Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài trắc nghiệm Bài 49: Chia cho số có một chữ số thuộc chương trình Toán 4 Chân trời sáng tạo. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức về phép chia số có một chữ số, đồng thời rèn luyện kỹ năng giải toán nhanh và chính xác.
Giaibaitoan.com cung cấp bộ đề trắc nghiệm đa dạng, bao gồm nhiều dạng bài tập khác nhau, có đáp án chi tiết để các em tự đánh giá kết quả học tập.

\(a:1 = a\). Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai

Tính: 25 872 : 3
A. 8 554
B. 8 544
C. 8 634
D. 8 624

Điền số thích hợp vào ô trống:
19 650 : 6 =

Tính: 408 076 : 7
A. 58 286
B. 58 396
C. 58 296 dư 4
D. 58 297 dư 5

Số dư trong phép chia 25 369 : 8 là
A. \(8\)
B. \(6\)
C. \(3\)
D. \(1\)
Tìm y, biết: 9 x y = 16 895 + 13 867
A. y = 3 418
B. y = 3 417
C. y = 3 416
D. y = 3 415

Điền số thích hợp vào ô trống:
Nếu b x 6 = 35 406 thì b : 7 có giá trị là

Điền số thích hợp vào ô trống:
Người ta đổ đều 124 725 lít xăng vào 5 bể. Vậy mỗi bể có
lít xăng.

Điền số thích hợp vào ô trống:
Có 5112 quyển vở xếp đều vào 9 thùng. Vậy 5 thùng như thế xếp được
quyển vở.

Người ta xếp $127\,450$ cái áo vào các hộp, mỗi hộp \(8\) cái áo. Hỏi có thể xếp được vào nhiều nhất bao nhiêu hộp và còn thừa mấy cái áo?
A. 15 931 hộp
B. 15 931 hộp; thừa 4 cái áo
C. 15 931hộp; thừa 1 cái áo
D. 15 931 hộp; thừa 2 cái áo

Cuộn dây thứ nhất dài 23 280m. Cuộn dây thứ hai dài bằng \(\dfrac{1}{5}\) cuộn thứ nhất. Hỏi phải chuyển bao nhiêu mét từ cuộn thứ nhất sang cuộn thứ hai để hai cuộn dài bằng nhau?
A. 4 656 m
B. 6 984m
C. 9 312 m
D. 11 640 m
Lời giải và đáp án

\(a:1 = a\). Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
A. Đúng
Áp dụng tính chất: Mọi số chia cho \(1\) đều bằng chính nó.
Ta có: Mọi số chia cho \(1\) đều bằng chính nó.
Hay \(a:1 = a\).
Vậy biểu thức đã cho là đúng.

Tính: 25 872 : 3
A. 8 554
B. 8 544
C. 8 634
D. 8 624
D. 8 624
Đặt tính rồi tính, chia theo thứ tự từ trái sang phải.
Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

Vậy 25 872 : 3 = 8 624

Điền số thích hợp vào ô trống:
19 650 : 6 =
19 650 : 6 =
3275Đặt tính rồi tính, chia theo thứ tự từ trái sang phải.
Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

Ta có 19 650 : 6 = 3 275
Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 3 275

Tính: 408 076 : 7
A. 58 286
B. 58 396
C. 58 296 dư 4
D. 58 297 dư 5
C. 58 296 dư 4
Đặt tính rồi tính, chia theo thứ tự từ trái sang phải.
Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

Vậy 408 076 : 7 = 58 296 (dư 4)

Số dư trong phép chia 25 369 : 8 là
A. \(8\)
B. \(6\)
C. \(3\)
D. \(1\)
D. \(1\)
Đặt tính rồi tính, chia theo thứ tự từ trái sang phải. Từ đó xác định được thương và số dư của phép chia đã cho.
Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

25 369 : 8 = 3 171 (dư 1)
Vậy số dư trong phép chia 25 369 : 8 là 1
Tìm y, biết: 9 x y = 16 895 + 13 867
A. y = 3 418
B. y = 3 417
C. y = 3 416
D. y = 3 415
A. y = 3 418
- Tính giá trị vế phải.
- \(y\) ở vị trí thừa số, muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
9 x y = 16 895 + 13 867
9 x y = 30 762
y = 30 762 : 9
y = 3 418

Điền số thích hợp vào ô trống:
Nếu b x 6 = 35 406 thì b : 7 có giá trị là
Nếu b x 6 = 35 406 thì b : 7 có giá trị là
843- Tìm \(b\): ta thấy \(b\) ở vị trí thừa số, muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
- Thay giá trị của \(b\) vào biểu thức \(b:7\) rồi tính giá trị biểu thức đó.
Ta có b x 6 = 35 406 nên b = 35 406 : 6 = 5 901
Với b = 5 901 thì b : 7 = 5 901 : 7 = 843
Vậy số cần điền vào ô trống là 843.

Điền số thích hợp vào ô trống:
Người ta đổ đều 124 725 lít xăng vào 5 bể. Vậy mỗi bể có
lít xăng.
Người ta đổ đều 124 725 lít xăng vào 5 bể. Vậy mỗi bể có
24945lít xăng.
Tìm số lít xăng của mỗi bể ta lấy tổng số lít xăng chia cho \(5\).
Mỗi bể có số lít xăng là:
124 725 : 5 = 24 945 (lít)
Đáp số: 24 945 lít.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 24 945

Điền số thích hợp vào ô trống:
Có 5112 quyển vở xếp đều vào 9 thùng. Vậy 5 thùng như thế xếp được
quyển vở.
Có 5112 quyển vở xếp đều vào 9 thùng. Vậy 5 thùng như thế xếp được
2840quyển vở.
- Tìm số vở của \(1\) thùng ta lấy số vở của \(9\) thùng chia cho \(9\).
- Tìm số vở của \(5\) thùng ta lấy số vở của \(1\) thùng nhân với \(5\).
1 thùng xếp được số quyển vở là:
5112 : 9 = 568 (quyển vở)
5 thùng xếp được số quyển vở là:
568 x 5 = 2840 (quyển vở)
Đáp số: 2840 quyển vở
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 2840

Người ta xếp $127\,450$ cái áo vào các hộp, mỗi hộp \(8\) cái áo. Hỏi có thể xếp được vào nhiều nhất bao nhiêu hộp và còn thừa mấy cái áo?
A. 15 931 hộp
B. 15 931 hộp; thừa 4 cái áo
C. 15 931hộp; thừa 1 cái áo
D. 15 931 hộp; thừa 2 cái áo
D. 15 931 hộp; thừa 2 cái áo
Thực hiện phép tính: 127 450 : 8. Thương tìm được chính là số hộp có thể xếp được, số dư chính là số áo còn thừa.
Thực hiện phép chia ta có:
127 450 : 8 = 15 931 (dư 2)
Vậy có thể sắp xếp được nhiều nhất 15 931 hộp và còn thừa 2 cái áo.
Đáp số: 15 931 hộp; thừa 2 cái áo

Cuộn dây thứ nhất dài 23 280m. Cuộn dây thứ hai dài bằng \(\dfrac{1}{5}\) cuộn thứ nhất. Hỏi phải chuyển bao nhiêu mét từ cuộn thứ nhất sang cuộn thứ hai để hai cuộn dài bằng nhau?
A. 4 656 m
B. 6 984m
C. 9 312 m
D. 11 640 m
C. 9 312 m
- Tìm độ dài của cuộn dây thứ hai ta lấy độ dài cuộn dây thứ nhất chia cho \(5\).
- Tìm tổng độ dài hai cuộn dây.
- Tìm độ dài của mỗi cuộn dây khi bằng nhau ta lấy tổng độ dài hai cuộn dây chia cho \(2\).
- Tìm độ dài cần phải chuyển từ cuộn dây thứ nhất sang cuộn dây thứ hai để hai cuộn dài bằng nhau ta lấy độ dài hai cuộn dây khi bằng nhau trừ đi độ dài cuộn dây thứ hai.
Cuộn dây thứ hai dài số mét là:
23 280 : 5 = 4 656 (m)
Hai cuộn dây dài tất cả số mét là:
23 280 + 4 656 = 27 936 (m)
Để hai cuộn dài bằng nhau thì mỗi cuộn dài số mét là:
27 936 : 2 = 13 968 (m)Để hai cuộn dây dài bằng nhau thì phải chuyển từ cuộn thứ nhất sang cuộn thứ hai số mét dây là:
13 968 – 4 656 = 9 312 (m)
Đáp số: 9 312 m

\(a:1 = a\). Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai

Tính: 25 872 : 3
A. 8 554
B. 8 544
C. 8 634
D. 8 624

Điền số thích hợp vào ô trống:
19 650 : 6 =

Tính: 408 076 : 7
A. 58 286
B. 58 396
C. 58 296 dư 4
D. 58 297 dư 5

Số dư trong phép chia 25 369 : 8 là
A. \(8\)
B. \(6\)
C. \(3\)
D. \(1\)
Tìm y, biết: 9 x y = 16 895 + 13 867
A. y = 3 418
B. y = 3 417
C. y = 3 416
D. y = 3 415

Điền số thích hợp vào ô trống:
Nếu b x 6 = 35 406 thì b : 7 có giá trị là

Điền số thích hợp vào ô trống:
Người ta đổ đều 124 725 lít xăng vào 5 bể. Vậy mỗi bể có
lít xăng.

Điền số thích hợp vào ô trống:
Có 5112 quyển vở xếp đều vào 9 thùng. Vậy 5 thùng như thế xếp được
quyển vở.

Người ta xếp $127\,450$ cái áo vào các hộp, mỗi hộp \(8\) cái áo. Hỏi có thể xếp được vào nhiều nhất bao nhiêu hộp và còn thừa mấy cái áo?
A. 15 931 hộp
B. 15 931 hộp; thừa 4 cái áo
C. 15 931hộp; thừa 1 cái áo
D. 15 931 hộp; thừa 2 cái áo

Cuộn dây thứ nhất dài 23 280m. Cuộn dây thứ hai dài bằng \(\dfrac{1}{5}\) cuộn thứ nhất. Hỏi phải chuyển bao nhiêu mét từ cuộn thứ nhất sang cuộn thứ hai để hai cuộn dài bằng nhau?
A. 4 656 m
B. 6 984m
C. 9 312 m
D. 11 640 m

\(a:1 = a\). Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
A. Đúng
Áp dụng tính chất: Mọi số chia cho \(1\) đều bằng chính nó.
Ta có: Mọi số chia cho \(1\) đều bằng chính nó.
Hay \(a:1 = a\).
Vậy biểu thức đã cho là đúng.

Tính: 25 872 : 3
A. 8 554
B. 8 544
C. 8 634
D. 8 624
D. 8 624
Đặt tính rồi tính, chia theo thứ tự từ trái sang phải.
Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

Vậy 25 872 : 3 = 8 624

Điền số thích hợp vào ô trống:
19 650 : 6 =
19 650 : 6 =
3275Đặt tính rồi tính, chia theo thứ tự từ trái sang phải.
Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

Ta có 19 650 : 6 = 3 275
Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 3 275

Tính: 408 076 : 7
A. 58 286
B. 58 396
C. 58 296 dư 4
D. 58 297 dư 5
C. 58 296 dư 4
Đặt tính rồi tính, chia theo thứ tự từ trái sang phải.
Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

Vậy 408 076 : 7 = 58 296 (dư 4)

Số dư trong phép chia 25 369 : 8 là
A. \(8\)
B. \(6\)
C. \(3\)
D. \(1\)
D. \(1\)
Đặt tính rồi tính, chia theo thứ tự từ trái sang phải. Từ đó xác định được thương và số dư của phép chia đã cho.
Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

25 369 : 8 = 3 171 (dư 1)
Vậy số dư trong phép chia 25 369 : 8 là 1
Tìm y, biết: 9 x y = 16 895 + 13 867
A. y = 3 418
B. y = 3 417
C. y = 3 416
D. y = 3 415
A. y = 3 418
- Tính giá trị vế phải.
- \(y\) ở vị trí thừa số, muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
9 x y = 16 895 + 13 867
9 x y = 30 762
y = 30 762 : 9
y = 3 418

Điền số thích hợp vào ô trống:
Nếu b x 6 = 35 406 thì b : 7 có giá trị là
Nếu b x 6 = 35 406 thì b : 7 có giá trị là
843- Tìm \(b\): ta thấy \(b\) ở vị trí thừa số, muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
- Thay giá trị của \(b\) vào biểu thức \(b:7\) rồi tính giá trị biểu thức đó.
Ta có b x 6 = 35 406 nên b = 35 406 : 6 = 5 901
Với b = 5 901 thì b : 7 = 5 901 : 7 = 843
Vậy số cần điền vào ô trống là 843.

Điền số thích hợp vào ô trống:
Người ta đổ đều 124 725 lít xăng vào 5 bể. Vậy mỗi bể có
lít xăng.
Người ta đổ đều 124 725 lít xăng vào 5 bể. Vậy mỗi bể có
24945lít xăng.
Tìm số lít xăng của mỗi bể ta lấy tổng số lít xăng chia cho \(5\).
Mỗi bể có số lít xăng là:
124 725 : 5 = 24 945 (lít)
Đáp số: 24 945 lít.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 24 945

Điền số thích hợp vào ô trống:
Có 5112 quyển vở xếp đều vào 9 thùng. Vậy 5 thùng như thế xếp được
quyển vở.
Có 5112 quyển vở xếp đều vào 9 thùng. Vậy 5 thùng như thế xếp được
2840quyển vở.
- Tìm số vở của \(1\) thùng ta lấy số vở của \(9\) thùng chia cho \(9\).
- Tìm số vở của \(5\) thùng ta lấy số vở của \(1\) thùng nhân với \(5\).
1 thùng xếp được số quyển vở là:
5112 : 9 = 568 (quyển vở)
5 thùng xếp được số quyển vở là:
568 x 5 = 2840 (quyển vở)
Đáp số: 2840 quyển vở
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 2840

Người ta xếp $127\,450$ cái áo vào các hộp, mỗi hộp \(8\) cái áo. Hỏi có thể xếp được vào nhiều nhất bao nhiêu hộp và còn thừa mấy cái áo?
A. 15 931 hộp
B. 15 931 hộp; thừa 4 cái áo
C. 15 931hộp; thừa 1 cái áo
D. 15 931 hộp; thừa 2 cái áo
D. 15 931 hộp; thừa 2 cái áo
Thực hiện phép tính: 127 450 : 8. Thương tìm được chính là số hộp có thể xếp được, số dư chính là số áo còn thừa.
Thực hiện phép chia ta có:
127 450 : 8 = 15 931 (dư 2)
Vậy có thể sắp xếp được nhiều nhất 15 931 hộp và còn thừa 2 cái áo.
Đáp số: 15 931 hộp; thừa 2 cái áo

Cuộn dây thứ nhất dài 23 280m. Cuộn dây thứ hai dài bằng \(\dfrac{1}{5}\) cuộn thứ nhất. Hỏi phải chuyển bao nhiêu mét từ cuộn thứ nhất sang cuộn thứ hai để hai cuộn dài bằng nhau?
A. 4 656 m
B. 6 984m
C. 9 312 m
D. 11 640 m
C. 9 312 m
- Tìm độ dài của cuộn dây thứ hai ta lấy độ dài cuộn dây thứ nhất chia cho \(5\).
- Tìm tổng độ dài hai cuộn dây.
- Tìm độ dài của mỗi cuộn dây khi bằng nhau ta lấy tổng độ dài hai cuộn dây chia cho \(2\).
- Tìm độ dài cần phải chuyển từ cuộn dây thứ nhất sang cuộn dây thứ hai để hai cuộn dài bằng nhau ta lấy độ dài hai cuộn dây khi bằng nhau trừ đi độ dài cuộn dây thứ hai.
Cuộn dây thứ hai dài số mét là:
23 280 : 5 = 4 656 (m)
Hai cuộn dây dài tất cả số mét là:
23 280 + 4 656 = 27 936 (m)
Để hai cuộn dài bằng nhau thì mỗi cuộn dài số mét là:
27 936 : 2 = 13 968 (m)Để hai cuộn dây dài bằng nhau thì phải chuyển từ cuộn thứ nhất sang cuộn thứ hai số mét dây là:
13 968 – 4 656 = 9 312 (m)
Đáp số: 9 312 m
Bài 49 trong chương trình Toán 4 Chân trời sáng tạo tập trung vào việc củng cố kỹ năng chia số có một chữ số cho các em học sinh. Đây là một bước quan trọng trong việc xây dựng nền tảng toán học vững chắc, chuẩn bị cho các phép tính phức tạp hơn ở các lớp trên. Bài học này không chỉ giới thiệu về quy trình chia mà còn nhấn mạnh vào việc hiểu bản chất của phép chia, mối liên hệ giữa chia và nhân, cũng như ứng dụng của phép chia trong thực tế.
Trong bài 49, các em sẽ gặp các dạng bài tập trắc nghiệm sau:
Để giải các bài tập trắc nghiệm Bài 49 một cách hiệu quả, các em có thể áp dụng các phương pháp sau:
Ví dụ 1: Thực hiện phép chia: 48 : 8 = ?
Giải: 48 : 8 = 6
Ví dụ 2: Tìm số bị chia: ? : 7 = 9
Giải: ? : 7 = 9 => ? = 9 x 7 = 63
Ví dụ 3: Bài toán có lời văn: Một người có 35 quả táo, người đó chia đều cho 5 bạn. Mỗi bạn được chia bao nhiêu quả táo?
Giải: Số quả táo mỗi bạn được chia là: 35 : 5 = 7 (quả)
Để nắm vững kiến thức và kỹ năng giải bài tập Bài 49, các em nên luyện tập thường xuyên. Giaibaitoan.com cung cấp một hệ thống bài tập trắc nghiệm đa dạng và phong phú, giúp các em có cơ hội thực hành và củng cố kiến thức một cách hiệu quả. Hãy dành thời gian luyện tập đều đặn để đạt kết quả tốt nhất!
Phép chia không chỉ là một khái niệm toán học trừu tượng mà còn có ứng dụng rất lớn trong thực tế. Ví dụ, khi chia một chiếc bánh cho nhiều người, khi tính số lượng đồ vật cần chia đều cho mỗi nhóm, hoặc khi tính toán chi phí cho mỗi người trong một chuyến đi. Việc hiểu và sử dụng phép chia một cách thành thạo sẽ giúp các em giải quyết các vấn đề trong cuộc sống một cách dễ dàng và hiệu quả hơn.
Bài 49: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Chân trời sáng tạo là một bài học quan trọng giúp các em học sinh nắm vững kiến thức cơ bản về phép chia. Bằng cách luyện tập thường xuyên và áp dụng các phương pháp giải bài tập hiệu quả, các em sẽ tự tin hơn trong việc giải quyết các bài toán liên quan đến phép chia và xây dựng nền tảng toán học vững chắc.