Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo

Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo

Ôn tập Toán 4 Chân trời sáng tạo - Bài 78: Nền tảng vững chắc

Bài 78 Toán 4 Chân trời sáng tạo là một bài ôn tập quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức về số tự nhiên và các phép tính cơ bản. Thông qua các dạng bài tập trắc nghiệm, học sinh sẽ được rèn luyện kỹ năng giải toán nhanh và chính xác.

Giaibaitoan.com cung cấp bộ đề trắc nghiệm Bài 78 Toán 4 Chân trời sáng tạo đa dạng, bám sát chương trình học, giúp học sinh tự tin kiểm tra và đánh giá năng lực của bản thân.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 1

    Số tự nhiên bé nhất là số nào?

    A. \(100\)

    B. \(10\)

    C. \(1\)

    D. \(0\)

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 2

    Số \(26\,\,378\) được đọc là:

    A. Hai triệu sáu nghìn ba trăm bảy tám

    B. Hai mươi sáu triệu ba trăm bảy mươi tám nghìn

    C. Hai mươi sáu nghìn ba trăm bảy mươi tám

    D. Hai mươi sáu nghìn ba trăm bảy tám

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 3

    Số gồm \(4\) triệu, \(8\) trăm nghìn, \(5\) nghìn, \(9\) trăm, \(2\) chục, \(1\) đơn vị viết là:

    A. \(48\,\,005\,\,921\)

    B. \(4\,\,850\,\,921\)

    C. \(4\,\,085\,\,921\)

    D. \(4\,\,805\,\,921\)

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 4Giá trị của chữ số \(5\) trong số \(356\,\,248\) là :

    A. \(500000\)

    B. \(50000\)

    C. \(5000\)

    D. \(500\)

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 5Viết số $5973$ thành tổng (theo mẫu):

    Mẫu: $4936 = 4000 + 900 + 30 + 6$ 

    A. $5973 = 5000 + 900 + 70 + 3$

    B. $5973 = 5000 + 700 + 90 + 3$

    C. $5973 = 5000 + 9000 + 70 + 3$

    D. $5973 = 9000 + 500 + 70 + 3$

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 6

    Điền số thích hợp vào chỗ trống để được ba số chẵn liên tiếp:

    \(;\,\,2016\,\,;\,\,2018\).

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 7Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn: 

    2815

    8512

    2851

    5128

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 8

    Điền số thích hợp vào ô trống để tính bằng cách thuận tiện:

    $1478 + 9054 + 2522 + 946 = (1478 \,+\, $

    $) \,+\, ($

    \( \,+\, 946)\)

    \( = \) 

    \( + \)

    \( = \) 

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 9Tìm \(x\), biết \(x:123 = 3256 - 2765\).

    A. \(x = 60393\)

    B. \(x = 60273\)

    C. \(x = 60283\)

    D. \(x = 60383\)

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 10

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Tính bằng cách thuận tiện:

    $218 \times 73 + 27 \times 218 = $

    $ \times \;(73 \,+ $

    \()\)

    \( = \) 

    \( \times \)

    \( = \) 

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 11Điền số thích hợp vào ô trống:

    Có \(3\) đội trồng rừng, trung bình mỗi đội trồng được \(428\) cây xanh. Đội một trồng được $375$ cây, đội hai trồng được nhiều hơn đội một \(56\) cây.

    Vậy đội ba trồng được 

    cây.

    Câu 12 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 12Kết quả của phép chia \(90405:45\) là:

    A. \(29\)

    B. \(209\)

    C. \(2009\)

    D. \(2090\)

    Câu 13 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 13

    Một mảnh đất hình chữ nhật có diện tích bằng diện tích mảnh đất hình vuông cạnh $90m$. Tính chu vi mảnh đất hình chữ nhật đó, biết rằng chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là $135m$.

    A. \(390m\)

    B. \(340m\)

    C. \(195m\)

    D. \(170m\)

    Câu 14 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 14

    Một cửa hàng bán gạo ngày thứ nhất bán được \(3750kg\) gạo, ngày thứ hai bán được bằng \(\dfrac{4}{5}\) số gạo bán được của ngày thứ nhất, ngày thứ ba bán được số gạo bằng trung bình cộng số gạo của hai ngày đầu. Hỏi trong cả ba ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    A. \(12125kg\)

    B. \(11115kg\)

    C. \(10125kg\)

    D. \(10105kg\)

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 15

    Số tự nhiên bé nhất là số nào?

    A. \(100\)

    B. \(10\)

    C. \(1\)

    D. \(0\)

    Đáp án

    D. \(0\)

    Lời giải chi tiết :

    Không có số tự nhiên nào liền trước 0 nên 0 là số tự nhiên nhỏ nhất.

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 16

    Số \(26\,\,378\) được đọc là:

    A. Hai triệu sáu nghìn ba trăm bảy tám

    B. Hai mươi sáu triệu ba trăm bảy mươi tám nghìn

    C. Hai mươi sáu nghìn ba trăm bảy mươi tám

    D. Hai mươi sáu nghìn ba trăm bảy tám

    Đáp án

    C. Hai mươi sáu nghìn ba trăm bảy mươi tám

    Phương pháp giải :

    Khi đọc số ta đọc từ trái sang phải, hay từ hàng cao tới hàng thấp.

    Lời giải chi tiết :

    Số \(26\,\,378\) được đọc là hai mươi sáu nghìn ba trăm bảy mươi tám.

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 17

    Số gồm \(4\) triệu, \(8\) trăm nghìn, \(5\) nghìn, \(9\) trăm, \(2\) chục, \(1\) đơn vị viết là:

    A. \(48\,\,005\,\,921\)

    B. \(4\,\,850\,\,921\)

    C. \(4\,\,085\,\,921\)

    D. \(4\,\,805\,\,921\)

    Đáp án

    D. \(4\,\,805\,\,921\)

    Phương pháp giải :

    Khi viết số ta viết số từ trái sang phải hay từ hàng cao tới hàng thấp. Khi hàng nào đó không được đọc ta hiểu hàng đó bằng \(0\).

    Lời giải chi tiết :

    Số gồm \(4\) triệu, \(8\) trăm nghìn, \(5\) nghìn, \(9\) trăm, \(2\) chục, \(1\) đơn vị viết là \(4\,\,805\,\,921\) .

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 18Giá trị của chữ số \(5\) trong số \(356\,\,248\) là :

    A. \(500000\)

    B. \(50000\)

    C. \(5000\)

    D. \(500\)

    Đáp án

    B. \(50000\)

    Phương pháp giải :

    Xác định chữ số \(5\) thuộc hàng nào sau đó xác định giá trị của chữ số đó.

    Lời giải chi tiết :

    Chữ số \(5\) trong số \(356\,\,248\) thuộc hàng chục nghìn nên giá trị của chữ số \(5\) trong số \(356\,\,248\) là \(50000\).

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 19Viết số $5973$ thành tổng (theo mẫu):

    Mẫu: $4936 = 4000 + 900 + 30 + 6$ 

    A. $5973 = 5000 + 900 + 70 + 3$

    B. $5973 = 5000 + 700 + 90 + 3$

    C. $5973 = 5000 + 9000 + 70 + 3$

    D. $5973 = 9000 + 500 + 70 + 3$

    Đáp án

    A. $5973 = 5000 + 900 + 70 + 3$

    Phương pháp giải :

    Xác đinh xem từng chữ số thuộc hàng nào rồi tìm giá trị của từng chữ số và viết thành tổng.

    Lời giải chi tiết :

    Số $5973$ gồm \(5\) nghìn, \(9\) trăm, \(7\) chục, \(3\) đơn vị.

    Do đó $5973 = 5000 + 900 + 70 + 3$.

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 20

    Điền số thích hợp vào chỗ trống để được ba số chẵn liên tiếp:

    \(;\,\,2016\,\,;\,\,2018\).

    Đáp án

    Điền số thích hợp vào chỗ trống để được ba số chẵn liên tiếp:

    2014

    \(;\,\,2016\,\,;\,\,2018\).

    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất hai số chẵn liên tiếp hơn (hoặc kém) nhau \(2\) đơn vị.

    Lời giải chi tiết :

    Trong dãy số tự nhiên, hai số chẵn liên tiếp hơn (hoặc kém) nhau \(2\) đơn vị.

    Ta có: \(2016 - 2 = 2014\).

    Do đó ta có dãy ba số chẵn liên tiếp là \(2014\,\,;\,\,2016\,\,;\,\,2018\).

    Vậy số thích hợp điền ô trống là \(2014\).

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 21Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn: 

    2815

    8512

    2851

    5128

    Đáp án

    2815

    2851

    5128

    8512

    Phương pháp giải :

    So sánh các số đã cho sau đó sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn.

    Trong hai số tự nhiên:

    + Số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn.

    + Nếu hai số có số chữ số bằng nhau thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng \(1\) hàng từ trái sang phải.

    Lời giải chi tiết :

    Các số đã cho đều có \(4\) chữ số nên khi xét các chữ số ở từng hàng ta thấy: \(2815\,\,\,\, < \,\,\,\,2851\,\,\, < \,\,\,\,5128\,\,\, < \,\,\,\,8512.\)

    Vậy các số cần điền theo thứ tự từ trái sang phải lần lượt là \(2815\,\,\,;\,\,\,2851\,\,\,;\,\,\,5128\,\,\,;\,\,\,8512.\)

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 22

    Điền số thích hợp vào ô trống để tính bằng cách thuận tiện:

    $1478 + 9054 + 2522 + 946 = (1478 \,+\, $

    $) \,+\, ($

    \( \,+\, 946)\)

    \( = \) 

    \( + \)

    \( = \) 

    Đáp án

    $1478 + 9054 + 2522 + 946 = (1478 \,+\, $

    2522

    $) \,+\, ($

    9054

    \( \,+\, 946)\)

    \( = \) 

    4000

    \( + \)

    10000

    \( = \) 

    14000
    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng để nhóm các số có tổng là số tròn nghìn.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: 

     $\begin{array}{l}1478 + 9054 + 2522 + 946 &= \left( {1478 + 2522} \right) + \left( {9054 + 946} \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, &= 4000 + 10000\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, &= 14000\end{array}$

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự từ trên xuống dưới, từ trái sang phải là \(2522\,;\,\,9054\,;\,\,4000\,;\,\,10000\,;\,\,14000\).

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 23Tìm \(x\), biết \(x:123 = 3256 - 2765\).

    A. \(x = 60393\)

    B. \(x = 60273\)

    C. \(x = 60283\)

    D. \(x = 60383\)

    Đáp án

    A. \(x = 60393\)

    Phương pháp giải :

    - Tính giá trị vế phải.

    - \(x\) ở vị trí số bị chia, muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}x:123 = 3256 - 2765\\x:123 = 491\\x = 491 \times 123\\x = 60393\end{array}\)

    Vậy đáp án đúng là \(x = 60393\).

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 24

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Tính bằng cách thuận tiện:

    $218 \times 73 + 27 \times 218 = $

    $ \times \;(73 \,+ $

    \()\)

    \( = \) 

    \( \times \)

    \( = \) 

    Đáp án

    $218 \times 73 + 27 \times 218 = $

    218

    $ \times \;(73 \,+ $

    27

    \()\)

    \( = \) 

    218

    \( \times \)

    100

    \( = \) 

    21800
    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.

    \(a \times (b + c) = a \times b + a \times c\)

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    $\begin{array}{l}218 \times 73 + 27 \times 218 &= 218 \times \left( {73 + 27} \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, &= 218 \times 100\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, &= 21800\end{array}$

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự từ trên xuống dưới, từ trái sang phải là \(218\,\,;\,\,27\,;\,\,218\,\,;\,\,100\,\,;\,\,21800\).

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 25Điền số thích hợp vào ô trống:

    Có \(3\) đội trồng rừng, trung bình mỗi đội trồng được \(428\) cây xanh. Đội một trồng được $375$ cây, đội hai trồng được nhiều hơn đội một \(56\) cây.

    Vậy đội ba trồng được 

    cây.

    Đáp án

    Có \(3\) đội trồng rừng, trung bình mỗi đội trồng được \(428\) cây xanh. Đội một trồng được $375$ cây, đội hai trồng được nhiều hơn đội một \(56\) cây.

    Vậy đội ba trồng được 

    478

    cây.

    Phương pháp giải :

    - Tính tổng số cây ba đội trồng được ta lấy số trung bình cộng nhân với \(3\).

    - Tính số cây đội hai trồng ta lấy số cây đội một trồng được cộng với \(56\) cây.

    - Tính số cây đội ba trồng ta lấy tổng số cây ba đội trồng trừ đi tổng số cây đội một và đội hai trồng.

    Lời giải chi tiết :

    Cả ba đội trồng được số cây là:

    \(428 \times 3 = 1284\) (cây)

    Đội hai trồng được số cây là:

    \(375 + 56 = 431\) (cây)

    Đội ba trồng được số cây là:

    \(1284 - (375 + 431) = 478\) (cây)

    Đáp số: \(478\) cây.

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(478\).

    Câu 12 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 26Kết quả của phép chia \(90405:45\) là:

    A. \(29\)

    B. \(209\)

    C. \(2009\)

    D. \(2090\)

    Đáp án

    C. \(2009\)

    Phương pháp giải :

    Đặt tính rồi tính, chia theo thứ tự từ trái sang phải.

    Lời giải chi tiết :

    Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 27

    Vậy \(90405:45 = 2009\).

    Câu 13 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 28

    Một mảnh đất hình chữ nhật có diện tích bằng diện tích mảnh đất hình vuông cạnh $90m$. Tính chu vi mảnh đất hình chữ nhật đó, biết rằng chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là $135m$.

    A. \(390m\)

    B. \(340m\)

    C. \(195m\)

    D. \(170m\)

    Đáp án

    A. \(390m\)

    Phương pháp giải :

    - Tính diện tích mảnh đất hình vuông ta lấy độ dài cạnh nhân với độ dài cạnh.

    Từ đó ta có diện tích mảnh đất hình chữ nhật.

    - Tính chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật ta lấy diện tích mảnh đất hình chữ nhật chia cho chiều rộng.

    - Tính chu vi mảnh đất hình chữ nhật ta lấy tổng của chiều dài cộng với chiều rộng nhân với \(2\).

    Lời giải chi tiết :

    Diện tích mảnh đất hình vuông là:

    $90 \times 90 = 8100\,\,({m^2})$

    Vậy diện tích mảnh đất hình chữ nhật là \(8100{m^2}\).

    Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật đó là:

    \(8100:135 = 60\,\,(m)\)

    Chu vi mảnh đất hình chữ nhật đó là:

    \((135\, + 60) \times 2 = 390\,(m)\)

    Đáp số: \(390m\).

    Câu 14 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 29

    Một cửa hàng bán gạo ngày thứ nhất bán được \(3750kg\) gạo, ngày thứ hai bán được bằng \(\dfrac{4}{5}\) số gạo bán được của ngày thứ nhất, ngày thứ ba bán được số gạo bằng trung bình cộng số gạo của hai ngày đầu. Hỏi trong cả ba ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    A. \(12125kg\)

    B. \(11115kg\)

    C. \(10125kg\)

    D. \(10105kg\)

    Đáp án

    C. \(10125kg\)

    Phương pháp giải :

    - Tìm số gạo bán ngày thứ hai, tức là đi tìm \(\dfrac{4}{5}\) của \(3750kg\), ta lấy \(3750kg\) nhân với \(\dfrac{4}{5}\) .

    - Tìm số gạo bán ngày thứ ba ta lấy tổng số gạo của hai ngày đầu chia cho \(2\).

    - Tìm số gạo bán được trong ba ngày ta lấy tổng số gạo bán trong ngày thứ nhất, ngày thứ hai và ngày thứ ba.

    Lời giải chi tiết :

    Ngày thứ hai cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:

    \(3750 \times \dfrac{4}{5} = 3000\,\,(kg)\)

    Ngày thứ ba cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:

    \((3750 + 3000)\,\,:\,\,2 = \,3375\,\,(kg)\)

    Trong ba ngày cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:

    \(3750 + 3000 + 3375 = \,\,10125\,\,(kg)\)

    Đáp số: \(10125kg.\)

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 1

      Số tự nhiên bé nhất là số nào?

      A. \(100\)

      B. \(10\)

      C. \(1\)

      D. \(0\)

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 2

      Số \(26\,\,378\) được đọc là:

      A. Hai triệu sáu nghìn ba trăm bảy tám

      B. Hai mươi sáu triệu ba trăm bảy mươi tám nghìn

      C. Hai mươi sáu nghìn ba trăm bảy mươi tám

      D. Hai mươi sáu nghìn ba trăm bảy tám

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 3

      Số gồm \(4\) triệu, \(8\) trăm nghìn, \(5\) nghìn, \(9\) trăm, \(2\) chục, \(1\) đơn vị viết là:

      A. \(48\,\,005\,\,921\)

      B. \(4\,\,850\,\,921\)

      C. \(4\,\,085\,\,921\)

      D. \(4\,\,805\,\,921\)

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 4Giá trị của chữ số \(5\) trong số \(356\,\,248\) là :

      A. \(500000\)

      B. \(50000\)

      C. \(5000\)

      D. \(500\)

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 5Viết số $5973$ thành tổng (theo mẫu):

      Mẫu: $4936 = 4000 + 900 + 30 + 6$ 

      A. $5973 = 5000 + 900 + 70 + 3$

      B. $5973 = 5000 + 700 + 90 + 3$

      C. $5973 = 5000 + 9000 + 70 + 3$

      D. $5973 = 9000 + 500 + 70 + 3$

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 6

      Điền số thích hợp vào chỗ trống để được ba số chẵn liên tiếp:

      \(;\,\,2016\,\,;\,\,2018\).

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 7Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn: 

      2815

      8512

      2851

      5128

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 8

      Điền số thích hợp vào ô trống để tính bằng cách thuận tiện:

      $1478 + 9054 + 2522 + 946 = (1478 \,+\, $

      $) \,+\, ($

      \( \,+\, 946)\)

      \( = \) 

      \( + \)

      \( = \) 

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 9Tìm \(x\), biết \(x:123 = 3256 - 2765\).

      A. \(x = 60393\)

      B. \(x = 60273\)

      C. \(x = 60283\)

      D. \(x = 60383\)

      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 10

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Tính bằng cách thuận tiện:

      $218 \times 73 + 27 \times 218 = $

      $ \times \;(73 \,+ $

      \()\)

      \( = \) 

      \( \times \)

      \( = \) 

      Câu 11 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 11Điền số thích hợp vào ô trống:

      Có \(3\) đội trồng rừng, trung bình mỗi đội trồng được \(428\) cây xanh. Đội một trồng được $375$ cây, đội hai trồng được nhiều hơn đội một \(56\) cây.

      Vậy đội ba trồng được 

      cây.

      Câu 12 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 12Kết quả của phép chia \(90405:45\) là:

      A. \(29\)

      B. \(209\)

      C. \(2009\)

      D. \(2090\)

      Câu 13 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 13

      Một mảnh đất hình chữ nhật có diện tích bằng diện tích mảnh đất hình vuông cạnh $90m$. Tính chu vi mảnh đất hình chữ nhật đó, biết rằng chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là $135m$.

      A. \(390m\)

      B. \(340m\)

      C. \(195m\)

      D. \(170m\)

      Câu 14 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 14

      Một cửa hàng bán gạo ngày thứ nhất bán được \(3750kg\) gạo, ngày thứ hai bán được bằng \(\dfrac{4}{5}\) số gạo bán được của ngày thứ nhất, ngày thứ ba bán được số gạo bằng trung bình cộng số gạo của hai ngày đầu. Hỏi trong cả ba ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

      A. \(12125kg\)

      B. \(11115kg\)

      C. \(10125kg\)

      D. \(10105kg\)

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 15

      Số tự nhiên bé nhất là số nào?

      A. \(100\)

      B. \(10\)

      C. \(1\)

      D. \(0\)

      Đáp án

      D. \(0\)

      Lời giải chi tiết :

      Không có số tự nhiên nào liền trước 0 nên 0 là số tự nhiên nhỏ nhất.

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 16

      Số \(26\,\,378\) được đọc là:

      A. Hai triệu sáu nghìn ba trăm bảy tám

      B. Hai mươi sáu triệu ba trăm bảy mươi tám nghìn

      C. Hai mươi sáu nghìn ba trăm bảy mươi tám

      D. Hai mươi sáu nghìn ba trăm bảy tám

      Đáp án

      C. Hai mươi sáu nghìn ba trăm bảy mươi tám

      Phương pháp giải :

      Khi đọc số ta đọc từ trái sang phải, hay từ hàng cao tới hàng thấp.

      Lời giải chi tiết :

      Số \(26\,\,378\) được đọc là hai mươi sáu nghìn ba trăm bảy mươi tám.

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 17

      Số gồm \(4\) triệu, \(8\) trăm nghìn, \(5\) nghìn, \(9\) trăm, \(2\) chục, \(1\) đơn vị viết là:

      A. \(48\,\,005\,\,921\)

      B. \(4\,\,850\,\,921\)

      C. \(4\,\,085\,\,921\)

      D. \(4\,\,805\,\,921\)

      Đáp án

      D. \(4\,\,805\,\,921\)

      Phương pháp giải :

      Khi viết số ta viết số từ trái sang phải hay từ hàng cao tới hàng thấp. Khi hàng nào đó không được đọc ta hiểu hàng đó bằng \(0\).

      Lời giải chi tiết :

      Số gồm \(4\) triệu, \(8\) trăm nghìn, \(5\) nghìn, \(9\) trăm, \(2\) chục, \(1\) đơn vị viết là \(4\,\,805\,\,921\) .

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 18Giá trị của chữ số \(5\) trong số \(356\,\,248\) là :

      A. \(500000\)

      B. \(50000\)

      C. \(5000\)

      D. \(500\)

      Đáp án

      B. \(50000\)

      Phương pháp giải :

      Xác định chữ số \(5\) thuộc hàng nào sau đó xác định giá trị của chữ số đó.

      Lời giải chi tiết :

      Chữ số \(5\) trong số \(356\,\,248\) thuộc hàng chục nghìn nên giá trị của chữ số \(5\) trong số \(356\,\,248\) là \(50000\).

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 19Viết số $5973$ thành tổng (theo mẫu):

      Mẫu: $4936 = 4000 + 900 + 30 + 6$ 

      A. $5973 = 5000 + 900 + 70 + 3$

      B. $5973 = 5000 + 700 + 90 + 3$

      C. $5973 = 5000 + 9000 + 70 + 3$

      D. $5973 = 9000 + 500 + 70 + 3$

      Đáp án

      A. $5973 = 5000 + 900 + 70 + 3$

      Phương pháp giải :

      Xác đinh xem từng chữ số thuộc hàng nào rồi tìm giá trị của từng chữ số và viết thành tổng.

      Lời giải chi tiết :

      Số $5973$ gồm \(5\) nghìn, \(9\) trăm, \(7\) chục, \(3\) đơn vị.

      Do đó $5973 = 5000 + 900 + 70 + 3$.

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 20

      Điền số thích hợp vào chỗ trống để được ba số chẵn liên tiếp:

      \(;\,\,2016\,\,;\,\,2018\).

      Đáp án

      Điền số thích hợp vào chỗ trống để được ba số chẵn liên tiếp:

      2014

      \(;\,\,2016\,\,;\,\,2018\).

      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất hai số chẵn liên tiếp hơn (hoặc kém) nhau \(2\) đơn vị.

      Lời giải chi tiết :

      Trong dãy số tự nhiên, hai số chẵn liên tiếp hơn (hoặc kém) nhau \(2\) đơn vị.

      Ta có: \(2016 - 2 = 2014\).

      Do đó ta có dãy ba số chẵn liên tiếp là \(2014\,\,;\,\,2016\,\,;\,\,2018\).

      Vậy số thích hợp điền ô trống là \(2014\).

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 21Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn: 

      2815

      8512

      2851

      5128

      Đáp án

      2815

      2851

      5128

      8512

      Phương pháp giải :

      So sánh các số đã cho sau đó sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn.

      Trong hai số tự nhiên:

      + Số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn.

      + Nếu hai số có số chữ số bằng nhau thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng \(1\) hàng từ trái sang phải.

      Lời giải chi tiết :

      Các số đã cho đều có \(4\) chữ số nên khi xét các chữ số ở từng hàng ta thấy: \(2815\,\,\,\, < \,\,\,\,2851\,\,\, < \,\,\,\,5128\,\,\, < \,\,\,\,8512.\)

      Vậy các số cần điền theo thứ tự từ trái sang phải lần lượt là \(2815\,\,\,;\,\,\,2851\,\,\,;\,\,\,5128\,\,\,;\,\,\,8512.\)

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 22

      Điền số thích hợp vào ô trống để tính bằng cách thuận tiện:

      $1478 + 9054 + 2522 + 946 = (1478 \,+\, $

      $) \,+\, ($

      \( \,+\, 946)\)

      \( = \) 

      \( + \)

      \( = \) 

      Đáp án

      $1478 + 9054 + 2522 + 946 = (1478 \,+\, $

      2522

      $) \,+\, ($

      9054

      \( \,+\, 946)\)

      \( = \) 

      4000

      \( + \)

      10000

      \( = \) 

      14000
      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng để nhóm các số có tổng là số tròn nghìn.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: 

       $\begin{array}{l}1478 + 9054 + 2522 + 946 &= \left( {1478 + 2522} \right) + \left( {9054 + 946} \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, &= 4000 + 10000\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, &= 14000\end{array}$

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự từ trên xuống dưới, từ trái sang phải là \(2522\,;\,\,9054\,;\,\,4000\,;\,\,10000\,;\,\,14000\).

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 23Tìm \(x\), biết \(x:123 = 3256 - 2765\).

      A. \(x = 60393\)

      B. \(x = 60273\)

      C. \(x = 60283\)

      D. \(x = 60383\)

      Đáp án

      A. \(x = 60393\)

      Phương pháp giải :

      - Tính giá trị vế phải.

      - \(x\) ở vị trí số bị chia, muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}x:123 = 3256 - 2765\\x:123 = 491\\x = 491 \times 123\\x = 60393\end{array}\)

      Vậy đáp án đúng là \(x = 60393\).

      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 24

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Tính bằng cách thuận tiện:

      $218 \times 73 + 27 \times 218 = $

      $ \times \;(73 \,+ $

      \()\)

      \( = \) 

      \( \times \)

      \( = \) 

      Đáp án

      $218 \times 73 + 27 \times 218 = $

      218

      $ \times \;(73 \,+ $

      27

      \()\)

      \( = \) 

      218

      \( \times \)

      100

      \( = \) 

      21800
      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.

      \(a \times (b + c) = a \times b + a \times c\)

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      $\begin{array}{l}218 \times 73 + 27 \times 218 &= 218 \times \left( {73 + 27} \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, &= 218 \times 100\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, &= 21800\end{array}$

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự từ trên xuống dưới, từ trái sang phải là \(218\,\,;\,\,27\,;\,\,218\,\,;\,\,100\,\,;\,\,21800\).

      Câu 11 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 25Điền số thích hợp vào ô trống:

      Có \(3\) đội trồng rừng, trung bình mỗi đội trồng được \(428\) cây xanh. Đội một trồng được $375$ cây, đội hai trồng được nhiều hơn đội một \(56\) cây.

      Vậy đội ba trồng được 

      cây.

      Đáp án

      Có \(3\) đội trồng rừng, trung bình mỗi đội trồng được \(428\) cây xanh. Đội một trồng được $375$ cây, đội hai trồng được nhiều hơn đội một \(56\) cây.

      Vậy đội ba trồng được 

      478

      cây.

      Phương pháp giải :

      - Tính tổng số cây ba đội trồng được ta lấy số trung bình cộng nhân với \(3\).

      - Tính số cây đội hai trồng ta lấy số cây đội một trồng được cộng với \(56\) cây.

      - Tính số cây đội ba trồng ta lấy tổng số cây ba đội trồng trừ đi tổng số cây đội một và đội hai trồng.

      Lời giải chi tiết :

      Cả ba đội trồng được số cây là:

      \(428 \times 3 = 1284\) (cây)

      Đội hai trồng được số cây là:

      \(375 + 56 = 431\) (cây)

      Đội ba trồng được số cây là:

      \(1284 - (375 + 431) = 478\) (cây)

      Đáp số: \(478\) cây.

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(478\).

      Câu 12 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 26Kết quả của phép chia \(90405:45\) là:

      A. \(29\)

      B. \(209\)

      C. \(2009\)

      D. \(2090\)

      Đáp án

      C. \(2009\)

      Phương pháp giải :

      Đặt tính rồi tính, chia theo thứ tự từ trái sang phải.

      Lời giải chi tiết :

      Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 27

      Vậy \(90405:45 = 2009\).

      Câu 13 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 28

      Một mảnh đất hình chữ nhật có diện tích bằng diện tích mảnh đất hình vuông cạnh $90m$. Tính chu vi mảnh đất hình chữ nhật đó, biết rằng chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là $135m$.

      A. \(390m\)

      B. \(340m\)

      C. \(195m\)

      D. \(170m\)

      Đáp án

      A. \(390m\)

      Phương pháp giải :

      - Tính diện tích mảnh đất hình vuông ta lấy độ dài cạnh nhân với độ dài cạnh.

      Từ đó ta có diện tích mảnh đất hình chữ nhật.

      - Tính chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật ta lấy diện tích mảnh đất hình chữ nhật chia cho chiều rộng.

      - Tính chu vi mảnh đất hình chữ nhật ta lấy tổng của chiều dài cộng với chiều rộng nhân với \(2\).

      Lời giải chi tiết :

      Diện tích mảnh đất hình vuông là:

      $90 \times 90 = 8100\,\,({m^2})$

      Vậy diện tích mảnh đất hình chữ nhật là \(8100{m^2}\).

      Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật đó là:

      \(8100:135 = 60\,\,(m)\)

      Chu vi mảnh đất hình chữ nhật đó là:

      \((135\, + 60) \times 2 = 390\,(m)\)

      Đáp số: \(390m\).

      Câu 14 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 29

      Một cửa hàng bán gạo ngày thứ nhất bán được \(3750kg\) gạo, ngày thứ hai bán được bằng \(\dfrac{4}{5}\) số gạo bán được của ngày thứ nhất, ngày thứ ba bán được số gạo bằng trung bình cộng số gạo của hai ngày đầu. Hỏi trong cả ba ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

      A. \(12125kg\)

      B. \(11115kg\)

      C. \(10125kg\)

      D. \(10105kg\)

      Đáp án

      C. \(10125kg\)

      Phương pháp giải :

      - Tìm số gạo bán ngày thứ hai, tức là đi tìm \(\dfrac{4}{5}\) của \(3750kg\), ta lấy \(3750kg\) nhân với \(\dfrac{4}{5}\) .

      - Tìm số gạo bán ngày thứ ba ta lấy tổng số gạo của hai ngày đầu chia cho \(2\).

      - Tìm số gạo bán được trong ba ngày ta lấy tổng số gạo bán trong ngày thứ nhất, ngày thứ hai và ngày thứ ba.

      Lời giải chi tiết :

      Ngày thứ hai cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:

      \(3750 \times \dfrac{4}{5} = 3000\,\,(kg)\)

      Ngày thứ ba cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:

      \((3750 + 3000)\,\,:\,\,2 = \,3375\,\,(kg)\)

      Trong ba ngày cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:

      \(3750 + 3000 + 3375 = \,\,10125\,\,(kg)\)

      Đáp số: \(10125kg.\)

      Khám phá ngay nội dung Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo trong chuyên mục sách toán lớp 4 trên nền tảng soạn toán! Bộ bài tập toán tiểu học được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, sẽ là chìa khóa giúp học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện và củng cố toàn diện kiến thức Toán qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội.

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo - Hướng dẫn chi tiết

      Bài 78 Toán 4 Chân trời sáng tạo là một bước ôn tập quan trọng, tổng hợp lại những kiến thức cơ bản về số tự nhiên và các phép tính đã học trong chương trình. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng để học sinh tiếp thu các kiến thức nâng cao hơn trong các bài học tiếp theo.

      I. Kiến thức trọng tâm của Bài 78

      Trước khi bắt đầu giải các bài tập trắc nghiệm, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:

      • Số tự nhiên: Khái niệm, cách đọc, viết, so sánh số tự nhiên.
      • Các phép tính: Phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia số tự nhiên.
      • Thứ tự thực hiện các phép tính: Trong một biểu thức có nhiều phép tính, cần thực hiện phép tính nào trước.
      • Ứng dụng: Giải các bài toán có liên quan đến số tự nhiên và các phép tính trong thực tế.

      II. Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp

      Các bài tập trắc nghiệm Bài 78 thường tập trung vào các dạng sau:

      1. Chọn đáp án đúng: Học sinh cần chọn đáp án đúng trong các câu hỏi về số tự nhiên, các phép tính, thứ tự thực hiện các phép tính.
      2. Điền vào chỗ trống: Học sinh cần điền số hoặc phép tính thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành câu.
      3. Đúng/Sai: Học sinh cần xác định một câu phát biểu là đúng hay sai.
      4. Bài toán thực tế: Học sinh cần giải các bài toán có liên quan đến số tự nhiên và các phép tính trong thực tế.

      III. Luyện tập với các bài tập trắc nghiệm mẫu

      Dưới đây là một số bài tập trắc nghiệm mẫu để học sinh luyện tập:

      Bài 1: Chọn đáp án đúng

      Câu 1: Kết quả của phép tính 123 + 456 là:

      a) 569 b) 579 c) 589 d) 599

      Bài 2: Điền vào chỗ trống

      Câu 1: 7 x 8 = ...

      Bài 3: Đúng/Sai

      Câu 1: 100 - 50 = 40 (Đúng/Sai)

      IV. Mẹo giải bài tập trắc nghiệm hiệu quả

      Để giải các bài tập trắc nghiệm Bài 78 một cách hiệu quả, học sinh nên:

      • Đọc kỹ đề bài và hiểu rõ yêu cầu của câu hỏi.
      • Thực hiện các phép tính cẩn thận, tránh sai sót.
      • Sử dụng các kiến thức đã học để giải quyết bài toán.
      • Kiểm tra lại đáp án trước khi nộp bài.

      V. Tầm quan trọng của việc ôn tập

      Việc ôn tập thường xuyên là rất quan trọng để học sinh nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán. Thông qua việc giải các bài tập trắc nghiệm, học sinh sẽ được củng cố kiến thức, phát hiện ra những lỗ hổng kiến thức và khắc phục chúng. Điều này sẽ giúp học sinh tự tin hơn trong các kỳ thi và đạt kết quả tốt hơn.

      VI. Bảng so sánh các phép tính cơ bản

      Phép tínhKý hiệuVí dụ
      Cộng+5 + 3 = 8
      Trừ-10 - 4 = 6
      Nhânx2 x 6 = 12
      Chia:15 : 3 = 5

      Hy vọng với những hướng dẫn chi tiết và bài tập luyện tập trên, các em học sinh sẽ tự tin hơn khi làm bài tập trắc nghiệm Bài 78 Toán 4 Chân trời sáng tạo. Chúc các em học tốt!