Chào mừng các em học sinh lớp 3 đến với bài học Toán trang 7 sách Chân trời sáng tạo. Bài học hôm nay sẽ giúp các em làm quen với đơn vị đo khối lượng là 'chục nghìn' và thực hành giải các bài tập liên quan.
Giaibaitoan.com cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải bài tập về nhà.
Viết và đọc các số tròn nghìn trong bảng dưới đây. Có mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị? Lấy các thẻ 1 000, 100, 10, 1 phù hợp với mỗi bảng sau.
>> Xem chi tiết: Lý thuyết: Chục nghìn - SGK Chân trời sáng tạo
Video hướng dẫn giải
Nói theo mẫu.

Phương pháp giải:
Xác định số nghìn, số trăm, số chục, số đơn vị của mỗi số rồi nói theo mẫu.
Lời giải chi tiết:
a) 6 825 gồm 6 nghìn, 8 trăm, 2 chục và 5 đơn vị.
b) 2 834 gồm 2 nghìn, 8 trăm, 3 chục và 4 đơn vị.
c) 901 gồm 9 trăm và 1 đơn vị.
Video hướng dẫn giải
Lấy các thẻ 1 000, 100, 10, 1 phù hợp với mỗi bảng sau.

Phương pháp giải:
Dựa vào bảng trên em lấy các thẻ 1 000, 100, 10, 1 phù hợp cho mỗi trường hợp.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Hình ảnh nào có số khối lập phương phù hợp với mỗi bảng?

Phương pháp giải:
Xác định khối lập phương ở mỗi hình rồi chọn bảng ghi số tương ứng với số khối lập phương đó.
Lời giải chi tiết:
A ghép với III
B ghép với IV
C ghép với II
D ghép với I
Video hướng dẫn giải
Bài 1
Đếm các thẻ số và cho biết có mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị.

Phương pháp giải:
Đếm số thẻ rồi xác định hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị.
Lời giải chi tiết:

Số đã cho gồm 1 nghìn 4 trăm 6 chục 3 đơn vị.
Video hướng dẫn giải
Có mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị?


Phương pháp giải:
Quan sát hình ảnh các thẻ số để tìm số nghìn, số trăm, số chục, số đơn vị.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Bài 1
a) Viết và đọc các số tròn nghìn trong bảng dưới đây.

b) Viết và đọc các số tròn nghìn từ 1 000 đến 10 000.
Phương pháp giải:
a) Quan sat hình vẽ để xác định số tròn nghìn rồi viết số và đọc số (theo mẫu).
b) Viết và đọc các số tròn nghìn từ 1 000 đến 10 000.
Lời giải chi tiết:
a)

b)Viết và đọc các số tròn nghìn từ 1 000 đến 10 000.
1 000: một nghìn
2 000: hai nghìn
3 000: ba nghìn
4 000: bốn nghìn
5 000: năm nghìn
6 000: sáu nghìn
7 000: bảy nghìn
8 000: tám nghìn
9 000: chín nghìn
10 000: mười nghìn
Video hướng dẫn giải
Bài 1
a) Viết và đọc các số tròn nghìn trong bảng dưới đây.

b) Viết và đọc các số tròn nghìn từ 1 000 đến 10 000.
Phương pháp giải:
a) Quan sat hình vẽ để xác định số tròn nghìn rồi viết số và đọc số (theo mẫu).
b) Viết và đọc các số tròn nghìn từ 1 000 đến 10 000.
Lời giải chi tiết:
a)

b)Viết và đọc các số tròn nghìn từ 1 000 đến 10 000.
1 000: một nghìn
2 000: hai nghìn
3 000: ba nghìn
4 000: bốn nghìn
5 000: năm nghìn
6 000: sáu nghìn
7 000: bảy nghìn
8 000: tám nghìn
9 000: chín nghìn
10 000: mười nghìn
Video hướng dẫn giải
Có mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị?


Phương pháp giải:
Quan sát hình ảnh các thẻ số để tìm số nghìn, số trăm, số chục, số đơn vị.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Lấy các thẻ 1 000, 100, 10, 1 phù hợp với mỗi bảng sau.

Phương pháp giải:
Dựa vào bảng trên em lấy các thẻ 1 000, 100, 10, 1 phù hợp cho mỗi trường hợp.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Bài 1
Đếm các thẻ số và cho biết có mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị.

Phương pháp giải:
Đếm số thẻ rồi xác định hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị.
Lời giải chi tiết:

Số đã cho gồm 1 nghìn 4 trăm 6 chục 3 đơn vị.
Video hướng dẫn giải
Nói theo mẫu.

Phương pháp giải:
Xác định số nghìn, số trăm, số chục, số đơn vị của mỗi số rồi nói theo mẫu.
Lời giải chi tiết:
a) 6 825 gồm 6 nghìn, 8 trăm, 2 chục và 5 đơn vị.
b) 2 834 gồm 2 nghìn, 8 trăm, 3 chục và 4 đơn vị.
c) 901 gồm 9 trăm và 1 đơn vị.
Video hướng dẫn giải
Hình ảnh nào có số khối lập phương phù hợp với mỗi bảng?

Phương pháp giải:
Xác định khối lập phương ở mỗi hình rồi chọn bảng ghi số tương ứng với số khối lập phương đó.
Lời giải chi tiết:
A ghép với III
B ghép với IV
C ghép với II
D ghép với I
>> Xem chi tiết: Lý thuyết: Chục nghìn - SGK Chân trời sáng tạo
Bài học Toán lớp 3 trang 7 sách Chân trời sáng tạo tập trung vào việc giới thiệu và làm quen với đơn vị đo khối lượng 'chục nghìn'. Đây là một bước quan trọng trong việc xây dựng nền tảng toán học vững chắc cho các em học sinh.
Trước khi đi vào giải bài tập, chúng ta cần hiểu rõ về đơn vị 'chục nghìn'. 'Chục nghìn' là đơn vị đo khối lượng lớn hơn 'nghìn' và nhỏ hơn 'trăm nghìn'. Một chục nghìn bằng mười nghìn (10.000).
Bài tập 1 yêu cầu các em đọc và viết các số có chứa đơn vị 'chục nghìn'. Ví dụ: Đọc số 12.345 (mười hai nghìn ba trăm bốn mươi lăm). Viết số: Ba mươi lăm nghìn sáu trăm bảy mươi hai (35.672).
Bài tập 2 giúp các em rèn luyện kỹ năng so sánh các số có chứa đơn vị 'chục nghìn'. Để so sánh, các em cần xem xét từng hàng từ trái sang phải. Ví dụ: So sánh 23.456 và 23.567. Ta thấy hàng nghìn của 23.456 là 3, hàng nghìn của 23.567 là 5. Vì 3 < 5 nên 23.456 < 23.567.
Bài tập 3 yêu cầu các em sắp xếp các số có chứa đơn vị 'chục nghìn' theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần. Các em có thể áp dụng phương pháp so sánh các số như đã học ở bài tập 2 để thực hiện bài tập này.
Bài tập 4 là bài toán có lời văn, yêu cầu các em vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống thực tế. Các em cần đọc kỹ đề bài, xác định rõ các yếu tố đã cho và yêu cầu của bài toán, sau đó lập kế hoạch giải và thực hiện các phép tính phù hợp.
Một cửa hàng có 15.234 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 8.567 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?
Giải:
Số gạo còn lại là: 15.234 - 8.567 = 6.667 (kg)
Đáp số: 6.667 kg
Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng, các em có thể thực hiện thêm các bài tập tương tự trong sách bài tập hoặc trên các trang web học toán online.
Giaibaitoan.com hy vọng rằng với những hướng dẫn chi tiết và bài tập luyện tập trên, các em học sinh lớp 3 sẽ nắm vững kiến thức về đơn vị 'chục nghìn' và tự tin giải các bài tập Toán trang 7 sách Chân trời sáng tạo. Chúc các em học tốt!