Bài tập trắc nghiệm này được thiết kế để giúp học sinh lớp 4 ôn luyện và củng cố kiến thức về phép nhân các số có tận cùng là chữ số 0.
Với các câu hỏi đa dạng, từ dễ đến khó, học sinh sẽ được rèn luyện kỹ năng giải toán nhanh và chính xác.
Giaibaitoan.com cung cấp đáp án chi tiết cho từng câu hỏi, giúp học sinh tự đánh giá kết quả học tập và tìm ra những điểm cần cải thiện.

Phép tính sau đúng hay sai?
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{1234}\\{\,\,\,\,\,20}\end{array}}\\\hline{\,\,\,2468}\end{array}\)
A. Đúng
B. Sai

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(2578 \times 400 =\)

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(1345 \times 30 =\)

Tính: \(3590 \times 500 = \,?\)
A. \(178500\)
B. \(179500\)
C. \(1785000\)
D. \(1795000\)

\(327 \times 700 = 229900\). Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai

Tìm \(x\) biết: \(x:60 = 273\)
A. \(x = 16380\)
B. \(x = 16480\)
C. \(x = 16580\)
D. \(x = 16680\)

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(5829 + 425 \times 80 =\)

Cho sơ đồ sau:

Số thích hợp điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là:
A. \(1546\,\,;\,\,463800\)
B. \(463800\,\,;\,\,1546\)
C. \(1564\,\,;\,\,463800\)
D. \(1546\,\,;\,\,46380\)

Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ chấm:
\(23875 - 360 \times 40\,\,...\,\,1234 + 258 \times 30\)
A. \( = \)
B. \( < \)
C. \( > \)

Điền số thích hợp vào ô trống:
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng \(40m\), chiều dài gấp \(3\) lần chiều rộng.
Vậy diện tích mảnh vườn đó là
\(m^2\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
Một bao gạo cân nặng \(50kg\), một bao ngô cân nặng \(65kg\). Một xe ô tô chở \(38\) bao gạo và \(40\) bao ngô.
Vậy xe ô tô đó chở tất cả
tạ gạo và ngô.

Tìm tích của hai số biết rằng thừa số thứ nhất là số liền sau của \(299\), thừa số thứ hai là tổng của số nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau và số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau.
A. \(3299700\)
B. \(3306600\)
C. \(3262800\)
D. \(3269700\)
Lời giải và đáp án

Phép tính sau đúng hay sai?
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{1234}\\{\,\,\,\,\,20}\end{array}}\\\hline{\,\,\,2468}\end{array}\)
A. Đúng
B. Sai
A. Đúng
B. Sai
Đặt tính và thực hiện phép tính:
- Viết chữ số \(0\) vào hàng đơn vị của tích.
- Nhân \(1234\) với \(2\).
Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,1234}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,20}\end{array}}\\\hline{\,\,\;24680}\end{array}\)
Vậy phép tính đã cho là sai.

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(2578 \times 400 =\)
\(2578 \times 400 =\)
1031200Đặt tính và thực hiện tính:
- Viết chữ số \(0\) vào hàng đơn vị và hàng chục của tích.
- Nhân \(2578\) với \(4\).
Ta đặt tính rồi tính như sau:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,\,2578}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,400}\end{array}}\\\hline{\,1031200}\end{array}\)
\(2578 \times 400 = 1031200\)Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(1031200\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(1345 \times 30 =\)
\(1345 \times 30 =\)
40350Đặt tính và thực hiện tính:
- Viết chữ số \(0\) vào hàng đơn vị của tích.
- Nhân \(1345\) với \(3\).
Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,1345}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,30}\end{array}}\\\hline{\,\,\;40350}\end{array}\)
\(1345 \times 30 = 40350\).
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(40350\).

Tính: \(3590 \times 500 = \,?\)
A. \(178500\)
B. \(179500\)
C. \(1785000\)
D. \(1795000\)
D. \(1795000\)
Đặt tính và thực hiện tính:
- Viết chữ số \(0\) vào hàng đơn vị, hàng chục và hàng trăm của tích.
- Nhân \(359\) với \(5\).
Ta đặt tính rồi tính như sau:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,\,3590\,}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,500\,}\end{array}}\\\hline{\;1795000\,}\end{array}\)
Vậy \(3590 \times 500 = 1795000\).

\(327 \times 700 = 229900\). Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
A. Đúng
B. Sai
Đặt tính và thực hiện tính:
- Viết chữ số \(0\) vào hàng đơn vị và hàng chục của tích.
- Nhân \(327\) với \(7\).
Ta đặt tính rồi tính như sau:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,\,\,327\,}\\{\,\,\,\,\,\,700\,}\end{array}}\\\hline{\,228900\,}\end{array}\)
\(327 \times 700 = 228900\)
Vậy phép tính đã cho là sai.

Tìm \(x\) biết: \(x:60 = 273\)
A. \(x = 16380\)
B. \(x = 16480\)
C. \(x = 16580\)
D. \(x = 16680\)
A. \(x = 16380\)
\(x\) cần tìm ở vị trí số bị chia, muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.
\(\begin{array}{l}x:60 = 273\\x = 273 \times 60\\x = 16380\end{array}\)
Vậy \(x = 16380\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(5829 + 425 \times 80 =\)
\(5829 + 425 \times 80 =\)
39829Biểu thức có chứa phép cộng và phép nhân thì ta thực hiện phép nhân trước, phép cộng sau.
\(\begin{array}{l}5829 + 425 \times 80\\ = 5829 + 34000\\ = 39829\end{array}\)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(39829\).

Cho sơ đồ sau:

Số thích hợp điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là:
A. \(1546\,\,;\,\,463800\)
B. \(463800\,\,;\,\,1546\)
C. \(1564\,\,;\,\,463800\)
D. \(1546\,\,;\,\,46380\)
A. \(1546\,\,;\,\,463800\)
Tính lần lượt từ trái sang phải.
Ta có:
\(\begin{array}{l}2371 - 825 = 1546\\1546 \times 300 = 463800\end{array}\)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là \(1546\,;\,\,463800\).

Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ chấm:
\(23875 - 360 \times 40\,\,...\,\,1234 + 258 \times 30\)
A. \( = \)
B. \( < \)
C. \( > \)
C. \( > \)
- Tính giá trị biểu thức ở hai vế rồi so sánh kết quả với nhau.
- Biểu thức có chứa phép cộng, phép trừ, phép nhân thì ta thực hiện phép tính nhân trước, phép tính cộng và phép trừ sau.
Ta có:
\(\begin{array}{l}23875 - 360 \times 40\, = 23875 - 14400 = 9475\\1234 + 258 \times 30 = 1234 + 7740 = 8974\end{array}\)
Mà: \(9475\;> \;8974\)
Vậy: \(23875 - 360 \times 40\;> \;1234 + 258 \times 30\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng \(40m\), chiều dài gấp \(3\) lần chiều rộng.
Vậy diện tích mảnh vườn đó là
\(m^2\).
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng \(40m\), chiều dài gấp \(3\) lần chiều rộng.
Vậy diện tích mảnh vườn đó là
4800\(m^2\).
- Tính chiều dài ta lấy chiều rộng nhân với \(3\).
- Tính diện tích ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng.
Chiều dài mảnh vườn đó là:
\(40 \times 3 = 120\,\,(m)\)
Diện tích mảnh vườn đó là:
\(40 \times 120 = 4800\,\,({m^2})\)
Đáp số: \(4800{m^2}\).
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(4800\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
Một bao gạo cân nặng \(50kg\), một bao ngô cân nặng \(65kg\). Một xe ô tô chở \(38\) bao gạo và \(40\) bao ngô.
Vậy xe ô tô đó chở tất cả
tạ gạo và ngô.
Một bao gạo cân nặng \(50kg\), một bao ngô cân nặng \(65kg\). Một xe ô tô chở \(38\) bao gạo và \(40\) bao ngô.
Vậy xe ô tô đó chở tất cả
45tạ gạo và ngô.
- Tính cân nặng của \(38\) bao gạo ta lấy cân nặng của một bao gạo nhân với \(38\).
- Tính cân nặng của \(40\) bao ngô ta lấy cân nặng của một bao ngô nhân với \(65\).
- Số gạo và ngô ô tô đó chở bằng tổng cân nặng của \(38\) bao gạo và \(40\) bao ngô.
- Đổi số đo khối lượng sang đơn vị tạ, chú ý rằng \(1\) tạ \( = \,\,100kg\).
\(38\) bao gạo nặng số ki-lô-gam là:
\(50 \times 38 = 1900\,\,(kg)\)
\(40\) bao ngô nặng số ki-lô-gam là:
\(65 \times 40 = 2600\,\,(kg)\)
Xe ô tô đó chở tất cả số gạo và ngô là:
\(1900 + 2600\,\, = 4500\,\,(kg)\)
\(4500kg = 45\) tạ
Đáp số: \(45\) tạ.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(45\).

Tìm tích của hai số biết rằng thừa số thứ nhất là số liền sau của \(299\), thừa số thứ hai là tổng của số nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau và số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau.
A. \(3299700\)
B. \(3306600\)
C. \(3262800\)
D. \(3269700\)
D. \(3269700\)
- Tìm số liền sau của \(299\), từ đó tìm được số thứ nhất.
- Tìm số nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau và số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau. Từ đó tìm được thừa số thứ hai.
- Tích của hai số = thừa số thứ nhất × thừa số thứ hai.
Số liền sau của \(299\) là \(300\). Vậy thừa số thứ nhất là \(300\).
Số nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau là \(1023\) .
Số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau là \(9876\) .
Tổng của số nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau và số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau là:
\(1023 + 9876 = 10899\)
Vậy thừa số thứ hai là \(10899\).
Tích cần tìm là:
\(300 \times 10899 = 3269700\)

Phép tính sau đúng hay sai?
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{1234}\\{\,\,\,\,\,20}\end{array}}\\\hline{\,\,\,2468}\end{array}\)
A. Đúng
B. Sai

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(2578 \times 400 =\)

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(1345 \times 30 =\)

Tính: \(3590 \times 500 = \,?\)
A. \(178500\)
B. \(179500\)
C. \(1785000\)
D. \(1795000\)

\(327 \times 700 = 229900\). Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai

Tìm \(x\) biết: \(x:60 = 273\)
A. \(x = 16380\)
B. \(x = 16480\)
C. \(x = 16580\)
D. \(x = 16680\)

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(5829 + 425 \times 80 =\)

Cho sơ đồ sau:

Số thích hợp điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là:
A. \(1546\,\,;\,\,463800\)
B. \(463800\,\,;\,\,1546\)
C. \(1564\,\,;\,\,463800\)
D. \(1546\,\,;\,\,46380\)

Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ chấm:
\(23875 - 360 \times 40\,\,...\,\,1234 + 258 \times 30\)
A. \( = \)
B. \( < \)
C. \( > \)

Điền số thích hợp vào ô trống:
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng \(40m\), chiều dài gấp \(3\) lần chiều rộng.
Vậy diện tích mảnh vườn đó là
\(m^2\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
Một bao gạo cân nặng \(50kg\), một bao ngô cân nặng \(65kg\). Một xe ô tô chở \(38\) bao gạo và \(40\) bao ngô.
Vậy xe ô tô đó chở tất cả
tạ gạo và ngô.

Tìm tích của hai số biết rằng thừa số thứ nhất là số liền sau của \(299\), thừa số thứ hai là tổng của số nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau và số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau.
A. \(3299700\)
B. \(3306600\)
C. \(3262800\)
D. \(3269700\)

Phép tính sau đúng hay sai?
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{1234}\\{\,\,\,\,\,20}\end{array}}\\\hline{\,\,\,2468}\end{array}\)
A. Đúng
B. Sai
A. Đúng
B. Sai
Đặt tính và thực hiện phép tính:
- Viết chữ số \(0\) vào hàng đơn vị của tích.
- Nhân \(1234\) với \(2\).
Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,1234}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,20}\end{array}}\\\hline{\,\,\;24680}\end{array}\)
Vậy phép tính đã cho là sai.

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(2578 \times 400 =\)
\(2578 \times 400 =\)
1031200Đặt tính và thực hiện tính:
- Viết chữ số \(0\) vào hàng đơn vị và hàng chục của tích.
- Nhân \(2578\) với \(4\).
Ta đặt tính rồi tính như sau:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,\,2578}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,400}\end{array}}\\\hline{\,1031200}\end{array}\)
\(2578 \times 400 = 1031200\)Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(1031200\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(1345 \times 30 =\)
\(1345 \times 30 =\)
40350Đặt tính và thực hiện tính:
- Viết chữ số \(0\) vào hàng đơn vị của tích.
- Nhân \(1345\) với \(3\).
Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,1345}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,30}\end{array}}\\\hline{\,\,\;40350}\end{array}\)
\(1345 \times 30 = 40350\).
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(40350\).

Tính: \(3590 \times 500 = \,?\)
A. \(178500\)
B. \(179500\)
C. \(1785000\)
D. \(1795000\)
D. \(1795000\)
Đặt tính và thực hiện tính:
- Viết chữ số \(0\) vào hàng đơn vị, hàng chục và hàng trăm của tích.
- Nhân \(359\) với \(5\).
Ta đặt tính rồi tính như sau:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,\,3590\,}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,500\,}\end{array}}\\\hline{\;1795000\,}\end{array}\)
Vậy \(3590 \times 500 = 1795000\).

\(327 \times 700 = 229900\). Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
A. Đúng
B. Sai
Đặt tính và thực hiện tính:
- Viết chữ số \(0\) vào hàng đơn vị và hàng chục của tích.
- Nhân \(327\) với \(7\).
Ta đặt tính rồi tính như sau:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,\,\,327\,}\\{\,\,\,\,\,\,700\,}\end{array}}\\\hline{\,228900\,}\end{array}\)
\(327 \times 700 = 228900\)
Vậy phép tính đã cho là sai.

Tìm \(x\) biết: \(x:60 = 273\)
A. \(x = 16380\)
B. \(x = 16480\)
C. \(x = 16580\)
D. \(x = 16680\)
A. \(x = 16380\)
\(x\) cần tìm ở vị trí số bị chia, muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.
\(\begin{array}{l}x:60 = 273\\x = 273 \times 60\\x = 16380\end{array}\)
Vậy \(x = 16380\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(5829 + 425 \times 80 =\)
\(5829 + 425 \times 80 =\)
39829Biểu thức có chứa phép cộng và phép nhân thì ta thực hiện phép nhân trước, phép cộng sau.
\(\begin{array}{l}5829 + 425 \times 80\\ = 5829 + 34000\\ = 39829\end{array}\)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(39829\).

Cho sơ đồ sau:

Số thích hợp điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là:
A. \(1546\,\,;\,\,463800\)
B. \(463800\,\,;\,\,1546\)
C. \(1564\,\,;\,\,463800\)
D. \(1546\,\,;\,\,46380\)
A. \(1546\,\,;\,\,463800\)
Tính lần lượt từ trái sang phải.
Ta có:
\(\begin{array}{l}2371 - 825 = 1546\\1546 \times 300 = 463800\end{array}\)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là \(1546\,;\,\,463800\).

Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ chấm:
\(23875 - 360 \times 40\,\,...\,\,1234 + 258 \times 30\)
A. \( = \)
B. \( < \)
C. \( > \)
C. \( > \)
- Tính giá trị biểu thức ở hai vế rồi so sánh kết quả với nhau.
- Biểu thức có chứa phép cộng, phép trừ, phép nhân thì ta thực hiện phép tính nhân trước, phép tính cộng và phép trừ sau.
Ta có:
\(\begin{array}{l}23875 - 360 \times 40\, = 23875 - 14400 = 9475\\1234 + 258 \times 30 = 1234 + 7740 = 8974\end{array}\)
Mà: \(9475\;> \;8974\)
Vậy: \(23875 - 360 \times 40\;> \;1234 + 258 \times 30\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng \(40m\), chiều dài gấp \(3\) lần chiều rộng.
Vậy diện tích mảnh vườn đó là
\(m^2\).
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng \(40m\), chiều dài gấp \(3\) lần chiều rộng.
Vậy diện tích mảnh vườn đó là
4800\(m^2\).
- Tính chiều dài ta lấy chiều rộng nhân với \(3\).
- Tính diện tích ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng.
Chiều dài mảnh vườn đó là:
\(40 \times 3 = 120\,\,(m)\)
Diện tích mảnh vườn đó là:
\(40 \times 120 = 4800\,\,({m^2})\)
Đáp số: \(4800{m^2}\).
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(4800\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
Một bao gạo cân nặng \(50kg\), một bao ngô cân nặng \(65kg\). Một xe ô tô chở \(38\) bao gạo và \(40\) bao ngô.
Vậy xe ô tô đó chở tất cả
tạ gạo và ngô.
Một bao gạo cân nặng \(50kg\), một bao ngô cân nặng \(65kg\). Một xe ô tô chở \(38\) bao gạo và \(40\) bao ngô.
Vậy xe ô tô đó chở tất cả
45tạ gạo và ngô.
- Tính cân nặng của \(38\) bao gạo ta lấy cân nặng của một bao gạo nhân với \(38\).
- Tính cân nặng của \(40\) bao ngô ta lấy cân nặng của một bao ngô nhân với \(65\).
- Số gạo và ngô ô tô đó chở bằng tổng cân nặng của \(38\) bao gạo và \(40\) bao ngô.
- Đổi số đo khối lượng sang đơn vị tạ, chú ý rằng \(1\) tạ \( = \,\,100kg\).
\(38\) bao gạo nặng số ki-lô-gam là:
\(50 \times 38 = 1900\,\,(kg)\)
\(40\) bao ngô nặng số ki-lô-gam là:
\(65 \times 40 = 2600\,\,(kg)\)
Xe ô tô đó chở tất cả số gạo và ngô là:
\(1900 + 2600\,\, = 4500\,\,(kg)\)
\(4500kg = 45\) tạ
Đáp số: \(45\) tạ.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(45\).

Tìm tích của hai số biết rằng thừa số thứ nhất là số liền sau của \(299\), thừa số thứ hai là tổng của số nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau và số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau.
A. \(3299700\)
B. \(3306600\)
C. \(3262800\)
D. \(3269700\)
D. \(3269700\)
- Tìm số liền sau của \(299\), từ đó tìm được số thứ nhất.
- Tìm số nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau và số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau. Từ đó tìm được thừa số thứ hai.
- Tích của hai số = thừa số thứ nhất × thừa số thứ hai.
Số liền sau của \(299\) là \(300\). Vậy thừa số thứ nhất là \(300\).
Số nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau là \(1023\) .
Số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau là \(9876\) .
Tổng của số nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau và số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau là:
\(1023 + 9876 = 10899\)
Vậy thừa số thứ hai là \(10899\).
Tích cần tìm là:
\(300 \times 10899 = 3269700\)
Bài 46 trong chương trình Toán 4 Chân trời sáng tạo tập trung vào việc củng cố kỹ năng nhân các số có tận cùng là chữ số 0. Đây là một kỹ năng quan trọng, nền tảng cho các phép tính phức tạp hơn trong các lớp học tiếp theo. Bài học này giúp học sinh hiểu rõ quy tắc nhân với 10, 100, 1000 và các số có nhiều chữ số 0 ở tận cùng. Việc nắm vững kiến thức này không chỉ giúp học sinh giải quyết các bài toán trong sách giáo khoa mà còn ứng dụng vào thực tế cuộc sống.
Khi nhân một số với một số có tận cùng là chữ số 0, ta có thể thực hiện theo các bước sau:
Ví dụ: 123 x 20 = 123 x 2 x 10 = 246 x 10 = 2460
Các bài tập trắc nghiệm về chủ đề này thường bao gồm các dạng sau:
Ví dụ 1: Chọn đáp án đúng
15 x 30 = ?
a) 400
b) 450
c) 500
d) 550
Đáp án: b) 450
Ví dụ 2: Điền vào chỗ trống
24 x 40 = ______
Đáp án: 960
Ví dụ 3: Đúng/Sai
Khẳng định: 100 x 5 = 500
Đáp án: Đúng
Luyện tập trắc nghiệm thường xuyên mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:
| STT | Bài tập | Đáp án |
|---|---|---|
| 1 | 25 x 20 = ? | 500 |
| 2 | 12 x 50 = ? | 600 |
| 3 | 30 x 15 = ? | 450 |
Trắc nghiệm Bài 46: Nhân các số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo là một bài học quan trọng giúp học sinh nắm vững kiến thức cơ bản về phép nhân. Việc luyện tập thường xuyên và áp dụng các mẹo làm bài hiệu quả sẽ giúp học sinh đạt kết quả tốt nhất trong các bài kiểm tra và bài thi.