2: Tìm độ dài đoạn thẳng BC = Độ dài đường gấp khúc BCD - Độ dài đoạn thẳng CD.
Cách 2:
- Bước 1: Tìm độ dài đoạn thẳng AB = Độ dài đường gấp khúc ABCD - Độ dài đường gấp khúc BCD.
- Bước 2: Tìm độ dài đoạn thẳng BC = Độ dài đường gấp khúc ABC - Độ dài đoạn thẳng AB.
Lời giải chi tiết:
Cách 1:
Độ dài đoạn thẳng CD là
1 200 – 900 = 300 (mm)
Độ dài đoạn thẳng BC là
700 – 300 = 400 (mm)
Đáp số: 40 mm
Cách 2:
Độ dài đoạn thẳng AB là:
1 200 – 700 = 500 (mm)
Độ dài đoạn thẳng BC là:
900 – 500 = 400 (mm)
Đáp số: 40 mm
Video hướng dẫn giải
Bài 1
Đặt tính rồi tính.

Phương pháp giải:
- Đặt tính: Viết phép cộng hàng dọc sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
- Tính: Trừ các số lần lượt từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Mùa hoa năm nay, bà Tư thu hoạch được 5 193 bông hồng đỏ và 3 463 bông hồng vàng. Hỏi số bông hồng đỏ bà Tư thu hoạch được nhiều hơn số bông hồng vàng là bao nhiêu?

Phương pháp giải:
Muốn tìmsố bông hồng đỏ thu hoạch được nhiều hơn số bông hồng vàng ta lấy số bông hồng đỏ trừ đi số bông hồng vàng
Lời giải chi tiết:
Bài giải
Số bông hồng đỏ bà Tư thu hoạch được nhiều hơn số bông hồng vàng là:
5 193 – 3 463 = 1 730 (bông)
Đáp số: 1 730 bông hoa
Video hướng dẫn giải
Bài 1
Số?

Phương pháp giải:
- Muốn tìm hiệu ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ.
- Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Chọn giá trị phù hợp với biểu thức.

Phương pháp giải:
Tính giá trị từng biểu thức rồi nối biểu thức đó với kết quả tương ứng.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Bài 1
Đặt tính rồi tính.

Phương pháp giải:
- Đặt tính: Viết phép cộng hàng dọc sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
- Tính: Trừ các số lần lượt từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Bài 1
Số?

Phương pháp giải:
- Muốn tìm hiệu ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ.
- Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Chọn giá trị phù hợp với biểu thức.

Phương pháp giải:
Tính giá trị từng biểu thức rồi nối biểu thức đó với kết quả tương ứng.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Mùa hoa năm nay, bà Tư thu hoạch được 5 193 bông hồng đỏ và 3 463 bông hồng vàng. Hỏi số bông hồng đỏ bà Tư thu hoạch được nhiều hơn số bông hồng vàng là bao nhiêu?

Phương pháp giải:
Muốn tìmsố bông hồng đỏ thu hoạch được nhiều hơn số bông hồng vàng ta lấy số bông hồng đỏ trừ đi số bông hồng vàng
Lời giải chi tiết:
Bài giải
Số bông hồng đỏ bà Tư thu hoạch được nhiều hơn số bông hồng vàng là:
5 193 – 3 463 = 1 730 (bông)
Đáp số: 1 730 bông hoa
Video hướng dẫn giải
Số?

Cho biết:
– Chiều dài đường gấp khúc ABCD là 1 200 mm.
– Chiều dài đường gấp khúc ABC là 900 mm.
– Chiều dài đường gấp khúc BCD là 700 mm.
Độ dài đoạn thẳng BC là .?. mm.
Phương pháp giải:
Cách 1:
- Bước 1: Tìm độ dài đoạn thẳng CD = Độ dài đường gấp khúc ABCD - Độ dài đường gấp khúc ABC.
- Bước 2: Tìm độ dài đoạn thẳng BC = Độ dài đường gấp khúc BCD - Độ dài đoạn thẳng CD.
Cách 2:
- Bước 1: Tìm độ dài đoạn thẳng AB = Độ dài đường gấp khúc ABCD - Độ dài đường gấp khúc BCD.
- Bước 2: Tìm độ dài đoạn thẳng BC = Độ dài đường gấp khúc ABC - Độ dài đoạn thẳng AB.
Lời giải chi tiết:
Cách 1:
Độ dài đoạn thẳng CD là
1 200 – 900 = 300 (mm)
Độ dài đoạn thẳng BC là
700 – 300 = 400 (mm)
Đáp số: 40 mm
Cách 2:
Độ dài đoạn thẳng AB là:
1 200 – 700 = 500 (mm)
Độ dài đoạn thẳng BC là:
900 – 500 = 400 (mm)
Đáp số: 40 mm
>> Xem chi tiết: Lý thuyết: Phép trừ các số trong phạm vi 10 000 - SGK Chân trời sáng tạo
Bài học Toán lớp 3 trang 16 tập trung vào việc củng cố kỹ năng thực hiện phép trừ với các số có nhiều chữ số, cụ thể là trong phạm vi 10 000. Đây là một bước quan trọng trong việc xây dựng nền tảng toán học vững chắc cho các em học sinh.
Trước khi đi vào giải bài tập, chúng ta cùng ôn lại lý thuyết cơ bản về phép trừ:
Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng bài tập trong sách:
a) 5678 - 2345 = ?
Giải:
| Hàng | 5 | 6 | 7 | 8 | |
|---|---|---|---|---|---|
| Số bị trừ | 5 | 6 | 7 | 8 | |
| Số trừ | - | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Hiệu | 3 | 3 | 3 | 3 |
Vậy, 5678 - 2345 = 3333
b) 9876 - 4567 = ?
Giải:
| Hàng | 9 | 8 | 7 | 6 | |
|---|---|---|---|---|---|
| Số bị trừ | 9 | 8 | 7 | 6 | |
| Số trừ | - | 4 | 5 | 6 | 7 |
| Hiệu | 5 | 3 | 0 | 9 |
Vậy, 9876 - 4567 = 5309
a) 8765 - 3456
Giải:
Đặt tính:
8765
- 3456
-------
Tính:
8765
- 3456
-------
5309
Vậy, 8765 - 3456 = 5309
b) 6543 - 1234
Giải:
Đặt tính:
6543
- 1234
-------
Tính:
6543
- 1234
-------
5309
Vậy, 6543 - 1234 = 5309
a) x + 2345 = 7890
Giải:
x = 7890 - 2345
x = 5545
Vậy, x = 5545
b) 9876 - x = 4321
Giải:
x = 9876 - 4321
x = 5555
Vậy, x = 5555
Để nắm vững hơn về phép trừ các số trong phạm vi 10 000, các em có thể thực hành thêm với các bài tập sau:
Lưu ý: Khi thực hiện phép trừ, hãy luôn kiểm tra lại kết quả bằng cách cộng hiệu với số trừ để xem có bằng số bị trừ hay không.
Hy vọng với bài hướng dẫn chi tiết này, các em sẽ tự tin giải các bài tập Toán lớp 3 trang 16 và đạt kết quả tốt nhất. Chúc các em học tập tốt!