Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo

Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo

Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông - Toán 4 Chân trời sáng tạo

Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông thuộc chương trình Toán 4 Chân trời sáng tạo. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức về đơn vị đo diện tích mét vuông (m²).

Thông qua các câu hỏi trắc nghiệm, các em sẽ được rèn luyện kỹ năng nhận biết, so sánh và tính toán diện tích các hình chữ nhật, hình vuông bằng đơn vị mét vuông.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 1

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    \(12{m^2} =\)

    \(d{m^2}\) 

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 2

    \(1890{m^2}\) được đọc là:

    A. Một nghìn tám trăm chín chục mét vuông.

    B. Một nghìn tám chín mươi mét vuông.

    C. Một nghìn tám trăm chín không mét vuông.

    D. Một nghìn tám trăm chín mươi mét vuông

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 3

    \(7{m^2}\,4d{m^2} = \,...\,d{m^2}\).

    Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    A. \(74\)

    B. \(704\)

    C. \(740\)

    D. \(7004\)

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 4

    Cho hình vuông ABCD có $AB = 6m$. Hỏi diện tích hình vuông ABCD bằng bao nhiêu đề-xi-mét vuông?

    A. \(36d{m^2}\)

    B. \(360d{m^2}\)

    C. \(3600d{m^2}\)

    D. \(36000d{m^2}\)

    Câu 5 :

    Cho hình chữ nhật có kích thước như hình vẽ dưới đây:

    Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 5

    Diện tích hình chữ nhật đó là:

    A. \(306d{m^2}\)

    B. \(316d{m^2}\)

    C. \(306{m^2}\)

    D. \(316{m^2}\)

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 6

    Điền số thích hợp vào ô trống: 

    \(\dfrac{1}{5}{m^2} = \)

    \(\,\,c{m^2}\) 

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 7

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Để lát nền một căn phòng, người ta sử dụng hết \(400\) viên gạch hình vuông có cạnh \(30cm\), biết diện tích phần mạch vữa không đáng kể. 

    Vậy diện tích căn phòng đó là 

    \(m^2\).

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 8

    Điền số thích hợp vào ô trống

    70 000 cm2 =

    m2

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 9

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    \(12{m^2} =\)

    \(d{m^2}\) 

    Đáp án

    \(12{m^2} =\)

    1200

    \(d{m^2}\) 

    Phương pháp giải :

    Dựa vào tính chất: \(1{m^2} = 100d{m^2}\).

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(1{m^2} = 100d{m^2}\)

    Nên \(12{m^2} = 1200d{m^2}\)Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(1200\).

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 10

    \(1890{m^2}\) được đọc là:

    A. Một nghìn tám trăm chín chục mét vuông.

    B. Một nghìn tám chín mươi mét vuông.

    C. Một nghìn tám trăm chín không mét vuông.

    D. Một nghìn tám trăm chín mươi mét vuông

    Đáp án

    D. Một nghìn tám trăm chín mươi mét vuông

    Phương pháp giải :

    Đọc số đo diện tích trước rồi đọc tên đơn vị đo diện tích sau.

    Lời giải chi tiết :

    \(1890{m^2}\) đọc là một nghìn tám trăm chín mươi mét vuông.

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 11

    \(7{m^2}\,4d{m^2} = \,...\,d{m^2}\).

    Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    A. \(74\)

    B. \(704\)

    C. \(740\)

    D. \(7004\)

    Đáp án

    B. \(704\)

    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất: \(1{m^2} = 100d{m^2}\) để đổi \(7{m^2}\) sang đơn vị \(d{m^2}\), sau đó cộng thêm với \(4d{m^2}\).

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(1{m^2} = 100d{m^2}\) nên \(7{m^2} = 700d{m^2}\).

    \(7{m^2}\,4d{m^2} = 7{m^2} + 4d{m^2} = 700d{m^2} + 4d{m^2} = 704d{m^2}\)

    Vậy: \(7{m^2}\,4d{m^2} \,= \,704d{m^2}\).

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 12

    Cho hình vuông ABCD có $AB = 6m$. Hỏi diện tích hình vuông ABCD bằng bao nhiêu đề-xi-mét vuông?

    A. \(36d{m^2}\)

    B. \(360d{m^2}\)

    C. \(3600d{m^2}\)

    D. \(36000d{m^2}\)

    Đáp án

    C. \(3600d{m^2}\)

    Phương pháp giải :

    - Đổi độ dài cạnh sang đơn vị đề-xi-mét vuông rồi tính diện tích hình vuông, hoặc tính diện tích với đơn vị đo mét vuông sau đó đổi sang đơn vị đề-xi-mét vuông.

    - Tính diện tích theo công thức: diện tích = cạnh × cạnh.

    Lời giải chi tiết :

    Đổi: \(6m = 60dm\)

    Diện tích hình vuông ABCD là:

    \(60 \times 60 = 3600\,\,(d{m^2})\)

    Đáp số: \(3600d{m^2}\).

    Câu 5 :

    Cho hình chữ nhật có kích thước như hình vẽ dưới đây:

    Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 13

    Diện tích hình chữ nhật đó là:

    A. \(306d{m^2}\)

    B. \(316d{m^2}\)

    C. \(306{m^2}\)

    D. \(316{m^2}\)

    Đáp án

    A. \(306d{m^2}\)

    Phương pháp giải :

    - Đổi \(3m\,\,4dm\) sang đơn vị đo là \(dm\).

    - Tính diện tích hình chữ nhật theo công thức:

    Diện tích = chiều dài × chiều rộng

    Lời giải chi tiết :

    Đổi $3m\,\,\,4dm{\rm{ }}\; = {\rm{ }}\;34dm$

    Diện tích hình chữ nhật trên là:

    $34 \times 9 = 306\,\,(d{m^2})$

    Đáp số: \(306d{m^2}\).

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 14

    Điền số thích hợp vào ô trống: 

    \(\dfrac{1}{5}{m^2} = \)

    \(\,\,c{m^2}\) 

    Đáp án

    \(\dfrac{1}{5}{m^2} = \)

    2000

    \(\,\,c{m^2}\) 

    Phương pháp giải :

    Đổi $1{m^2}$ sang đơn vị $c{m^2}$.

    Muốn tìm \(\dfrac{1}{5}\) của một số ta lấy số đó chia cho \(5\) .

    Lời giải chi tiết :

    \(1{m^2} = 10000c{m^2}\)

    Ta có: \(\dfrac{1}{5}{m^2} = \,10000c{m^2}:5 = 2000c{m^2}\)

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(2000\).

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 15

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Để lát nền một căn phòng, người ta sử dụng hết \(400\) viên gạch hình vuông có cạnh \(30cm\), biết diện tích phần mạch vữa không đáng kể. 

    Vậy diện tích căn phòng đó là 

    \(m^2\).

    Đáp án

    Để lát nền một căn phòng, người ta sử dụng hết \(400\) viên gạch hình vuông có cạnh \(30cm\), biết diện tích phần mạch vữa không đáng kể. 

    Vậy diện tích căn phòng đó là 

    36

    \(m^2\).

    Phương pháp giải :

    - Tính diện tích một viên gạch theo công thức tính diện tích hình vuông:

    Diện tích = cạnh × cạnh

    - Tính diện tích cả căn phòng ta lấy diện tích một viên gạch nhân với \(400\).

    - Đổi số đo diện tích vừa tìm được sang đơn vị là mét vuông.

    Lời giải chi tiết :

    Diện tích một viên gạch là:

    \(30 \times 30 = 900\,\,(c{m^2})\)

    Diện tích căn phòng đó là:

    \(\begin{array}{l}900 \times 400 = 360000\,\,(c{m^2})\\360000\,\,c{m^2} = 36{m^2}\end{array}\)

    Đáp số: \(36{m^2}\).

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 16

    Điền số thích hợp vào ô trống

    70 000 cm2 =

    m2

    Đáp án

    70 000 cm2 =

    7

    m2

    Phương pháp giải :

    Áp dụng cách đổi: 10 000 cm2 = 1 m2

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: 70 000 cm2 = 7 m2

    Vậy số cần điền vào ô trống là 7

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 1

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      \(12{m^2} =\)

      \(d{m^2}\) 

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 2

      \(1890{m^2}\) được đọc là:

      A. Một nghìn tám trăm chín chục mét vuông.

      B. Một nghìn tám chín mươi mét vuông.

      C. Một nghìn tám trăm chín không mét vuông.

      D. Một nghìn tám trăm chín mươi mét vuông

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 3

      \(7{m^2}\,4d{m^2} = \,...\,d{m^2}\).

      Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

      A. \(74\)

      B. \(704\)

      C. \(740\)

      D. \(7004\)

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 4

      Cho hình vuông ABCD có $AB = 6m$. Hỏi diện tích hình vuông ABCD bằng bao nhiêu đề-xi-mét vuông?

      A. \(36d{m^2}\)

      B. \(360d{m^2}\)

      C. \(3600d{m^2}\)

      D. \(36000d{m^2}\)

      Câu 5 :

      Cho hình chữ nhật có kích thước như hình vẽ dưới đây:

      Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 5

      Diện tích hình chữ nhật đó là:

      A. \(306d{m^2}\)

      B. \(316d{m^2}\)

      C. \(306{m^2}\)

      D. \(316{m^2}\)

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 6

      Điền số thích hợp vào ô trống: 

      \(\dfrac{1}{5}{m^2} = \)

      \(\,\,c{m^2}\) 

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 7

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Để lát nền một căn phòng, người ta sử dụng hết \(400\) viên gạch hình vuông có cạnh \(30cm\), biết diện tích phần mạch vữa không đáng kể. 

      Vậy diện tích căn phòng đó là 

      \(m^2\).

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 8

      Điền số thích hợp vào ô trống

      70 000 cm2 =

      m2

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 9

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      \(12{m^2} =\)

      \(d{m^2}\) 

      Đáp án

      \(12{m^2} =\)

      1200

      \(d{m^2}\) 

      Phương pháp giải :

      Dựa vào tính chất: \(1{m^2} = 100d{m^2}\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(1{m^2} = 100d{m^2}\)

      Nên \(12{m^2} = 1200d{m^2}\)Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(1200\).

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 10

      \(1890{m^2}\) được đọc là:

      A. Một nghìn tám trăm chín chục mét vuông.

      B. Một nghìn tám chín mươi mét vuông.

      C. Một nghìn tám trăm chín không mét vuông.

      D. Một nghìn tám trăm chín mươi mét vuông

      Đáp án

      D. Một nghìn tám trăm chín mươi mét vuông

      Phương pháp giải :

      Đọc số đo diện tích trước rồi đọc tên đơn vị đo diện tích sau.

      Lời giải chi tiết :

      \(1890{m^2}\) đọc là một nghìn tám trăm chín mươi mét vuông.

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 11

      \(7{m^2}\,4d{m^2} = \,...\,d{m^2}\).

      Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

      A. \(74\)

      B. \(704\)

      C. \(740\)

      D. \(7004\)

      Đáp án

      B. \(704\)

      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất: \(1{m^2} = 100d{m^2}\) để đổi \(7{m^2}\) sang đơn vị \(d{m^2}\), sau đó cộng thêm với \(4d{m^2}\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(1{m^2} = 100d{m^2}\) nên \(7{m^2} = 700d{m^2}\).

      \(7{m^2}\,4d{m^2} = 7{m^2} + 4d{m^2} = 700d{m^2} + 4d{m^2} = 704d{m^2}\)

      Vậy: \(7{m^2}\,4d{m^2} \,= \,704d{m^2}\).

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 12

      Cho hình vuông ABCD có $AB = 6m$. Hỏi diện tích hình vuông ABCD bằng bao nhiêu đề-xi-mét vuông?

      A. \(36d{m^2}\)

      B. \(360d{m^2}\)

      C. \(3600d{m^2}\)

      D. \(36000d{m^2}\)

      Đáp án

      C. \(3600d{m^2}\)

      Phương pháp giải :

      - Đổi độ dài cạnh sang đơn vị đề-xi-mét vuông rồi tính diện tích hình vuông, hoặc tính diện tích với đơn vị đo mét vuông sau đó đổi sang đơn vị đề-xi-mét vuông.

      - Tính diện tích theo công thức: diện tích = cạnh × cạnh.

      Lời giải chi tiết :

      Đổi: \(6m = 60dm\)

      Diện tích hình vuông ABCD là:

      \(60 \times 60 = 3600\,\,(d{m^2})\)

      Đáp số: \(3600d{m^2}\).

      Câu 5 :

      Cho hình chữ nhật có kích thước như hình vẽ dưới đây:

      Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 13

      Diện tích hình chữ nhật đó là:

      A. \(306d{m^2}\)

      B. \(316d{m^2}\)

      C. \(306{m^2}\)

      D. \(316{m^2}\)

      Đáp án

      A. \(306d{m^2}\)

      Phương pháp giải :

      - Đổi \(3m\,\,4dm\) sang đơn vị đo là \(dm\).

      - Tính diện tích hình chữ nhật theo công thức:

      Diện tích = chiều dài × chiều rộng

      Lời giải chi tiết :

      Đổi $3m\,\,\,4dm{\rm{ }}\; = {\rm{ }}\;34dm$

      Diện tích hình chữ nhật trên là:

      $34 \times 9 = 306\,\,(d{m^2})$

      Đáp số: \(306d{m^2}\).

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 14

      Điền số thích hợp vào ô trống: 

      \(\dfrac{1}{5}{m^2} = \)

      \(\,\,c{m^2}\) 

      Đáp án

      \(\dfrac{1}{5}{m^2} = \)

      2000

      \(\,\,c{m^2}\) 

      Phương pháp giải :

      Đổi $1{m^2}$ sang đơn vị $c{m^2}$.

      Muốn tìm \(\dfrac{1}{5}\) của một số ta lấy số đó chia cho \(5\) .

      Lời giải chi tiết :

      \(1{m^2} = 10000c{m^2}\)

      Ta có: \(\dfrac{1}{5}{m^2} = \,10000c{m^2}:5 = 2000c{m^2}\)

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(2000\).

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 15

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Để lát nền một căn phòng, người ta sử dụng hết \(400\) viên gạch hình vuông có cạnh \(30cm\), biết diện tích phần mạch vữa không đáng kể. 

      Vậy diện tích căn phòng đó là 

      \(m^2\).

      Đáp án

      Để lát nền một căn phòng, người ta sử dụng hết \(400\) viên gạch hình vuông có cạnh \(30cm\), biết diện tích phần mạch vữa không đáng kể. 

      Vậy diện tích căn phòng đó là 

      36

      \(m^2\).

      Phương pháp giải :

      - Tính diện tích một viên gạch theo công thức tính diện tích hình vuông:

      Diện tích = cạnh × cạnh

      - Tính diện tích cả căn phòng ta lấy diện tích một viên gạch nhân với \(400\).

      - Đổi số đo diện tích vừa tìm được sang đơn vị là mét vuông.

      Lời giải chi tiết :

      Diện tích một viên gạch là:

      \(30 \times 30 = 900\,\,(c{m^2})\)

      Diện tích căn phòng đó là:

      \(\begin{array}{l}900 \times 400 = 360000\,\,(c{m^2})\\360000\,\,c{m^2} = 36{m^2}\end{array}\)

      Đáp số: \(36{m^2}\).

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 16

      Điền số thích hợp vào ô trống

      70 000 cm2 =

      m2

      Đáp án

      70 000 cm2 =

      7

      m2

      Phương pháp giải :

      Áp dụng cách đổi: 10 000 cm2 = 1 m2

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: 70 000 cm2 = 7 m2

      Vậy số cần điền vào ô trống là 7

      Khám phá ngay nội dung Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo trong chuyên mục giải bài toán lớp 4 trên nền tảng toán học! Bộ bài tập toán tiểu học được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, sẽ là chìa khóa giúp học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện và củng cố toàn diện kiến thức Toán qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội.

      Bài 21: Mét vuông - Toán 4 Chân trời sáng tạo: Tổng quan và hướng dẫn giải

      Bài 21 trong chương trình Toán 4 Chân trời sáng tạo tập trung vào việc giới thiệu và làm quen với đơn vị đo diện tích là mét vuông (m²). Hiểu rõ về mét vuông là nền tảng quan trọng để học sinh có thể tính toán diện tích các hình phẳng trong các bài học tiếp theo.

      1. Khái niệm về mét vuông

      Mét vuông (m²) là đơn vị đo diện tích, được sử dụng để đo diện tích của các bề mặt phẳng. Một mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1 mét. Để hình dung rõ hơn, ta có thể liên hệ với các vật dụng quen thuộc trong cuộc sống, ví dụ như một ô vuông có cạnh 1 mét.

      2. Cách đo diện tích bằng mét vuông

      Để đo diện tích một hình chữ nhật hoặc hình vuông bằng mét vuông, ta cần xác định chiều dài và chiều rộng của hình đó. Sau đó, ta nhân chiều dài với chiều rộng để được diện tích của hình.

      • Diện tích hình chữ nhật = Chiều dài x Chiều rộng
      • Diện tích hình vuông = Cạnh x Cạnh

      3. Bài tập ví dụ minh họa

      Ví dụ 1: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 5 mét và chiều rộng 3 mét. Tính diện tích mảnh đất đó.

      Giải:

      Diện tích mảnh đất là: 5 x 3 = 15 (m²)

      Ví dụ 2: Một phòng học hình vuông có cạnh dài 6 mét. Tính diện tích phòng học đó.

      Giải:

      Diện tích phòng học là: 6 x 6 = 36 (m²)

      4. Các dạng bài tập thường gặp trong trắc nghiệm

      Các bài tập trắc nghiệm về mét vuông thường xoay quanh các dạng sau:

      1. Chọn đáp án đúng: Các câu hỏi yêu cầu học sinh chọn đáp án đúng về khái niệm mét vuông, cách tính diện tích.
      2. Điền vào chỗ trống: Các câu hỏi yêu cầu học sinh điền số thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành các phép tính diện tích.
      3. Đúng/Sai: Các câu hỏi yêu cầu học sinh xác định một phát biểu về mét vuông là đúng hay sai.
      4. Bài toán thực tế: Các bài toán liên quan đến các tình huống thực tế, yêu cầu học sinh áp dụng kiến thức về mét vuông để giải quyết.

      5. Mẹo giải bài tập trắc nghiệm hiệu quả

      Để giải các bài tập trắc nghiệm về mét vuông một cách hiệu quả, các em nên:

      • Đọc kỹ đề bài và xác định rõ yêu cầu của câu hỏi.
      • Nắm vững công thức tính diện tích hình chữ nhật và hình vuông.
      • Kiểm tra lại đơn vị đo trước khi thực hiện phép tính.
      • Sử dụng phương pháp loại trừ để tìm ra đáp án đúng.

      6. Luyện tập thêm với các bài tập khác

      Ngoài bài trắc nghiệm này, các em có thể luyện tập thêm với các bài tập khác trong sách giáo khoa, sách bài tập hoặc trên các trang web học toán online. Việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin hơn khi làm bài kiểm tra.

      7. Bảng đơn vị đo diện tích thường dùng

      Đơn vịViết tắtMối quan hệ
      Mét vuông1 m² = 100 dm²
      Đề-xi-mét vuôngdm²1 dm² = 100 cm²
      Xăng-ti-mét vuôngcm²1 cm² = 100 mm²

      8. Kết luận

      Bài học về mét vuông là một bước khởi đầu quan trọng trong việc học về diện tích. Hy vọng rằng, thông qua bài trắc nghiệm này và những kiến thức đã được trình bày, các em sẽ hiểu rõ hơn về mét vuông và có thể áp dụng nó vào giải quyết các bài toán thực tế.