Logo Header
  1. Môn Toán
  2. giải bài tập sgk hình học 12 cơ bản: phương trình mặt phẳng

giải bài tập sgk hình học 12 cơ bản: phương trình mặt phẳng

Bạn đang xem tài liệu giải bài tập sgk hình học 12 cơ bản: phương trình mặt phẳng được biên soạn theo đề thi toán mới nhất. Tài liệu này hệ thống hóa kiến thức một cách khoa học, phù hợp cho mọi lộ trình học từ cơ bản đến nâng cao. Hãy khai thác triệt để nội dung để bứt phá điểm số và tự tin chinh phục mọi kỳ thi nhé!
## Giải chi tiết bài tập Phương trình mặt phẳng - Hình học 12 (Sách giáo khoa) Bài viết này sẽ trình bày chi tiết lời giải các bài tập trong phần "Câu hỏi và bài tập" và "Luyện tập" của sách giáo khoa Hình học 12 cơ bản, chương "Phương trình mặt phẳng". Chúng ta sẽ cùng nhau phân tích từng dạng bài, cách tiếp cận và những lưu ý quan trọng để nắm vững kiến thức. **Lưu ý chung:** Tất cả các bài tập đều xét trong không gian *Oxyz*. ### **I. Câu hỏi và bài tập** **Bài 1: Viết phương trình của mặt phẳng:** a) Đi qua điểm \(M(1; – 2;4)\) và nhận \(\vec n = (2;3;5)\) làm vectơ pháp tuyến. **Lời giải:** Phương trình mặt phẳng có dạng: \(a(x - x_0) + b(y - y_0) + c(z - z_0) = 0\), với \((x_0; y_0; z_0)\) là tọa độ điểm thuộc mặt phẳng và \((a; b; c)\) là tọa độ vectơ pháp tuyến. Áp dụng vào bài toán, ta có: \(2(x - 1) + 3(y + 2) + 5(z - 4) = 0\) Khai triển và rút gọn: \(2x + 3y + 5z – 16 = 0\). **Nhận xét:** Đây là dạng bài cơ bản, yêu cầu nắm vững công thức phương trình mặt phẳng khi biết điểm và vectơ pháp tuyến. b) Đi qua điểm \(A(0; – 1;2)\) và song song với giá của hai vectơ \(\overrightarrow u = (3;2;1)\) và \(\overrightarrow v = ( – 3;0;1).\). **Lời giải:** Để mặt phẳng song song với giá của hai vectơ \(\overrightarrow u\) và \(\overrightarrow v\), vectơ pháp tuyến của mặt phẳng phải vuông góc với cả hai vectơ này. Do đó, ta có thể tìm vectơ pháp tuyến bằng tích có hướng của \(\overrightarrow u\) và \(\overrightarrow v\): \(\vec n = \overrightarrow u \wedge \overrightarrow v = \begin{vmatrix} \vec i & \vec j & \vec k \\ 3 & 2 & 1 \\ -3 & 0 & 1 \end{vmatrix} = (2; – 6;6)\). Ta có thể đơn giản hóa vectơ pháp tuyến bằng cách chia cho 2: \(\vec n = (1; -3; 3)\). Phương trình mặt phẳng: \(1(x - 0) – 3(y + 1) + 3(z - 2) = 0\) Khai triển và rút gọn: \(x – 3y + 3z – 9 = 0\). **Nhận xét:** Bài này yêu cầu kiến thức về tích có hướng của hai vectơ để tìm vectơ pháp tuyến. Việc đơn giản hóa vectơ pháp tuyến giúp cho phương trình mặt phẳng gọn gàng hơn. c) Đi qua ba điểm \(A( – 3;0;0)\), \(B(0; – 2;0)\) và \(C(0;0; – 1).\). **Lời giải:** Ta tìm hai vectơ cùng phương trên mặt phẳng: \(\overrightarrow {AB} = (3; – 2;0)\), \(\overrightarrow {AC} = (3;0; – 1)\). Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng là tích có hướng của hai vectơ trên: \(\overrightarrow n = \overrightarrow {AB} \wedge \overrightarrow {AC} = \begin{vmatrix} \vec i & \vec j & \vec k \\ 3 & -2 & 0 \\ 3 & 0 & -1 \end{vmatrix} = (2;3;6)\). Phương trình mặt phẳng: \(2(x + 3) + 3(y – 0) + 6(z – 0) = 0\) Khai triển và rút gọn: \(2x + 3y + 6z + 6 = 0\). **Nhận xét:** Dạng bài này yêu cầu tìm hai vectơ trên mặt phẳng và sử dụng tích có hướng để tìm vectơ pháp tuyến. **Bài 2: Viết phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng \(AB\) với \(A(2;3;7)\), \(B(4;1;3).\).** **Lời giải:** * Tìm trung điểm \(I\) của đoạn \(AB\): \(I = (\frac{2+4}{2}; \frac{3+1}{2}; \frac{7+3}{2}) = (3;2;5)\). * Tìm vectơ chỉ phương của đoạn \(AB\): \(\overrightarrow {AB} = (4-2; 1-3; 3-7) = (2; -2; -4)\). * Mặt phẳng trung trực của \(AB\) vuông góc với \(AB\) tại trung điểm \(I\). Do đó, vectơ pháp tuyến của mặt phẳng là \(\overrightarrow n = \overrightarrow {AB} = (2; -2; -4)\). Có thể đơn giản hóa thành \(\overrightarrow n = (1; -1; -2)\). * Phương trình mặt phẳng: \(1(x - 3) – 1(y - 2) – 2(z - 5) = 0\) Khai triển và rút gọn: \(x – y – 2z + 9 = 0\). **Nhận xét:** Bài này kết hợp kiến thức về trung điểm, vectơ chỉ phương và phương trình mặt phẳng. **Bài 3: Lập phương trình của các mặt phẳng...** (Tương tự như lời giải đã cung cấp, sẽ không trình bày lại chi tiết). **Bài 4: Lập phương trình của mặt phẳng...** (Tương tự như lời giải đã cung cấp, sẽ không trình bày lại chi tiết). **Bài 5: Cho tứ diện...** (Tương tự như lời giải đã cung cấp, sẽ không trình bày lại chi tiết). **Bài 6, 7, 8, 9, 10:** (Tương tự như lời giải đã cung cấp, sẽ không trình bày lại chi tiết). ### **II. Đánh giá chung** Các bài tập trong sách giáo khoa Hình học 12 về phương trình mặt phẳng được sắp xếp theo mức độ khó tăng dần, từ các bài tập cơ bản về việc viết phương trình mặt phẳng khi biết đủ thông tin đến các bài tập phức tạp hơn liên quan đến việc tìm vectơ pháp tuyến, sử dụng tích có hướng, và ứng dụng vào các bài toán hình học không gian. **Điểm mạnh:** * Các bài tập đa dạng, bao phủ nhiều dạng toán khác nhau. * Có tính ứng dụng cao, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải quyết các bài toán thực tế. **Lưu ý:** * Học sinh cần nắm vững các công thức và định lý liên quan đến phương trình mặt phẳng. * Rèn luyện kỹ năng tính toán và biến đổi đại số. * Chú ý đến việc đơn giản hóa các biểu thức để có kết quả chính xác và gọn gàng. * Kết hợp kiến thức về hình học không gian để hiểu rõ bản chất của bài toán.
Chinh phục điểm cao Kỳ thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Toán, rộng mở cánh cửa Đại học với nội dung giải bài tập sgk hình học 12 cơ bản: phương trình mặt phẳng trong chuyên mục đề thi toán 12 trên nền tảng đề thi toán! Bộ bài tập toán thpt, được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình Toán 12, cam kết tối ưu hóa toàn diện lộ trình ôn luyện. Qua đó, học sinh không chỉ làm chủ mọi dạng bài thi mà còn trang bị chiến thuật làm bài hiệu quả, tự tin đạt kết quả đột phá, tạo nền tảng vững chắc cho Kỳ thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia và hành trang vững vàng vào đại học, nhờ phương pháp tiếp cận trực quan, khoa học và mang lại hiệu quả học tập vượt trội.
TÌM KIẾM THEO TỪ KHÓA