Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo

Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo

Ôn tập Phép cộng, Phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo - Nền tảng vững chắc cho học sinh

Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo là một bước quan trọng trong quá trình học Toán của các em học sinh. Bài học này giúp củng cố kiến thức về các phép tính cộng, trừ các số tự nhiên, các tính chất của phép cộng, phép trừ và ứng dụng vào giải toán thực tế.

Giaibaitoan.com cung cấp bộ trắc nghiệm Toán 4 được thiết kế khoa học, giúp các em học sinh tự đánh giá năng lực và rèn luyện kỹ năng giải toán một cách hiệu quả.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 1

    Điền số thích hợp vào ô trống: 

    Tính nhẩm: $5000 + 2000 - 1000 = $

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 2

    Tính: \(5847 + 2918\).

    A. \(8755\)

    B. \(8765\)

    C. \(8675\)

    D. \(7865\)

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 3

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    \(35048 - 13772 = \)

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 4

    Tính nhẩm rồi điền số thích hợp vào ô trống:

    36000 - 8000 = 

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 5

    Tính nhẩm rồi điền số thích hợp vào ô trống:

    47000 + 5000 - 18000 = 

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 6

    Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 4 530 lít xăng và bán kém ngày thứ hai 1 897 lít xăng. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu lít xăng?

    • A.

      6 427 lít

    • B.

      10 957 lít

    • C.

      7 163 lít

    • D.

      10 857 lít

    Câu 7 :

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 7

    Hình thứ 6 có 

    ô vuông màu xanh.

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 8

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Khi cộng 1350 với một số có 3 chữ số, một bạn đã đặt số hạng thứ hai thẳngcột với 135 nên có kết quả 3810.

    Tổng đúng của 2 số đã cho là 

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 9

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    9 643 - 

    = 7 600 – 1 550

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 10

    Điền số thích hợp vào ô trống: 

    Tính nhẩm: $5000 + 2000 - 1000 = $

    Đáp án

    Tính nhẩm: $5000 + 2000 - 1000 = $

    6000
    Phương pháp giải :

    - Viết \(5000 =5\) nghìn; \(2000 =2\) nghìn; \(1000 = 1\) nghìn.

    - Thực hiện phép tính: \(5\) nghìn \(+\,2\) nghìn \(-\,1\) nghìn.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(5000 + 2000 - 1000 = \) \(5\) nghìn \(+\,2\) nghìn \(-\,1\) nghìn

    \(=\,7\) nghìn \(-\,1\) nghìn

    \(=\,6\) nghìn.

    \(6\) nghìn \( = \,6000\).

    Do đó $5000 + 2000 - 1000 = 6000$.

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(6000\).

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 11

    Tính: \(5847 + 2918\).

    A. \(8755\)

    B. \(8765\)

    C. \(8675\)

    D. \(7865\)

    Đáp án

    B. \(8765\)

    Phương pháp giải :

    Đặt tính rồi tính sao cho các chữ số cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau.

    Lời giải chi tiết :

    Thực hiện đặt tính và tính ta có:

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 12

    Vậy \(5847 + 2918 = 8765\).

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 13

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    \(35048 - 13772 = \)

    Đáp án

    \(35048 - 13772 = \)

    21276
    Phương pháp giải :

    Đặt tính rồi tính sao cho các chữ số cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau. Ta thực hiện phép tính từ phải qua trái.

    Lời giải chi tiết :

    Thực hiện đặt tính và tính ta có:

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 14

    \(35048 - 13772 = 21276\).

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(21276\).

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 15

    Tính nhẩm rồi điền số thích hợp vào ô trống:

    36000 - 8000 = 

    Đáp án

    36000 - 8000 = 

    28000
    Phương pháp giải :

    Tính nhẩm rồi điền số thích hợp vào ô trống.

    Lời giải chi tiết :

    Nhẩm: 36 nghìn - 8 nghìn = 28 nghìn

    Viết: 36000 - 8000 = 28000

    Vậy số cần điền vào ô trống là 28000.

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 16

    Tính nhẩm rồi điền số thích hợp vào ô trống:

    47000 + 5000 - 18000 = 

    Đáp án

    47000 + 5000 - 18000 = 

    34000
    Phương pháp giải :

    Tính nhẩm rồi điền số thích hợp vào ô trống

    Lời giải chi tiết :

    47000 + 5 000 - 18000 = 52000 - 18000 = 34000

    Vậy số cần điền vào ô trống là 34000

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 17

    Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 4 530 lít xăng và bán kém ngày thứ hai 1 897 lít xăng. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu lít xăng?

    • A.

      6 427 lít

    • B.

      10 957 lít

    • C.

      7 163 lít

    • D.

      10 857 lít

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    - Tìm số lít xăng bán trong ngày thứ hai = Số lít xăng bán trong ngày thứ nhất + 1 897 lít

    - Tìm tổng số lít xăng cả hai ngày bán được

    Lời giải chi tiết :

    Số lít xăng ngày thứ hai bán được là:

    4 530 + 1 897 = 6 427 (lít)

    Số lít xăng cả hai ngày bán được là:

    4 530 + 6 427 = 10 957 (lít)

    Đáp số: 10 957 lít xăng

    Câu 7 :

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 18

    Hình thứ 6 có 

    ô vuông màu xanh.

    Đáp án

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 19

    Hình thứ 6 có 

    28

    ô vuông màu xanh.

    Phương pháp giải :

    Tìm quy luật về số lượng ô vuông ở mỗi hình để trả lời câu hỏi.

    Lời giải chi tiết :

    Hình thứ 6 có: 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 = 28 hình vuông bôi xanhVậy số cần điền vào ô tống là: 28

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 20

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Khi cộng 1350 với một số có 3 chữ số, một bạn đã đặt số hạng thứ hai thẳngcột với 135 nên có kết quả 3810.

    Tổng đúng của 2 số đã cho là 

    Đáp án

    Khi cộng 1350 với một số có 3 chữ số, một bạn đã đặt số hạng thứ hai thẳngcột với 135 nên có kết quả 3810.

    Tổng đúng của 2 số đã cho là 

    1596
    Phương pháp giải :

    Dựa vào kiến thức về đặt tính rồi tính phép cộng

    Lời giải chi tiết :

    Khi đặt đặt số hạng thứ hai thẳng cột với 135 thì số hạng thứ hai sẽ gấp lên 10 lần.Số hạng thứ hai sai là: 3 810 – 1 350 = 2 460.Số hạng thứ hai đúng là: 246.Tổng đúng của hai số là: 1 350 + 246 = 1 596.Đáp số: 1 596.

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 21

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    9 643 - 

    = 7 600 – 1 550

    Đáp án

    9 643 - 

    3 593

    = 7 600 – 1 550

    Phương pháp giải :

    - Tính giá trị vế phải

    - Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu

    Lời giải chi tiết :

    Ta có 7 600 - 1 550 = 6 050

    Ta có 9 643 - ...... = 6 050

    9 643 - 6 050 = 3 593

    Vậy số cần điền vào ô trống là 3 593

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 1

      Điền số thích hợp vào ô trống: 

      Tính nhẩm: $5000 + 2000 - 1000 = $

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 2

      Tính: \(5847 + 2918\).

      A. \(8755\)

      B. \(8765\)

      C. \(8675\)

      D. \(7865\)

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 3

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      \(35048 - 13772 = \)

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 4

      Tính nhẩm rồi điền số thích hợp vào ô trống:

      36000 - 8000 = 

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 5

      Tính nhẩm rồi điền số thích hợp vào ô trống:

      47000 + 5000 - 18000 = 

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 6

      Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 4 530 lít xăng và bán kém ngày thứ hai 1 897 lít xăng. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu lít xăng?

      • A.

        6 427 lít

      • B.

        10 957 lít

      • C.

        7 163 lít

      • D.

        10 857 lít

      Câu 7 :

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 7

      Hình thứ 6 có 

      ô vuông màu xanh.

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 8

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Khi cộng 1350 với một số có 3 chữ số, một bạn đã đặt số hạng thứ hai thẳngcột với 135 nên có kết quả 3810.

      Tổng đúng của 2 số đã cho là 

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 9

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      9 643 - 

      = 7 600 – 1 550

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 10

      Điền số thích hợp vào ô trống: 

      Tính nhẩm: $5000 + 2000 - 1000 = $

      Đáp án

      Tính nhẩm: $5000 + 2000 - 1000 = $

      6000
      Phương pháp giải :

      - Viết \(5000 =5\) nghìn; \(2000 =2\) nghìn; \(1000 = 1\) nghìn.

      - Thực hiện phép tính: \(5\) nghìn \(+\,2\) nghìn \(-\,1\) nghìn.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(5000 + 2000 - 1000 = \) \(5\) nghìn \(+\,2\) nghìn \(-\,1\) nghìn

      \(=\,7\) nghìn \(-\,1\) nghìn

      \(=\,6\) nghìn.

      \(6\) nghìn \( = \,6000\).

      Do đó $5000 + 2000 - 1000 = 6000$.

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(6000\).

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 11

      Tính: \(5847 + 2918\).

      A. \(8755\)

      B. \(8765\)

      C. \(8675\)

      D. \(7865\)

      Đáp án

      B. \(8765\)

      Phương pháp giải :

      Đặt tính rồi tính sao cho các chữ số cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Thực hiện đặt tính và tính ta có:

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 12

      Vậy \(5847 + 2918 = 8765\).

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 13

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      \(35048 - 13772 = \)

      Đáp án

      \(35048 - 13772 = \)

      21276
      Phương pháp giải :

      Đặt tính rồi tính sao cho các chữ số cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau. Ta thực hiện phép tính từ phải qua trái.

      Lời giải chi tiết :

      Thực hiện đặt tính và tính ta có:

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 14

      \(35048 - 13772 = 21276\).

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(21276\).

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 15

      Tính nhẩm rồi điền số thích hợp vào ô trống:

      36000 - 8000 = 

      Đáp án

      36000 - 8000 = 

      28000
      Phương pháp giải :

      Tính nhẩm rồi điền số thích hợp vào ô trống.

      Lời giải chi tiết :

      Nhẩm: 36 nghìn - 8 nghìn = 28 nghìn

      Viết: 36000 - 8000 = 28000

      Vậy số cần điền vào ô trống là 28000.

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 16

      Tính nhẩm rồi điền số thích hợp vào ô trống:

      47000 + 5000 - 18000 = 

      Đáp án

      47000 + 5000 - 18000 = 

      34000
      Phương pháp giải :

      Tính nhẩm rồi điền số thích hợp vào ô trống

      Lời giải chi tiết :

      47000 + 5 000 - 18000 = 52000 - 18000 = 34000

      Vậy số cần điền vào ô trống là 34000

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 17

      Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 4 530 lít xăng và bán kém ngày thứ hai 1 897 lít xăng. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu lít xăng?

      • A.

        6 427 lít

      • B.

        10 957 lít

      • C.

        7 163 lít

      • D.

        10 857 lít

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      - Tìm số lít xăng bán trong ngày thứ hai = Số lít xăng bán trong ngày thứ nhất + 1 897 lít

      - Tìm tổng số lít xăng cả hai ngày bán được

      Lời giải chi tiết :

      Số lít xăng ngày thứ hai bán được là:

      4 530 + 1 897 = 6 427 (lít)

      Số lít xăng cả hai ngày bán được là:

      4 530 + 6 427 = 10 957 (lít)

      Đáp số: 10 957 lít xăng

      Câu 7 :

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 18

      Hình thứ 6 có 

      ô vuông màu xanh.

      Đáp án

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 19

      Hình thứ 6 có 

      28

      ô vuông màu xanh.

      Phương pháp giải :

      Tìm quy luật về số lượng ô vuông ở mỗi hình để trả lời câu hỏi.

      Lời giải chi tiết :

      Hình thứ 6 có: 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 = 28 hình vuông bôi xanhVậy số cần điền vào ô tống là: 28

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 20

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Khi cộng 1350 với một số có 3 chữ số, một bạn đã đặt số hạng thứ hai thẳngcột với 135 nên có kết quả 3810.

      Tổng đúng của 2 số đã cho là 

      Đáp án

      Khi cộng 1350 với một số có 3 chữ số, một bạn đã đặt số hạng thứ hai thẳngcột với 135 nên có kết quả 3810.

      Tổng đúng của 2 số đã cho là 

      1596
      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về đặt tính rồi tính phép cộng

      Lời giải chi tiết :

      Khi đặt đặt số hạng thứ hai thẳng cột với 135 thì số hạng thứ hai sẽ gấp lên 10 lần.Số hạng thứ hai sai là: 3 810 – 1 350 = 2 460.Số hạng thứ hai đúng là: 246.Tổng đúng của hai số là: 1 350 + 246 = 1 596.Đáp số: 1 596.

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 21

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      9 643 - 

      = 7 600 – 1 550

      Đáp án

      9 643 - 

      3 593

      = 7 600 – 1 550

      Phương pháp giải :

      - Tính giá trị vế phải

      - Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu

      Lời giải chi tiết :

      Ta có 7 600 - 1 550 = 6 050

      Ta có 9 643 - ...... = 6 050

      9 643 - 6 050 = 3 593

      Vậy số cần điền vào ô trống là 3 593

      Khám phá ngay nội dung Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo trong chuyên mục đề toán lớp 4 trên nền tảng đề thi toán! Bộ bài tập Lý thuyết Toán tiểu học được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, sẽ là chìa khóa giúp học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện và củng cố toàn diện kiến thức Toán qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội.

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo - Tổng quan

      Bài 2 trong chương trình Toán 4 Chân trời sáng tạo tập trung vào việc ôn tập và củng cố kiến thức về phép cộng và phép trừ các số tự nhiên. Đây là nền tảng quan trọng để học sinh tiếp thu các kiến thức toán học phức tạp hơn ở các lớp trên. Bài học bao gồm các nội dung chính như:

      • Ôn tập về ý nghĩa của phép cộng và phép trừ.
      • Luyện tập các kỹ năng cộng, trừ các số tự nhiên trong phạm vi 100.000.
      • Vận dụng các tính chất của phép cộng (tính giao hoán, tính kết hợp) để giải toán nhanh và chính xác.
      • Giải các bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng và phép trừ.

      Tại sao nên luyện tập Trắc nghiệm Toán 4 Bài 2?

      Việc luyện tập thông qua các bài trắc nghiệm Toán 4 mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:

      • Kiểm tra kiến thức: Trắc nghiệm giúp học sinh tự đánh giá mức độ hiểu bài và nắm vững kiến thức.
      • Rèn luyện kỹ năng: Luyện tập thường xuyên giúp học sinh thành thạo các kỹ năng cộng, trừ và giải toán.
      • Tiết kiệm thời gian: Trắc nghiệm là một hình thức kiểm tra nhanh chóng và hiệu quả.
      • Tăng cường sự tự tin: Khi làm bài tốt, học sinh sẽ cảm thấy tự tin hơn vào khả năng của mình.

      Cấu trúc bài Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo

      Các bài trắc nghiệm Toán 4 trên giaibaitoan.com được thiết kế đa dạng, bao gồm nhiều dạng câu hỏi khác nhau:

      • Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Học sinh chọn đáp án đúng trong các phương án cho sẵn.
      • Câu hỏi đúng/sai: Học sinh xác định một phát biểu là đúng hay sai.
      • Câu hỏi điền khuyết: Học sinh điền số hoặc từ thích hợp vào chỗ trống.
      • Câu hỏi giải toán: Học sinh giải các bài toán có lời văn và chọn đáp án đúng.

      Mẹo làm bài Trắc nghiệm Toán 4 hiệu quả

      Để đạt kết quả tốt trong các bài trắc nghiệm Toán 4, học sinh nên:

      1. Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của câu hỏi trước khi trả lời.
      2. Sử dụng các tính chất của phép cộng, phép trừ: Áp dụng các tính chất để giải toán nhanh và chính xác.
      3. Kiểm tra lại kết quả: Sau khi làm xong, hãy kiểm tra lại tất cả các câu trả lời để đảm bảo không có sai sót.
      4. Luyện tập thường xuyên: Càng luyện tập nhiều, học sinh càng trở nên thành thạo và tự tin hơn.

      Ví dụ minh họa

      Câu hỏi: Tính 3456 + 1234

      A. 4567

      B. 4690

      C. 4680

      D. 4700

      Đáp án: B. 4690

      Giaibaitoan.com - Đồng hành cùng học sinh

      Giaibaitoan.com là một nền tảng học tập trực tuyến uy tín, cung cấp đầy đủ các tài liệu và công cụ hỗ trợ học sinh học Toán hiệu quả. Chúng tôi cam kết mang đến cho học sinh những trải nghiệm học tập tốt nhất, giúp các em tự tin chinh phục môn Toán.

      Bảng tổng hợp các dạng bài tập thường gặp

      Dạng bài tậpMục tiêu
      Cộng các số tự nhiênThực hành kỹ năng cộng các số trong phạm vi 100.000
      Trừ các số tự nhiênThực hành kỹ năng trừ các số trong phạm vi 100.000
      Bài toán có lời vănVận dụng kiến thức cộng, trừ để giải quyết các tình huống thực tế
      Tìm xRèn luyện kỹ năng giải phương trình đơn giản

      Lời kết

      Hy vọng rằng bộ trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo trên giaibaitoan.com sẽ giúp các em học sinh ôn tập kiến thức và đạt kết quả tốt trong môn Toán. Chúc các em học tập tốt!