Chào mừng các em học sinh lớp 3 đến với bài giải Toán trang 89 sách Chân trời sáng tạo. Bài học hôm nay tập trung vào việc ôn tập các phép tính cộng, trừ, nhân, chia đã học.
Giaibaitoan.com cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.
tổng hay hiệu, tích hay thương. Lớp em dự định tặng mỗi bạn học sinh có hoàn cảnh khó khăn 1 túi quà
Video hướng dẫn giải
Đặt tính rồi tính.
a, 172 x 4 b, 785 : 8
Phương pháp giải:
Bước 1: Đặt tính.
Bước 2: Đối với phép nhân: Thực hiện tính từ phải sang trái
Đối với phép chia: Thực hiện chia từ trái sang phải
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Tính giá trị của biểu thức.

Phương pháp giải:
- Đối với biểu thức chỉ chứa phép cộng, trừ hoặc phép nhân, chia ta thực hiện từ trái sang phải.
- Đối với biểu thức có phép cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép nhân, chia trước, thực hiện phép cộng, trừ sau.
- Nếu biểu thức có dấu ngoặc ta thực hiện tính trong ngoặc trước.
Lời giải chi tiết:
a, 493 – 328 + 244 = 165 + 244
= 409
b, 210 : 6 x 5 = 35 x 5
= 175
c, 36 + 513 : 9 = 36 + 57
= 93
d, 2 x ( 311 – 60 ) = 2 x 251
= 502
Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
Muốn tìm thừa số đã biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.
Lời giải chi tiết:
a) 610 + ..?.. = 970
970 – 610 = 360
b) 4 x ..?.. = 80
80 : 4 = 20
c) ..?.. : 3 = 70
70 x 3 = 210
Video hướng dẫn giải
Chọn ý trả lời đúng.
Số lớn gấp 3 lần số bé và số lớn hơn số bé 8 đơn vị.
Số lớn và số bé lần lượt là:
A. 6 và 2 B. 10 và 2 C. 12 và 4
Phương pháp giải:
- Vẽ sơ đồ
- Tìm hiệu số phần bằng nhau và giá trị của 1 phần
- Tìm số lớn và số bé
Lời giải chi tiết:

Giá trị của 1 phần hay số bé là
8 : 2 = 4 (đơn vị)
Số lớn là 4 x 3 = 12 (đơn vị)
Chọn đáp án C.
Video hướng dẫn giải
Số?

a, Số bé gấp lên ..?.. lần thì được số lớn.
b, Số lớn giảm đi ..?.. lần thì được số bé.
c, Số lớn gấp ..?.. lần số bé.
Phương pháp giải:
Quan sát sơ đồ rồi điền số thích hợp vào chỗ trống.
Lời giải chi tiết:
a, Số bé gấp lên 5 lần thì được số lớn.
b, Số lớn giảm đi 5 lần thì được số bé.
c, Số lớn gấp 5 lần số bé.
Video hướng dẫn giải
Tính nhẩm.

Phương pháp giải:
20 + 530 = ?
Nhẩm 20 + 30 = 50
20 + 530 = 550
Em thực hiện tương tự với các phép tính còn lại.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Lớp em dự định tặng mỗi bạn học sinh có hoàn cảnh khó khăn một túi quà gồm 2 quyển sách và 5 quyển vở. Số sách sẽ tặng là 52 quyển. Hỏi để chuẩn bị đủ các túi quà, lớp em cần có bao nhiêu quyển vở?

Phương pháp giải:
Bước 1: Tính số túi quà = Số sách sẽ tặng : Số quyển sách trong mỗi túi
Bước 2: Số quyển vở cần chuẩn bị = Số quyển vở trong mỗi túi quà x số túi quà
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Mỗi túi quà: 2 quyển sách và 5 quyển vở
Số sách: 52 quyển
Số vở: … quyển?
Bài giải
Số túi quà cần chuẩn bị là
52 : 2 = 26 ( túi quà)
Số quyển vở cần chuẩn bị là
26 x 5 = 130 (quyển)
Đáp số 130 quyển vở
Video hướng dẫn giải

Phương pháp giải:
a, Khi nhân một số với 1 thì ta được chính số đó.
b, Khi nhân một số với 0 thì ta được 0.
c, Đối với biểu thức có dấu ngoặc ta thực hiện trong ngoặc trước.
d, Để tìm số bàn ít nhất ta thực hiện phép chia 35 : 2
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
a, Muốn tìm số học sinh cả hai khối ta tính tổng số học sinh ở hai khối đó.
Muốn tìm số học sinh khối 2 ít hơn khối 3 ta lấy số học sinh khối 3 trừ đi số học sinh khối 2
b, Số học sinh ở 8 bàn = Số học sinh ở 1 bàn x 8
Số học sinh ở 17 bàn = Số học sinh ở 1 bàn x 17
Lời giải chi tiết:
a) Số học sinh cả hai khối là 245 + 280 = 525 (học sinh)
Số học sinh khối 2 ít hơn khối 3 là 280 – 245 = 35 (học sinh)
b) Số học sinh ở 8 bàn là 2 x 8 = 16 (học sinh)
Số học sinh ở 17 bàn là 2 x 17 = 34 (học sinh)

Video hướng dẫn giải
Tích hay thương?

Phương pháp giải:
Đọc mỗi trường hợp rồi điền "tích" hoặc "thương" thích hợp vào chỗ trống.
Lời giải chi tiết:
a) Để tìm tất cả số cúc áo, ta nên tính tích. (Số cái cúc có tất cả là 3 x 6 = 18 cái cúc)
b) Chia đều số cúc áo cho các bạn, Để biết mỗi bạn được bao nhiêu cúc áo, ta tính thương.
(Số cúc áo của mỗi bạn là 12 : 3 = 4 chiếc cúc)
c) Chia cho mỗi bạn số cúc áo bằng nhau, để tìm số bạn được nhận cúc áo, ta tính thương.
Video hướng dẫn giải
Tổng hay hiệu?

Phương pháp giải:
Đọc mỗi trường hợp rồi điền "tổng" hoặc "hiệu" thích hợp vào chỗ trống.
Lời giải chi tiết:
a, Để tìm tất cả số cúc áo ta tính tổng.
b, Biết số cúc áo cả hai màu xanh, đỏ và biết số cúc áo màu đỏ. Để tìm số cúc áo màu xanh, ta tính hiệu.
c, Để tìm số cúc áo màu xanh nhiều hơn số cúc áo màu vàng, ta tính hiệu.
Video hướng dẫn giải
Tổng hay hiệu?

Phương pháp giải:
Đọc mỗi trường hợp rồi điền "tổng" hoặc "hiệu" thích hợp vào chỗ trống.
Lời giải chi tiết:
a, Để tìm tất cả số cúc áo ta tính tổng.
b, Biết số cúc áo cả hai màu xanh, đỏ và biết số cúc áo màu đỏ. Để tìm số cúc áo màu xanh, ta tính hiệu.
c, Để tìm số cúc áo màu xanh nhiều hơn số cúc áo màu vàng, ta tính hiệu.
Video hướng dẫn giải
Tích hay thương?

Phương pháp giải:
Đọc mỗi trường hợp rồi điền "tích" hoặc "thương" thích hợp vào chỗ trống.
Lời giải chi tiết:
a) Để tìm tất cả số cúc áo, ta nên tính tích. (Số cái cúc có tất cả là 3 x 6 = 18 cái cúc)
b) Chia đều số cúc áo cho các bạn, Để biết mỗi bạn được bao nhiêu cúc áo, ta tính thương.
(Số cúc áo của mỗi bạn là 12 : 3 = 4 chiếc cúc)
c) Chia cho mỗi bạn số cúc áo bằng nhau, để tìm số bạn được nhận cúc áo, ta tính thương.
Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
a, Muốn tìm số học sinh cả hai khối ta tính tổng số học sinh ở hai khối đó.
Muốn tìm số học sinh khối 2 ít hơn khối 3 ta lấy số học sinh khối 3 trừ đi số học sinh khối 2
b, Số học sinh ở 8 bàn = Số học sinh ở 1 bàn x 8
Số học sinh ở 17 bàn = Số học sinh ở 1 bàn x 17
Lời giải chi tiết:
a) Số học sinh cả hai khối là 245 + 280 = 525 (học sinh)
Số học sinh khối 2 ít hơn khối 3 là 280 – 245 = 35 (học sinh)
b) Số học sinh ở 8 bàn là 2 x 8 = 16 (học sinh)
Số học sinh ở 17 bàn là 2 x 17 = 34 (học sinh)

Video hướng dẫn giải
Số?

a, Số bé gấp lên ..?.. lần thì được số lớn.
b, Số lớn giảm đi ..?.. lần thì được số bé.
c, Số lớn gấp ..?.. lần số bé.
Phương pháp giải:
Quan sát sơ đồ rồi điền số thích hợp vào chỗ trống.
Lời giải chi tiết:
a, Số bé gấp lên 5 lần thì được số lớn.
b, Số lớn giảm đi 5 lần thì được số bé.
c, Số lớn gấp 5 lần số bé.
Video hướng dẫn giải
Chọn ý trả lời đúng.
Số lớn gấp 3 lần số bé và số lớn hơn số bé 8 đơn vị.
Số lớn và số bé lần lượt là:
A. 6 và 2 B. 10 và 2 C. 12 và 4
Phương pháp giải:
- Vẽ sơ đồ
- Tìm hiệu số phần bằng nhau và giá trị của 1 phần
- Tìm số lớn và số bé
Lời giải chi tiết:

Giá trị của 1 phần hay số bé là
8 : 2 = 4 (đơn vị)
Số lớn là 4 x 3 = 12 (đơn vị)
Chọn đáp án C.
Video hướng dẫn giải
Tính nhẩm.

Phương pháp giải:
20 + 530 = ?
Nhẩm 20 + 30 = 50
20 + 530 = 550
Em thực hiện tương tự với các phép tính còn lại.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Đặt tính rồi tính.
a, 172 x 4 b, 785 : 8
Phương pháp giải:
Bước 1: Đặt tính.
Bước 2: Đối với phép nhân: Thực hiện tính từ phải sang trái
Đối với phép chia: Thực hiện chia từ trái sang phải
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
Muốn tìm thừa số đã biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.
Lời giải chi tiết:
a) 610 + ..?.. = 970
970 – 610 = 360
b) 4 x ..?.. = 80
80 : 4 = 20
c) ..?.. : 3 = 70
70 x 3 = 210
Video hướng dẫn giải
Tính giá trị của biểu thức.

Phương pháp giải:
- Đối với biểu thức chỉ chứa phép cộng, trừ hoặc phép nhân, chia ta thực hiện từ trái sang phải.
- Đối với biểu thức có phép cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép nhân, chia trước, thực hiện phép cộng, trừ sau.
- Nếu biểu thức có dấu ngoặc ta thực hiện tính trong ngoặc trước.
Lời giải chi tiết:
a, 493 – 328 + 244 = 165 + 244
= 409
b, 210 : 6 x 5 = 35 x 5
= 175
c, 36 + 513 : 9 = 36 + 57
= 93
d, 2 x ( 311 – 60 ) = 2 x 251
= 502
Video hướng dẫn giải

Phương pháp giải:
a, Khi nhân một số với 1 thì ta được chính số đó.
b, Khi nhân một số với 0 thì ta được 0.
c, Đối với biểu thức có dấu ngoặc ta thực hiện trong ngoặc trước.
d, Để tìm số bàn ít nhất ta thực hiện phép chia 35 : 2
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Lớp em dự định tặng mỗi bạn học sinh có hoàn cảnh khó khăn một túi quà gồm 2 quyển sách và 5 quyển vở. Số sách sẽ tặng là 52 quyển. Hỏi để chuẩn bị đủ các túi quà, lớp em cần có bao nhiêu quyển vở?

Phương pháp giải:
Bước 1: Tính số túi quà = Số sách sẽ tặng : Số quyển sách trong mỗi túi
Bước 2: Số quyển vở cần chuẩn bị = Số quyển vở trong mỗi túi quà x số túi quà
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Mỗi túi quà: 2 quyển sách và 5 quyển vở
Số sách: 52 quyển
Số vở: … quyển?
Bài giải
Số túi quà cần chuẩn bị là
52 : 2 = 26 ( túi quà)
Số quyển vở cần chuẩn bị là
26 x 5 = 130 (quyển)
Đáp số 130 quyển vở
Bài tập trang 89 Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo là phần ôn tập quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức về các phép tính cơ bản. Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết từng bài tập, kèm theo lời giải thích rõ ràng để các em hiểu rõ bản chất của vấn đề.
Bài 1 yêu cầu các em tính nhẩm nhanh các phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi đã học. Việc tính nhẩm thường xuyên giúp các em rèn luyện trí nhớ và tốc độ tính toán.
Bài 2 là các phép tính có dạng tổng quát hơn, yêu cầu các em thực hiện các bước tính toán một cách cẩn thận. Lưu ý thực hiện đúng thứ tự các phép tính (nhân, chia trước; cộng, trừ sau).
Bài 3 là các bài toán có tình huống thực tế, yêu cầu các em vận dụng kiến thức đã học để giải quyết. Đọc kỹ đề bài, xác định đúng các yếu tố cần tìm và lựa chọn phép tính phù hợp.
Ví dụ: Một cửa hàng có 35 quả cam. Buổi sáng bán được 12 quả, buổi chiều bán được 15 quả. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu quả cam?
Giải:
Bài 4 yêu cầu các em tìm giá trị của x trong các phương trình đơn giản. Sử dụng các phép tính ngược để tìm x.
Ví dụ: x + 15 = 28
Giải: x = 28 - 15 = 13
Việc ôn tập các phép tính là nền tảng quan trọng cho việc học Toán ở các lớp trên. Nếu nắm vững các phép tính cơ bản, các em sẽ dễ dàng tiếp thu các kiến thức mới và giải quyết các bài toán phức tạp hơn.
| Phép tính | Ví dụ |
|---|---|
| Cộng | 5 + 3 = 8 |
| Trừ | 10 - 4 = 6 |
| Nhân | 2 x 6 = 12 |
| Chia | 18 : 3 = 6 |
Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em sẽ tự tin giải các bài tập Toán lớp 3 trang 89 và đạt kết quả tốt trong học tập. Chúc các em học tốt!