Chào mừng các em học sinh đến với đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 11 của chương trình Cánh diều. Đề thi này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và đánh giá kiến thức đã học trong học kì.
Giaibaitoan.com cung cấp đề thi với cấu trúc tương tự đề thi chính thức, kèm theo đáp án chi tiết và lời giải dễ hiểu. Hãy cùng thử sức để đạt kết quả tốt nhất nhé!
Phân số bằng phân số \(\frac{{ - 2}}{5}\) là
So sánh \(a = \frac{{ - 5}}{7}\) và \(b = \frac{{ - 8}}{7}\)
Giá trị của \(x\) thoả mãn \(6,72 - x = 6,3\) là
Số đường thẳng đi qua hai điểm \(A,\,B\) cho trước là:
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Trong hình vẽ dưới đây có bao nhiêu bộ ba điểm thẳng hàng?

Trong các số sau, số nào là số thập phân âm
Trong các số sau, số nhỏ hơn \( - 12,304\) là
Cho hình vẽ dưới đây. Có bao nhiêu cặp đường thẳng song song?

Trong các hình đồng hồ sau, hình nào có góc tạo bởi hai kim đồng hồ là góc nhọn?

Khẳng định đúng là
Cho hình vẽ (Hình 8). Khẳng định nào sau đây đúng

Thực hiện các phép tính (tính hợp lí nếu có thể):
a) \(\frac{{ - 1}}{3} + \,\frac{7}{6} + \frac{3}{2}\).
b) \(\left( {\frac{1}{4} - \frac{5}{6}} \right):\frac{5}{2}\).
c) \(\left( { - 2,25} \right) + 7,63\).
d) \(\left( { - 8,5} \right).16,35 - 8,5.83,65\).
e) \(\frac{{{2^2}}}{{1.3}}.\frac{{{3^2}}}{{2.4}}.\frac{{{4^2}}}{{3.5}}.\frac{{{5^2}}}{{4.6}}\).
Ông Ba muốn lát gạch và trồng cỏ cho sân vườn. Biết diện tích phần trồng cỏ bằng \(\frac{1}{5}\) diện tích sân vườn và phần lát gạch là \(36{m^2}\).
a) Tính diện tích sân vườn nhà ông Ba.
b) Giá \(1{m^2}\) cỏ là 50 000 đồng. Vậy ông Ba cần bao nhiêu tiền để mua cỏ?
a) Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn \(\frac{3}{4};\frac{{ - 2}}{4};\frac{1}{2};\frac{{ - 3}}{4};\frac{7}{4}\).
b) Tìm phân số nghịch đảo của các phân số sau: \(\frac{2}{{13}};\,\frac{1}{{ - 15}}\).
c) Làm tròn các số sau đến hàng phần trăm: \(12,057;\,\,40,1534\).
1) Cho điểm A nằm giữa hai điểm O và B sao cho \(OA{\rm{ }} = {\rm{ }}3{\rm{cm}};{\rm{ }}OB{\rm{ }} = {\rm{ }}6{\rm{cm}}.\)
a) Tính độ dài đoạn thẳng\(AB\)?
b) Điểm \(A\) có là trung điểm của đoạn thẳng \(OB\) không? Vì sao?
2) Kể tên các góc có trong hình sau
Tính giá trị biểu thức:
\(A = \frac{2}{{4.9}} + \frac{2}{{9.14}} + \frac{2}{{14.19}} + ... + \frac{2}{{44.49}}\)
Phân số bằng phân số \(\frac{{ - 2}}{5}\) là
Đáp án : C
Dựa vào kiến thức về phân số.
\(\frac{{ - 2}}{5} = \frac{{ - 2.3}}{{5.3}} = \frac{{ - 6}}{{15}}\).
Đáp án C.
So sánh \(a = \frac{{ - 5}}{7}\) và \(b = \frac{{ - 8}}{7}\)
Đáp án : A
So sánh 2 phân số có cùng mẫu số dương, phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn.
Ta có \(5 < 8\) nên \( - 5 > - 8\) suy ra \(\frac{{ - 5}}{7} > \frac{{ - 8}}{7}\) hay a > b.
Đáp án A.
Giá trị của \(x\) thoả mãn \(6,72 - x = 6,3\) là
Đáp án : B
Chuyển vế để tìm x.
\(\begin{array}{l}6,72 - x = 6,3\\x = 6,72 - 6,3\\x = 0,42\end{array}\)
Đáp án B.
Số đường thẳng đi qua hai điểm \(A,\,B\) cho trước là:
Đáp án : B
Qua hai điểm bất kỳ chỉ có một đường thẳng đi qua chúng.
Có 1 đường thẳng đi qua hai điểm A, B cho trước.
Đáp án B.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Đáp án : D
Dựa vào kiến thức về trung điểm của đoạn thẳng.
Nếu \(IA = IB = \frac{{AB}}{2}\) thì điểm \(I\) là trung điểm của đoạn \(AB\) nên D đúng.
Đáp án D.
Trong hình vẽ dưới đây có bao nhiêu bộ ba điểm thẳng hàng?

Đáp án : C
Liệt kê các bộ 3 điểm thẳng hàng.
Các bộ ba điểm thẳng hàng trong hình là: (A, E, C), (A, F, D), (B, F, E), (B, D, C).
Vậy có 4 bộ.
Đáp án C.
Trong các số sau, số nào là số thập phân âm
Đáp án : B
Số thập phân âm nhỏ hơn 0.
\( - 3,16 < 0\) nên \( - 3,16\) là số thập phân âm.
Đáp án B.
Trong các số sau, số nhỏ hơn \( - 12,304\) là
Đáp án : A
Dựa vào kiến thức so sánh hai số thập phân.
Ta có: \(12,304 < 12,403\) nên \( - 12,304 > - 12,403\).
Đáp án A.
Cho hình vẽ dưới đây. Có bao nhiêu cặp đường thẳng song song?

Đáp án : B
Xác định các đường thẳng song song.
Các cặp đường thẳng song song là: KM và QO, KQ và MO, KT và SO, KS và TO.
Đáp án B.
Trong các hình đồng hồ sau, hình nào có góc tạo bởi hai kim đồng hồ là góc nhọn?

Đáp án : D
Quan sát hình vẽ để trả lời.
Trong các hình trên, hình 4 có góc tạo bởi hai kim đồng hồ là góc nhọn.
Đáp án D.
Khẳng định đúng là
Đáp án : D
Dựa vào kiến thức về các loại góc.
Trong các khẳng định trên, chỉ có khẳng định “Góc có số đo \(140^\circ \) là góc tù” là khẳng định đúng.
Đáp án D.
Cho hình vẽ (Hình 8). Khẳng định nào sau đây đúng

Đáp án : C
Quan sát hình vẽ để xác định.
n và q cắt nhau nên A sai.
m và n không song song nên khi kéo dài sẽ có điểm chung nên B sai.
Ba điểm A, B, C không thẳng hàng nên C đúng.
m và p cắt nhau tại C nên D sai.
Đáp án C.
Thực hiện các phép tính (tính hợp lí nếu có thể):
a) \(\frac{{ - 1}}{3} + \,\frac{7}{6} + \frac{3}{2}\).
b) \(\left( {\frac{1}{4} - \frac{5}{6}} \right):\frac{5}{2}\).
c) \(\left( { - 2,25} \right) + 7,63\).
d) \(\left( { - 8,5} \right).16,35 - 8,5.83,65\).
e) \(\frac{{{2^2}}}{{1.3}}.\frac{{{3^2}}}{{2.4}}.\frac{{{4^2}}}{{3.5}}.\frac{{{5^2}}}{{4.6}}\).
Sử dụng các quy tắc tính với phân số và số thập phân.
a) \(\frac{{ - 1}}{3} + \,\frac{7}{6} + \frac{3}{2} = \frac{{ - 2}}{6} + \frac{7}{6} + \frac{9}{6} = \frac{{14}}{7} = \frac{7}{3}\).
b) \(\left( {\frac{1}{4} - \frac{5}{6}} \right):\frac{5}{2} = \left( {\frac{3}{{12}} - \frac{{10}}{{12}}} \right).\frac{2}{5} = \frac{-7}{{12}}.\frac{2}{5} = \frac{-7}{30}\).
c) \(\left( { - 2,25} \right) + 7,63 = 7,63 - 2,25 = 5,38\).
d) \(\left( { - 8,5} \right).16,35 - 8,5.83,65\)\( = \left( { - 8,5} \right).\left( {16,35 + 83,65} \right)\)\( = \left( { - 8,5} \right).100\)\( = - 850\).
e) \(\frac{{{2^2}}}{{1.3}}.\frac{{{3^2}}}{{2.4}}.\frac{{{4^2}}}{{3.5}}.\frac{{{5^2}}}{{4.6}} = \frac{{2.2.3.3.4.4.5.5}}{{1.2.3.3.4.4.5.6}} = \frac{10}{6} = \frac{5}{3}\).
Ông Ba muốn lát gạch và trồng cỏ cho sân vườn. Biết diện tích phần trồng cỏ bằng \(\frac{1}{5}\) diện tích sân vườn và phần lát gạch là \(36{m^2}\).
a) Tính diện tích sân vườn nhà ông Ba.
b) Giá \(1{m^2}\) cỏ là 50 000 đồng. Vậy ông Ba cần bao nhiêu tiền để mua cỏ?
a) Tính số phần mà diện tích lát gạch chiếm.
Tính diện tích sân vườn thông qua diện tích phần lát gạch.
b) Tính diện tích phần trồng cỏ.
Từ đó tính được số tiền ông Ba cần để mua cỏ.
a) Diện tích phần lát gạch chiếm:
\(1 - \frac{1}{5} = \frac{4}{5}\) (sân vườn)
Diện tích sân vườn:
\(36\;:\frac{4}{5} = 45\;\left( {{m^2}} \right)\)
b) Diện tích phần trồng cỏ:
\(45 - 36 = 9\;\left( {{m^2}} \right)\)
Số tiền ông Ba mua cỏ là:
\(9\;.\;50\;000 = 450\;000\) (đồng)
a) Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn \(\frac{3}{4};\frac{{ - 2}}{4};\frac{1}{2};\frac{{ - 3}}{4};\frac{7}{4}\).
b) Tìm phân số nghịch đảo của các phân số sau: \(\frac{2}{{13}};\,\frac{1}{{ - 15}}\).
c) Làm tròn các số sau đến hàng phần trăm: \(12,057;\,\,40,1534\).
a) Đưa các phân số về cùng mẫu dương rồi so sánh tử số với nhau.
b) Hai phân số được gọi là nghịch đảo nếu tích của chúng bằng 0.
c) Sử dụng quy tắc làm tròn số.
a) Ta có: \(\frac{1}{2} = \frac{2}{4}\).
Vì \( - 3 < - 2 < 2 < 3 < 7\) nên \(\frac{{ - 3}}{4} < \frac{{ - 2}}{4} < \frac{2}{4} < \frac{3}{4} < \frac{7}{4}\) hay \(\frac{{ - 3}}{4} < \frac{{ - 2}}{4} < \frac{1}{2} < \frac{3}{4} < \frac{7}{4}\).
b) Các phân số nghịch đảo là: \(\frac{{13}}{2};\, - 15\).
c) Số 12,057 làm tròn đến hàng phần trăm là 12,06.
Số 40,1534 làm tròn đến hàng phần trăm là 40,15.
1) Cho điểm A nằm giữa hai điểm O và B sao cho \(OA{\rm{ }} = {\rm{ }}3{\rm{cm}};{\rm{ }}OB{\rm{ }} = {\rm{ }}6{\rm{cm}}.\)
a) Tính độ dài đoạn thẳng\(AB\)?
b) Điểm \(A\) có là trung điểm của đoạn thẳng \(OB\) không? Vì sao?
2) Kể tên các góc có trong hình sau
1) a) Tính AB dựa vào OA và OB.
b) Sử dụng tính chất của trung điểm để xác định.
2) Dựa vào kiến thức về góc để kể tên.
Ta có hình vẽ sau:

a) Vì điểm A nằm giữa O và B nên OA < OB, do đó:
OA + AB = OB
hay 3 + AB = 6
AB = 6 – 3 = 3 (cm)
b) Vì OA = AB = 3cm.
Mà điểm A nằm giữa hai điểm O và B nên A là trung điểm của OB.
2) Trong hình trên có các góc: \(\widehat {HOK},\widehat {KOL},\widehat {HOL}\).
Tính giá trị biểu thức:
\(A = \frac{2}{{4.9}} + \frac{2}{{9.14}} + \frac{2}{{14.19}} + ... + \frac{2}{{44.49}}\)
Sử dụng kiến thức \(\frac{{b - a}}{{a.b}} = \frac{1}{a} - \frac{1}{b}\) để tính A.
\(\begin{array}{l}A = \frac{2}{{4.9}} + \frac{2}{{9.14}} + \frac{2}{{14.19}} + ... + \frac{2}{{44.49}}\\ = \frac{2}{5}\left( {\frac{5}{{4.9}} + \frac{5}{{9.14}} + \frac{5}{{14.19}} + ... + \frac{5}{{44.49}}} \right)\end{array}\)
= \(\frac{2}{5}.\left( {\frac{1}{4} - \frac{1}{9} + \frac{1}{9} - \frac{1}{{14}} + \frac{1}{{14}} - \frac{1}{{19}} + ... + \frac{1}{{44}} - \frac{1}{{49}}} \right)\)
= \(\frac{2}{5}.\left( {\frac{1}{4} - \frac{1}{{49}}} \right) = \frac{2}{5}.\frac{{45}}{{196}} = \frac{9}{{98}}\)
Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 11 chương trình Cánh diều là một bài kiểm tra quan trọng, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức và kỹ năng giải toán của học sinh sau một học kì học tập. Đề thi thường bao gồm các dạng bài tập khác nhau, tập trung vào các chủ đề chính đã được học trong chương trình.
Thông thường, đề thi sẽ bao gồm các phần sau:
Các chủ đề thường xuất hiện trong đề thi:
Để giải các bài tập về số tự nhiên, học sinh cần nắm vững các phép toán cơ bản (cộng, trừ, nhân, chia) và các tính chất của số tự nhiên. Ví dụ:
Bài tập: Tính 1234 + 5678
Lời giải: 1234 + 5678 = 6912
Khi giải các bài tập về phân số, học sinh cần nhớ các quy tắc về phép cộng, trừ, nhân, chia phân số. Ví dụ:
Bài tập: Tính 1/2 + 1/3
Lời giải: 1/2 + 1/3 = 3/6 + 2/6 = 5/6
Để giải các bài tập về số thập phân, học sinh cần nắm vững các quy tắc về phép cộng, trừ, nhân, chia số thập phân. Ví dụ:
Bài tập: Tính 1,23 + 4,56
Lời giải: 1,23 + 4,56 = 5,79
Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi học kì, học sinh cần luyện tập thường xuyên với các đề thi thử. Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 11 - Cánh diều trên giaibaitoan.com là một nguồn tài liệu hữu ích, giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.
Việc ôn tập và luyện đề là một phần không thể thiếu trong quá trình chuẩn bị cho kỳ thi học kì. Nó giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng và tự tin hơn khi bước vào phòng thi. Đừng ngần ngại tìm kiếm sự giúp đỡ từ giáo viên hoặc bạn bè nếu gặp khó khăn trong quá trình học tập.
Giaibaitoan.com luôn đồng hành cùng học sinh trong quá trình học tập. Chúng tôi cung cấp đầy đủ các tài liệu học tập, đề thi thử và lời giải chi tiết, giúp các em đạt kết quả tốt nhất trong học tập. Chúc các em học tốt và thành công!
| Chủ đề | Mức độ quan trọng |
|---|---|
| Số tự nhiên | Cao |
| Phân số | Trung bình |
| Số thập phân | Trung bình |
| Hình học | Thấp |
| Nguồn: Tổng hợp từ các đề thi học kì 2 Toán 6 - Cánh diều | |