Chào mừng các em học sinh lớp 2 đến với bài học ôn tập về số và phép tính trong phạm vi 1000 (tiếp theo) môn Toán, chương trình Cánh Diều. Bài học này sẽ giúp các em củng cố kiến thức đã học và rèn luyện kỹ năng giải toán một cách hiệu quả.
Giaibaitoan.com xin giới thiệu bộ tài liệu giải bài tập chi tiết, dễ hiểu, giúp các em tự tin chinh phục các bài toán khó.
Tính nhẩm: 300 + 600 700 + 300 400 + 60 + 3 500 – 400 1000 – 800 900 – 300 – 50 Tính nhẩm: 2 x 7 5 x 2 12 : 2 15 : 5 2 x 4 5 x 9 6 : 2 30 : 5 2 x 8 5 x 6 20 : 2 50 : 5 Xem tranh rồi viết phép nhân và phép chia thích hợp:
Tính nhẩm:
300 + 600 700 + 300 400 + 60 + 3
500 – 400 1000 – 800 900 – 300 – 50
Phương pháp giải:
Tính nhẩm để tìm kết quả mỗi phép tính trên.
Lời giải chi tiết:
300 + 600 = 900 700 + 300 = 1000 400 + 60 + 3 = 463
500 – 400 = 100 1000 – 800 = 200 900 – 300 – 50 = 550
Tính nhẩm:
2 x 7 5 x 2 12 : 2 15 : 5
2 x 4 5 x 9 6 : 2 30 : 5
2 x 8 5 x 6 20 : 2 50 : 5
Phương pháp giải:
Tính nhẩm kết quả các phép tính dựa vào bảng nhân 2, bảng nhân 5, bảng chia 2, bảng chia 5 đã học.
Lời giải chi tiết:
2 x 7 = 14 5 x 2 = 10 12 : 2 = 6 15 : 5 = 3
2 x 4 = 8 5 x 9 = 45 6 : 2 = 3 30 : 5 = 6
2 x 8 = 16 5 x 6 = 30 20 : 2 = 10 50 : 5 = 10
Nhà Nam thu hoạch được 20 quả dưa hấu.

Trả lời các câu hỏi sau:
a) Nếu chia đều vào 5 rổ thì mỗi rổ có mấy quả dưa hấu?
b) Nếu xếp vào mỗi rổ 5 quả dưa hấu thì cần mấy rổ?
Phương pháp giải:
Thực hiện phép chia 20 : 5 rồi trả lời câu hỏi của bài toán.
Lời giải chi tiết:
a)Nếu chia đều vào 5 rổ thì mỗi rổ có số quả dưa hấu là 20 : 5 = 4 (quả).
b) Nếu xếp vào mỗi rổ 5 quả dưa hấu thì số cái rổ là 20 : 5 = 4 (rổ).
Xem tranh rồi viết phép nhân và phép chia thích hợp:

Phương pháp giải:
Ta thấy mỗi cột đèn có 5 bóng đèn, có 4 cột đèn. Vậy có tất cả 20 bóng đèn.
Từ đó em viết phép nhân và phép chia vào ô trống.
Lời giải chi tiết:

Số?

Phương pháp giải:
Để tính số bánh xe ta lấy số chiếc xe đạp nhân với 2.
Lời giải chi tiết:

Tính nhẩm:
300 + 600 700 + 300 400 + 60 + 3
500 – 400 1000 – 800 900 – 300 – 50
Phương pháp giải:
Tính nhẩm để tìm kết quả mỗi phép tính trên.
Lời giải chi tiết:
300 + 600 = 900 700 + 300 = 1000 400 + 60 + 3 = 463
500 – 400 = 100 1000 – 800 = 200 900 – 300 – 50 = 550
Tính nhẩm:
2 x 7 5 x 2 12 : 2 15 : 5
2 x 4 5 x 9 6 : 2 30 : 5
2 x 8 5 x 6 20 : 2 50 : 5
Phương pháp giải:
Tính nhẩm kết quả các phép tính dựa vào bảng nhân 2, bảng nhân 5, bảng chia 2, bảng chia 5 đã học.
Lời giải chi tiết:
2 x 7 = 14 5 x 2 = 10 12 : 2 = 6 15 : 5 = 3
2 x 4 = 8 5 x 9 = 45 6 : 2 = 3 30 : 5 = 6
2 x 8 = 16 5 x 6 = 30 20 : 2 = 10 50 : 5 = 10
Xem tranh rồi viết phép nhân và phép chia thích hợp:

Phương pháp giải:
Ta thấy mỗi cột đèn có 5 bóng đèn, có 4 cột đèn. Vậy có tất cả 20 bóng đèn.
Từ đó em viết phép nhân và phép chia vào ô trống.
Lời giải chi tiết:

Số?

Phương pháp giải:
Để tính số bánh xe ta lấy số chiếc xe đạp nhân với 2.
Lời giải chi tiết:

Nhà Nam thu hoạch được 20 quả dưa hấu.

Trả lời các câu hỏi sau:
a) Nếu chia đều vào 5 rổ thì mỗi rổ có mấy quả dưa hấu?
b) Nếu xếp vào mỗi rổ 5 quả dưa hấu thì cần mấy rổ?
Phương pháp giải:
Thực hiện phép chia 20 : 5 rồi trả lời câu hỏi của bài toán.
Lời giải chi tiết:
a)Nếu chia đều vào 5 rổ thì mỗi rổ có số quả dưa hấu là 20 : 5 = 4 (quả).
b) Nếu xếp vào mỗi rổ 5 quả dưa hấu thì số cái rổ là 20 : 5 = 4 (rổ).
Bài ôn tập về số và phép tính trong phạm vi 1000 (tiếp theo) Toán 2 Cánh Diều là một phần quan trọng trong chương trình học, giúp học sinh củng cố kiến thức về các phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 1000. Bài học này không chỉ giúp học sinh nắm vững lý thuyết mà còn rèn luyện kỹ năng giải toán thực tế, áp dụng kiến thức vào các tình huống cụ thể.
Để giải các bài toán cộng và trừ trong phạm vi 1000, học sinh cần thực hiện các bước sau:
Ví dụ: 345 + 234 = ?
Giải:
| Hàng trăm | Hàng chục | Hàng đơn vị | |
|---|---|---|---|
| Số thứ nhất | 3 | 4 | 5 |
| Số thứ hai | 2 | 3 | 4 |
| Tổng | 5 | 7 | 9 |
Vậy, 345 + 234 = 579
Để giải các bài toán nhân và chia trong phạm vi 1000, học sinh cần:
Ví dụ: 5 x 6 = ?
Giải: 5 x 6 = 30
Khi gặp bài toán có nhiều phép tính, học sinh cần thực hiện theo đúng thứ tự ưu tiên:
Để giải bài toán giải, học sinh cần:
Để nắm vững kiến thức và kỹ năng giải toán, học sinh cần luyện tập thường xuyên. Các em có thể tìm các bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập hoặc trên các trang web học toán online như Giaibaitoan.com. Việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp các em tự tin hơn khi làm bài kiểm tra và thi cử.
Hãy luôn đọc kỹ đề bài trước khi bắt đầu giải toán. Đừng ngại hỏi thầy cô hoặc bạn bè nếu gặp khó khăn. Và quan trọng nhất, hãy luôn kiên trì và cố gắng hết mình!