Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Đề thi giữa kì 2 Toán 6 - Đề số 2 - Cánh diều

Đề thi giữa kì 2 Toán 6 - Đề số 2 - Cánh diều

Đề thi giữa kì 2 Toán 6 - Đề số 2 - Cánh diều: Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi

Chào các em học sinh lớp 6! Để giúp các em ôn tập và làm quen với cấu trúc đề thi, giaibaitoan.com xin giới thiệu Đề thi giữa kì 2 Toán 6 - Đề số 2 - Cánh diều. Đề thi này được biên soạn theo chương trình học Toán 6, tập trung vào các kiến thức trọng tâm đã học trong học kì.

Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ trắc nghiệm đến tự luận, giúp các em rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề và tư duy logic. Cùng với đáp án chi tiết, các em có thể tự đánh giá năng lực của mình và tìm ra những điểm cần cải thiện.

Phần I: Trắc nghiệm (2 điểm). Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.

Đề bài

    Phần I: Trắc nghiệm (2 điểm). Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.

    Câu 1:Cho 5 điểm trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng. Qua hai điểm vẽ được một đường thẳng. Số đường thẳng vẽ được là:

    A. 10

    B. 9

    C. 12

    D. 13

    Câu 2:Cho hình vẽ. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là sai?

    Đề thi giữa kì 2 Toán 6 - Đề số 2 - Cánh diều 0 1

    A. Điểm O là giao điểm của hai đường thẳng AB và CD.

    B. Điểm O thuộc đoạn thẳng CD.

    C. Điểm O thuộc đường thẳng AB.

    D. Điểm O thuộc đoạn thẳng AB.

    Câu 3: Minh đã khảo sát về địa điểm làm bài tập ở nhà với một số bạn học sinh khối 6 với phiếu hỏi và thu được kết quả như sau:

    Địa điểm

    Phòng khách

    Phòng học

    Phòng ngủ

    Địa điểm khác

    Số học sinh

    \(9\)

    \(21\)

    \(14\)

    \(6\)

    Chọn biểu đồ thích hợp để biểu diễn số liệu trên.

    A. Biểu đồ cột kép

    B. Biểu đồ cột

    C. Biểu đồ hình quạt

    D. Biểu đồ tranh

    Câu 4:Phân số nào sau đây bằng phân số \(\dfrac{{ - 2}}{5}\)?

    A. \(\dfrac{6}{{ - 15}}\)

    B. \( - \dfrac{2}{{10}}\)

    C. \(\dfrac{4}{{10}}\)

    D. \( - \dfrac{5}{2}\)

    Phần II. Tự luận (8 điểm):

    Bài 1: (2 điểm) Thực hiện các phép tính:

    a) \(\left( {\dfrac{7}{{16}} + \dfrac{{ - 1}}{8} + \dfrac{9}{{32}}} \right):\dfrac{5}{4}\)

    b) \(10\dfrac{2}{9} + 2\dfrac{3}{5} - 6\dfrac{2}{9}\)

    c) \(\dfrac{{ - 25}}{{30}}.\dfrac{{37}}{{44}} + \dfrac{{ - 25}}{{30}}.\dfrac{{13}}{{44}} + \dfrac{{ - 25}}{{30}}.\dfrac{{ - 6}}{{44}}\)

    Bài 2:(1,5 điểm)Tìm x biết:

    a) \( - x - \dfrac{3}{5} = - \dfrac{1}{{10}}\)

    b) \(\dfrac{2}{3}:x = 2,4 - \dfrac{4}{5}\)

    c) \(\dfrac{5}{4}\left( {x - \dfrac{3}{5}} \right) = \dfrac{{ - 1}}{8}\)

    Bài 3 (1,5 điểm) Biểu đồ cột kép dưới đây biểu diễn số học sinh giỏi hai môn Toán và Khoa học tự nhiên của các lớp 6A, 6B, 6C, 6D và 6E.

    Đề thi giữa kì 2 Toán 6 - Đề số 2 - Cánh diều 0 2

    a) Số học sinh giỏi môn Toán của lớp 6D chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số học sinh giỏi môn Toán của cả 5 lớp?

    b) Số học sinh giỏi môn Khoa học tự nhiên của lớp 6A chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số học sinh giỏi môn Khoa học tự nhiên của cả 5 lớp?

    c) Bạn An nói lớp 6E có sĩ số là 35 học sinh. Theo em, bạn An nói có đúng không? Vì sao?

    Bài 4: (2,5 điểm) Vẽ đường thẳng xy. Lấy điểm O trên đường thẳng xy, điểm A thuộc tia Ox, điểm B thuộc tia Oy (A và B khác điểm O).

    1. Trong 3 điểm A, O, B điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?

    2. Lấy điểm M nằm giữa hai điểm O và A. Điểm O có nằm giữa hai điểm B và M không?

    3. Nếu OA = 3cm, AB = 6cm thì điểm O có là trung điểm của đoạn thẳng AB không?

    Bài 5:(0,5 điểm)Tìm các số nguyên n để biểu thức sau nhận giá trị là số nguyên: \(A = \dfrac{{3n - 4}}{{3 - n}}\).

    Lời giải

      Phần I: Trắc nghiệm

      1. A

      2. D

      3. B

      4. A

      Câu 1

      Phương pháp:

      Cứ qua 2 điểm ta vẽ 1 đường thẳng nên với \(n\) điểm không thẳng hàng có tất cả: \(\dfrac{{n.\left( {n - 1} \right)}}{2}\) (đường thẳng)

      Cách giải:

      Qua 5 điểm trong đó không có 3 điểm nào thẳng hàng ta vẽ được: \(\dfrac{{4.5}}{2} = 10\) (đường thẳng)

      Chọn A.

      Câu 2

      Phương pháp:

      Quan sát hình vẽ.

      Cách giải:

      Điểm O nằm ngoài đoạn thẳng AB.

      Vậy D sai.

      Chọn D.

      Câu 3

      Phương pháp:

      Sử dụng lý thuyết biểu đồ cột, biểu đồ cột kép.

      Cách giải:

      Để biểu diễn số liệu trên sử dụng biểu đồ cột.

      Đề thi giữa kì 2 Toán 6 - Đề số 2 - Cánh diều 1 1

      Chọn B.

      Câu 4

      Phương pháp:

      Kiểm tra tích \(a.d\)và \(b.c\) có bằng nhau hay không.

      Cách giải:

      Ta có: \(6.5 = \left( { - 2} \right).\left( { - 15} \right)\) nên \(\dfrac{{ - 2}}{5} = \dfrac{6}{{ - 15}}\)

      Chọn A.

      Phần II: Tự luận

      Bài 1

      Phương pháp

      a) Thực hiện phép tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

      b) Nhóm hai hỗn số có phần phân số giống nhau, sau đó cộng với hỗn số còn lại.

      c) Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân và phép cộng.

      Cách giải:

      a) \(\left( {\dfrac{7}{{16}} + \dfrac{{ - 1}}{8} + \dfrac{9}{{32}}} \right):\dfrac{5}{4} = \left( {\dfrac{7}{{16}} + \dfrac{{ - 2}}{{16}} + \dfrac{9}{{32}}} \right):\dfrac{5}{4} = \left( {\dfrac{5}{{16}} + \dfrac{9}{{32}}} \right):\dfrac{5}{4} = \left( {\dfrac{{10}}{{32}} + \dfrac{9}{{32}}} \right):\dfrac{5}{4} = \dfrac{{19}}{{32}}:\dfrac{5}{4} = \dfrac{{19}}{{40}}\)

      b) \(10\dfrac{2}{9} + 2\dfrac{3}{5} - 6\dfrac{2}{9} = \left( {10\dfrac{2}{9} - 6\dfrac{2}{9}} \right) + 2\dfrac{3}{5} = 4 + \dfrac{{13}}{5} = \dfrac{{33}}{5}\)

      c) \(\dfrac{{ - 25}}{{30}}.\dfrac{{37}}{{44}} + \dfrac{{ - 25}}{{30}}.\dfrac{{13}}{{44}} + \dfrac{{ - 25}}{{30}}.\dfrac{{ - 6}}{{44}} = \dfrac{{ - 25}}{{30}}.\left( {\dfrac{{37}}{{44}} + \dfrac{{13}}{{44}} + \dfrac{{ - 6}}{{44}}} \right) = \dfrac{{ - 5}}{6}.\dfrac{{44}}{{44}} = \dfrac{{ - 5}}{6}\)

      Bài 2

      Phương pháp

      Thực hiện bài toán thứ tự thực hiện phép tính ngược để tìm x.

      Cách giải:

      a) \( - x - \dfrac{3}{5} = - \dfrac{1}{{10}}\)

      \(\begin{array}{l}x = \dfrac{1}{{10}} - \dfrac{3}{5}\\x = \dfrac{1}{{10}} - \dfrac{6}{{10}}\\x = - \dfrac{5}{{10}}\\x = - \dfrac{1}{2}\end{array}\)

      Vậy \(x = \dfrac{{ - 1}}{2}.\)

      b) \(\dfrac{2}{3}:x = 2,4 - \dfrac{4}{5}\)

      \(\begin{array}{l}\dfrac{2}{3}:x = \dfrac{{12}}{5} - \dfrac{4}{5}\\\dfrac{2}{3}:x = \dfrac{8}{5}\\\,\,\,\,\,\,\,x = \dfrac{2}{3}:\dfrac{8}{5}\\\,\,\,\,\,\,\,x = \dfrac{5}{{12}}\end{array}\)

      Vậy \(x = \dfrac{5}{{12}}.\)

      c) \(\dfrac{5}{4}\left( {x - \dfrac{3}{5}} \right) = \dfrac{{ - 1}}{8}\)

      \(\begin{array}{l}x - \dfrac{3}{5} = \dfrac{{ - 1}}{8}:\dfrac{5}{4}\\x - \dfrac{3}{5} = \dfrac{{ - 1}}{{10}}\\x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \dfrac{{ - 1}}{{10}} + \dfrac{3}{5}\\x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \dfrac{{ - 1}}{{10}} + \dfrac{6}{{10}}\\x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \dfrac{5}{{10}} = \dfrac{1}{2}\end{array}\)

      Vậy \(x = \dfrac{1}{2}.\)

      Bài 3

      Phương pháp:

      Sử dụng lý thuyết biểu đồ cột kép.

      Cách giải:

      a) Tổng số học sinh giỏi môn Toán của cả 5 lớp là:

      \(9 + 11 + 16 + 12 + 20 = 68\) (học sinh)

      Lớp 6D có \(12\) học sinh giỏi môn Toán chiếm tỉ lệ \(\dfrac{{12}}{{68}} \cdot 100\% \approx 17,6\% \).

      b) Tổng số học sinh giỏi môn Khoa học tự nhiên của cả 5 lớp là:

      \(8 + 13 + 12 + 18 + 15 = 66\) (học sinh)

      Lớp 6A có \(8\) học sinh giỏi môn Khoa học tự nhiên chiếm tỉ lệ \(\dfrac{8}{{66}} \cdot 100\% \approx 12,1\% \).

      c) An nói chưa chắc đã đúng vì trong lớp còn có thể có những học sinh không phải học sinh giỏi môn Toán, Khoa học tự nhiên và có thể có học sinh vừa là học sinh giỏi môn Toán, vừa là học sinh giỏi môn Khoa học tự nhiên.

      Bài 4

      Phương pháp:

      1. 2. Sử dụng hai tia đối nhau.

      3. Chứng minh thêm OA = OB, hết hợp O nằm giữa A và B đã chứng minh ở ý 1.

      Cách giải:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 6 - Đề số 2 - Cánh diều 1 2

      1. Vì A thuộc tia Ox, B thuộc tia Oy.

      Mà Ox và Oy là hai tia đối nhau nên O nằm giữa A và B.

      2. Vì M nằm giữa O và A nên OM cũng chính là tia OA.

      Mà OA và OB là hai tia đối nhau nên OM và OB cũng là hai tia đối nhau.

      Suy ra O nằm giữa B và M.

      3. Vì O nằm giữa A và B nên AO + OB = AB

      Hay 3 + OB = 6.

      Suy ra OB = 6 – 3 = 3 (cm)

      Vì OA = OB (=3cm) và O nằm giữa A và B nên O là trung điểm của AB.

      Bài 5

      Phương pháp

      Phân tích \(A = a + \dfrac{b}{{3 - n}}\), với \(a,\,\,b \in \mathbb{Z}\).

      Để \(A \in \mathbb{Z}\) thì \(3 - n \in U\left( b \right)\).

      Cách giải:

      \(\begin{array}{l}A = \dfrac{{3n - 4}}{{3 - n}} = \dfrac{{3n - 9 + 5}}{{ - n + 3}}\\\,\,\,\,\, = \dfrac{{3n - 9}}{{ - n + 3}} + \dfrac{5}{{ - n + 3}}\\\,\,\,\,\, = \dfrac{{ - 3\left( { - n + 3} \right)}}{{ - n + 3}} + \dfrac{5}{{ - n + 3}}\\\,\,\,\,\, = - 3 + \dfrac{5}{{ - n + 3}}\end{array}\)

      Để A nhận giá trị nguyên thì \( - 3 + \dfrac{5}{{ - n + 3}} \in \mathbb{Z} \Rightarrow \dfrac{5}{{ - n + 3}} \in \mathbb{Z}\)\( \Rightarrow - n + 3 \in \left\{ { \pm 1; \pm 5} \right\}\)

      Ta có bảng giá trị sau:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 6 - Đề số 2 - Cánh diều 1 3

      Vậy \(n \in \left\{ {2;4; - 2;8} \right\}\).

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Lời giải
      • Tải về

      Phần I: Trắc nghiệm (2 điểm). Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.

      Câu 1:Cho 5 điểm trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng. Qua hai điểm vẽ được một đường thẳng. Số đường thẳng vẽ được là:

      A. 10

      B. 9

      C. 12

      D. 13

      Câu 2:Cho hình vẽ. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là sai?

      Đề thi giữa kì 2 Toán 6 - Đề số 2 - Cánh diều 1

      A. Điểm O là giao điểm của hai đường thẳng AB và CD.

      B. Điểm O thuộc đoạn thẳng CD.

      C. Điểm O thuộc đường thẳng AB.

      D. Điểm O thuộc đoạn thẳng AB.

      Câu 3: Minh đã khảo sát về địa điểm làm bài tập ở nhà với một số bạn học sinh khối 6 với phiếu hỏi và thu được kết quả như sau:

      Địa điểm

      Phòng khách

      Phòng học

      Phòng ngủ

      Địa điểm khác

      Số học sinh

      \(9\)

      \(21\)

      \(14\)

      \(6\)

      Chọn biểu đồ thích hợp để biểu diễn số liệu trên.

      A. Biểu đồ cột kép

      B. Biểu đồ cột

      C. Biểu đồ hình quạt

      D. Biểu đồ tranh

      Câu 4:Phân số nào sau đây bằng phân số \(\dfrac{{ - 2}}{5}\)?

      A. \(\dfrac{6}{{ - 15}}\)

      B. \( - \dfrac{2}{{10}}\)

      C. \(\dfrac{4}{{10}}\)

      D. \( - \dfrac{5}{2}\)

      Phần II. Tự luận (8 điểm):

      Bài 1: (2 điểm) Thực hiện các phép tính:

      a) \(\left( {\dfrac{7}{{16}} + \dfrac{{ - 1}}{8} + \dfrac{9}{{32}}} \right):\dfrac{5}{4}\)

      b) \(10\dfrac{2}{9} + 2\dfrac{3}{5} - 6\dfrac{2}{9}\)

      c) \(\dfrac{{ - 25}}{{30}}.\dfrac{{37}}{{44}} + \dfrac{{ - 25}}{{30}}.\dfrac{{13}}{{44}} + \dfrac{{ - 25}}{{30}}.\dfrac{{ - 6}}{{44}}\)

      Bài 2:(1,5 điểm)Tìm x biết:

      a) \( - x - \dfrac{3}{5} = - \dfrac{1}{{10}}\)

      b) \(\dfrac{2}{3}:x = 2,4 - \dfrac{4}{5}\)

      c) \(\dfrac{5}{4}\left( {x - \dfrac{3}{5}} \right) = \dfrac{{ - 1}}{8}\)

      Bài 3 (1,5 điểm) Biểu đồ cột kép dưới đây biểu diễn số học sinh giỏi hai môn Toán và Khoa học tự nhiên của các lớp 6A, 6B, 6C, 6D và 6E.

      Đề thi giữa kì 2 Toán 6 - Đề số 2 - Cánh diều 2

      a) Số học sinh giỏi môn Toán của lớp 6D chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số học sinh giỏi môn Toán của cả 5 lớp?

      b) Số học sinh giỏi môn Khoa học tự nhiên của lớp 6A chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số học sinh giỏi môn Khoa học tự nhiên của cả 5 lớp?

      c) Bạn An nói lớp 6E có sĩ số là 35 học sinh. Theo em, bạn An nói có đúng không? Vì sao?

      Bài 4: (2,5 điểm) Vẽ đường thẳng xy. Lấy điểm O trên đường thẳng xy, điểm A thuộc tia Ox, điểm B thuộc tia Oy (A và B khác điểm O).

      1. Trong 3 điểm A, O, B điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?

      2. Lấy điểm M nằm giữa hai điểm O và A. Điểm O có nằm giữa hai điểm B và M không?

      3. Nếu OA = 3cm, AB = 6cm thì điểm O có là trung điểm của đoạn thẳng AB không?

      Bài 5:(0,5 điểm)Tìm các số nguyên n để biểu thức sau nhận giá trị là số nguyên: \(A = \dfrac{{3n - 4}}{{3 - n}}\).

      Phần I: Trắc nghiệm

      1. A

      2. D

      3. B

      4. A

      Câu 1

      Phương pháp:

      Cứ qua 2 điểm ta vẽ 1 đường thẳng nên với \(n\) điểm không thẳng hàng có tất cả: \(\dfrac{{n.\left( {n - 1} \right)}}{2}\) (đường thẳng)

      Cách giải:

      Qua 5 điểm trong đó không có 3 điểm nào thẳng hàng ta vẽ được: \(\dfrac{{4.5}}{2} = 10\) (đường thẳng)

      Chọn A.

      Câu 2

      Phương pháp:

      Quan sát hình vẽ.

      Cách giải:

      Điểm O nằm ngoài đoạn thẳng AB.

      Vậy D sai.

      Chọn D.

      Câu 3

      Phương pháp:

      Sử dụng lý thuyết biểu đồ cột, biểu đồ cột kép.

      Cách giải:

      Để biểu diễn số liệu trên sử dụng biểu đồ cột.

      Đề thi giữa kì 2 Toán 6 - Đề số 2 - Cánh diều 3

      Chọn B.

      Câu 4

      Phương pháp:

      Kiểm tra tích \(a.d\)và \(b.c\) có bằng nhau hay không.

      Cách giải:

      Ta có: \(6.5 = \left( { - 2} \right).\left( { - 15} \right)\) nên \(\dfrac{{ - 2}}{5} = \dfrac{6}{{ - 15}}\)

      Chọn A.

      Phần II: Tự luận

      Bài 1

      Phương pháp

      a) Thực hiện phép tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

      b) Nhóm hai hỗn số có phần phân số giống nhau, sau đó cộng với hỗn số còn lại.

      c) Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân và phép cộng.

      Cách giải:

      a) \(\left( {\dfrac{7}{{16}} + \dfrac{{ - 1}}{8} + \dfrac{9}{{32}}} \right):\dfrac{5}{4} = \left( {\dfrac{7}{{16}} + \dfrac{{ - 2}}{{16}} + \dfrac{9}{{32}}} \right):\dfrac{5}{4} = \left( {\dfrac{5}{{16}} + \dfrac{9}{{32}}} \right):\dfrac{5}{4} = \left( {\dfrac{{10}}{{32}} + \dfrac{9}{{32}}} \right):\dfrac{5}{4} = \dfrac{{19}}{{32}}:\dfrac{5}{4} = \dfrac{{19}}{{40}}\)

      b) \(10\dfrac{2}{9} + 2\dfrac{3}{5} - 6\dfrac{2}{9} = \left( {10\dfrac{2}{9} - 6\dfrac{2}{9}} \right) + 2\dfrac{3}{5} = 4 + \dfrac{{13}}{5} = \dfrac{{33}}{5}\)

      c) \(\dfrac{{ - 25}}{{30}}.\dfrac{{37}}{{44}} + \dfrac{{ - 25}}{{30}}.\dfrac{{13}}{{44}} + \dfrac{{ - 25}}{{30}}.\dfrac{{ - 6}}{{44}} = \dfrac{{ - 25}}{{30}}.\left( {\dfrac{{37}}{{44}} + \dfrac{{13}}{{44}} + \dfrac{{ - 6}}{{44}}} \right) = \dfrac{{ - 5}}{6}.\dfrac{{44}}{{44}} = \dfrac{{ - 5}}{6}\)

      Bài 2

      Phương pháp

      Thực hiện bài toán thứ tự thực hiện phép tính ngược để tìm x.

      Cách giải:

      a) \( - x - \dfrac{3}{5} = - \dfrac{1}{{10}}\)

      \(\begin{array}{l}x = \dfrac{1}{{10}} - \dfrac{3}{5}\\x = \dfrac{1}{{10}} - \dfrac{6}{{10}}\\x = - \dfrac{5}{{10}}\\x = - \dfrac{1}{2}\end{array}\)

      Vậy \(x = \dfrac{{ - 1}}{2}.\)

      b) \(\dfrac{2}{3}:x = 2,4 - \dfrac{4}{5}\)

      \(\begin{array}{l}\dfrac{2}{3}:x = \dfrac{{12}}{5} - \dfrac{4}{5}\\\dfrac{2}{3}:x = \dfrac{8}{5}\\\,\,\,\,\,\,\,x = \dfrac{2}{3}:\dfrac{8}{5}\\\,\,\,\,\,\,\,x = \dfrac{5}{{12}}\end{array}\)

      Vậy \(x = \dfrac{5}{{12}}.\)

      c) \(\dfrac{5}{4}\left( {x - \dfrac{3}{5}} \right) = \dfrac{{ - 1}}{8}\)

      \(\begin{array}{l}x - \dfrac{3}{5} = \dfrac{{ - 1}}{8}:\dfrac{5}{4}\\x - \dfrac{3}{5} = \dfrac{{ - 1}}{{10}}\\x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \dfrac{{ - 1}}{{10}} + \dfrac{3}{5}\\x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \dfrac{{ - 1}}{{10}} + \dfrac{6}{{10}}\\x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \dfrac{5}{{10}} = \dfrac{1}{2}\end{array}\)

      Vậy \(x = \dfrac{1}{2}.\)

      Bài 3

      Phương pháp:

      Sử dụng lý thuyết biểu đồ cột kép.

      Cách giải:

      a) Tổng số học sinh giỏi môn Toán của cả 5 lớp là:

      \(9 + 11 + 16 + 12 + 20 = 68\) (học sinh)

      Lớp 6D có \(12\) học sinh giỏi môn Toán chiếm tỉ lệ \(\dfrac{{12}}{{68}} \cdot 100\% \approx 17,6\% \).

      b) Tổng số học sinh giỏi môn Khoa học tự nhiên của cả 5 lớp là:

      \(8 + 13 + 12 + 18 + 15 = 66\) (học sinh)

      Lớp 6A có \(8\) học sinh giỏi môn Khoa học tự nhiên chiếm tỉ lệ \(\dfrac{8}{{66}} \cdot 100\% \approx 12,1\% \).

      c) An nói chưa chắc đã đúng vì trong lớp còn có thể có những học sinh không phải học sinh giỏi môn Toán, Khoa học tự nhiên và có thể có học sinh vừa là học sinh giỏi môn Toán, vừa là học sinh giỏi môn Khoa học tự nhiên.

      Bài 4

      Phương pháp:

      1. 2. Sử dụng hai tia đối nhau.

      3. Chứng minh thêm OA = OB, hết hợp O nằm giữa A và B đã chứng minh ở ý 1.

      Cách giải:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 6 - Đề số 2 - Cánh diều 4

      1. Vì A thuộc tia Ox, B thuộc tia Oy.

      Mà Ox và Oy là hai tia đối nhau nên O nằm giữa A và B.

      2. Vì M nằm giữa O và A nên OM cũng chính là tia OA.

      Mà OA và OB là hai tia đối nhau nên OM và OB cũng là hai tia đối nhau.

      Suy ra O nằm giữa B và M.

      3. Vì O nằm giữa A và B nên AO + OB = AB

      Hay 3 + OB = 6.

      Suy ra OB = 6 – 3 = 3 (cm)

      Vì OA = OB (=3cm) và O nằm giữa A và B nên O là trung điểm của AB.

      Bài 5

      Phương pháp

      Phân tích \(A = a + \dfrac{b}{{3 - n}}\), với \(a,\,\,b \in \mathbb{Z}\).

      Để \(A \in \mathbb{Z}\) thì \(3 - n \in U\left( b \right)\).

      Cách giải:

      \(\begin{array}{l}A = \dfrac{{3n - 4}}{{3 - n}} = \dfrac{{3n - 9 + 5}}{{ - n + 3}}\\\,\,\,\,\, = \dfrac{{3n - 9}}{{ - n + 3}} + \dfrac{5}{{ - n + 3}}\\\,\,\,\,\, = \dfrac{{ - 3\left( { - n + 3} \right)}}{{ - n + 3}} + \dfrac{5}{{ - n + 3}}\\\,\,\,\,\, = - 3 + \dfrac{5}{{ - n + 3}}\end{array}\)

      Để A nhận giá trị nguyên thì \( - 3 + \dfrac{5}{{ - n + 3}} \in \mathbb{Z} \Rightarrow \dfrac{5}{{ - n + 3}} \in \mathbb{Z}\)\( \Rightarrow - n + 3 \in \left\{ { \pm 1; \pm 5} \right\}\)

      Ta có bảng giá trị sau:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 6 - Đề số 2 - Cánh diều 5

      Vậy \(n \in \left\{ {2;4; - 2;8} \right\}\).

      Khởi động năm học lớp 6 đầy tự tin với nội dung Đề thi giữa kì 2 Toán 6 - Đề số 2 - Cánh diều trong chuyên mục bài tập toán lớp 6 trên nền tảng môn toán! Bộ bài tập lý thuyết toán thcs được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và mang lại hiệu quả vượt trội.

      Đề thi giữa kì 2 Toán 6 - Đề số 2 - Cánh diều: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Đề thi giữa kì 2 Toán 6 - Đề số 2 - Cánh diều là một bài kiểm tra quan trọng giúp đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của học sinh sau nửa học kì. Đề thi này thường bao gồm các chủ đề chính như số tự nhiên, phân số, số thập phân, tỉ số, phần trăm và các ứng dụng thực tế của chúng.

      Cấu trúc đề thi

      Cấu trúc đề thi thường được chia thành hai phần chính:

      1. Phần trắc nghiệm: Phần này thường chiếm khoảng 30-40% tổng số điểm và bao gồm các câu hỏi lựa chọn đáp án đúng. Các câu hỏi trắc nghiệm thường kiểm tra kiến thức cơ bản, khả năng nhận biết và vận dụng các khái niệm toán học.
      2. Phần tự luận: Phần này chiếm khoảng 60-70% tổng số điểm và bao gồm các bài toán yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết. Các bài toán tự luận thường kiểm tra khả năng phân tích, suy luận và giải quyết vấn đề của học sinh.

      Nội dung đề thi

      Dưới đây là một số chủ đề thường xuất hiện trong Đề thi giữa kì 2 Toán 6 - Đề số 2 - Cánh diều:

      • Số tự nhiên: Các phép toán cộng, trừ, nhân, chia, tính chất chia hết, ước, bội.
      • Phân số: Khái niệm phân số, so sánh phân số, các phép toán cộng, trừ, nhân, chia phân số.
      • Số thập phân: Khái niệm số thập phân, so sánh số thập phân, các phép toán cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.
      • Tỉ số và phần trăm: Khái niệm tỉ số, phần trăm, giải bài toán về tỉ số và phần trăm.
      • Ứng dụng thực tế: Giải các bài toán liên quan đến các tình huống thực tế, giúp học sinh hiểu rõ hơn về ứng dụng của toán học trong cuộc sống.

      Hướng dẫn giải một số dạng bài tập thường gặp

      Dạng 1: Tính toán các phép toán với số tự nhiên, phân số, số thập phân

      Để giải các bài toán này, học sinh cần nắm vững các quy tắc thực hiện các phép toán và tính chất của các số. Ví dụ:

      Bài tập: Tính 123 + 456 - 789

      Lời giải: 123 + 456 - 789 = 579 - 789 = -210

      Dạng 2: Giải bài toán về tỉ số và phần trăm

      Để giải các bài toán này, học sinh cần hiểu rõ khái niệm tỉ số và phần trăm, cũng như các công thức liên quan. Ví dụ:

      Bài tập: Một cửa hàng bán một chiếc áo với giá 200.000 đồng, sau khi giảm giá 10%, giá của chiếc áo là bao nhiêu?

      Lời giải: Số tiền giảm giá là: 200.000 x 10% = 20.000 đồng. Giá của chiếc áo sau khi giảm giá là: 200.000 - 20.000 = 180.000 đồng.

      Luyện tập và ôn tập

      Để đạt kết quả tốt trong Đề thi giữa kì 2 Toán 6 - Đề số 2 - Cánh diều, học sinh cần luyện tập thường xuyên và ôn tập đầy đủ các kiến thức đã học. Giaibaitoan.com cung cấp nhiều đề thi thử, bài tập và tài liệu ôn tập miễn phí, giúp học sinh tự tin hơn khi bước vào kỳ thi.

      Lời khuyên khi làm bài thi

      • Đọc kỹ đề bài trước khi làm.
      • Sử dụng thời gian hợp lý cho từng câu hỏi.
      • Kiểm tra lại bài làm sau khi hoàn thành.
      • Giữ bình tĩnh và tự tin trong quá trình làm bài.

      Chúc các em học sinh đạt kết quả tốt nhất trong Đề thi giữa kì 2 Toán 6 - Đề số 2 - Cánh diều!

      Chủ đềMức độ quan trọng
      Số tự nhiênCao
      Phân sốTrung bình
      Số thập phânTrung bình
      Tỉ số và phần trămCao
      Nguồn: giaibaitoan.com

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6