Chào mừng bạn đến với chuyên mục luyện tập (trang 38, 39) của giaibaitoan.com! Tại đây, chúng tôi cung cấp các bài tập toán được giải chi tiết, dễ hiểu, giúp bạn củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng giải toán.
Mục tiêu của chúng tôi là giúp bạn tự tin hơn trong việc học toán, từ đó đạt kết quả tốt nhất trong các kỳ thi và trong cuộc sống.
Giải Luyện tập trang 38, 39 SGK Toán 2 Cánh diều
Tính nhẩm:

Phương pháp giải:
Thực hiện tính nhẩm kết quả phép tính cộng dựa vào bảng cộng (qua 10) đã học, sau đó tính kết quả các phép tính trừ dựa vào kết quả phép tính cộng vừa tính được.
Lời giải chi tiết:

Chọn số trừ trong các số đã cho và tính hiệu:

Phương pháp giải:
Chọn lần lượt các số trừ khác nhau rồi thực hiện phép trừ để tìm hiệu tương ứng
Lời giải chi tiết:
11 – 7 = 4 12 – 7 = 5
11 – 5 = 6 12 – 5 = 7
11 – 8 = 3 12 – 8 = 4
11 – 1 = 10 12 – 1 = 11
11 – 3 = 8 12 – 3 = 9
11 – 2 = 9 12 – 2 = 10
11 – 9 = 2 12 – 9 = 3
a) Chọn kết quả đúng với mỗi phép tính:

b) Tính:
11 – 3 – 1 17 – 2 – 6
15 – 4 – 2 14 – 7 – 5
Phương pháp giải:
a) Tính nhẩm kết quả các phép tính dựa vào bảng cộng đã học.
b) Thực hiện các phép tính lần lượt từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:
a) 16 – 8 = 8 14 – 7 = 7 18 – 9 = 9 15 – 8 = 7
17 – 8 = 9 11 – 5 = 6 15 – 9 = 6 13 – 5 = 8
b) 11 – 3 – 1 = 8 – 1 = 7
17 – 2 – 6 = 15 – 6 = 9
15 – 4 – 2 = 11 – 2 = 9
14 – 7 – 5 = 7 – 5 = 2
Bác Súa có 15 giỏ phong lan, bác đã bán đi 7 giỏ. Hỏi bác Súa còn lại bao nhiêu giỏ phong lan?

Phép tính: 
Trả lời: Bác Súa còn lại
giỏ phong lan.
Phương pháp giải:
Để tìm số giỏ phong lan còn lại của bác Súa ta lấy số giỏ phong lan ban đầu bác có trừ đi số giỏ phong lan bác đã bán đi, hay ta thực hiện phép tính 15 – 7.
Lời giải chi tiết:
Phép tính: 15 – 7 = 8.
Trả lời: Bác Súa còn lại 8 giỏ phong lan.
Tìm số thích hợp thay cho dấu ? trong ô trống.

Phương pháp giải:
- Quan sát tranh ta thấy số ghi trên đám mây của mỗi ngôi nhà chính là kết quả tương ứng của các phép tính trong mỗi ngôi nhà.
Tính nhẩm các phép tính, từ đó tìm được số thích hợp thay cho dấu ? trong ô trống.
Chẳng hạn, ở ngôi nhà đầu tiên, ta có 13 – 7 = 6, do đó số thích hợp thay cho dấu ? là 7; 14 – 8 = 6, do đó số thích hợp thay cho dấu ? là 6.
Lời giải chi tiết:

Lưu ý: Với phép tính hàng dưới cùng của ngôi nhà thứ ba và thứ tư, ta có nhiều đáp án khác nhau.
Chẳng hạn với ngôi nhà thứ ba, ta có thể điền một trong các phép tính 13 – 5, 14 – 6 , 15 – 7, 16 – 8, 17 – 9.
Với ngôi nhà thứ tư, ta có thể điền một trong các phép tính: 11 – 2, 12 – 3, 13 – 4, 16 – 7, 17 – 8, 18 – 9.
Tính nhẩm:

Phương pháp giải:
Thực hiện tính nhẩm kết quả phép tính cộng dựa vào bảng cộng (qua 10) đã học, sau đó tính kết quả các phép tính trừ dựa vào kết quả phép tính cộng vừa tính được.
Lời giải chi tiết:

Tìm số thích hợp thay cho dấu ? trong ô trống.

Phương pháp giải:
- Quan sát tranh ta thấy số ghi trên đám mây của mỗi ngôi nhà chính là kết quả tương ứng của các phép tính trong mỗi ngôi nhà.
Tính nhẩm các phép tính, từ đó tìm được số thích hợp thay cho dấu ? trong ô trống.
Chẳng hạn, ở ngôi nhà đầu tiên, ta có 13 – 7 = 6, do đó số thích hợp thay cho dấu ? là 7; 14 – 8 = 6, do đó số thích hợp thay cho dấu ? là 6.
Lời giải chi tiết:

Lưu ý: Với phép tính hàng dưới cùng của ngôi nhà thứ ba và thứ tư, ta có nhiều đáp án khác nhau.
Chẳng hạn với ngôi nhà thứ ba, ta có thể điền một trong các phép tính 13 – 5, 14 – 6 , 15 – 7, 16 – 8, 17 – 9.
Với ngôi nhà thứ tư, ta có thể điền một trong các phép tính: 11 – 2, 12 – 3, 13 – 4, 16 – 7, 17 – 8, 18 – 9.
a) Chọn kết quả đúng với mỗi phép tính:

b) Tính:
11 – 3 – 1 17 – 2 – 6
15 – 4 – 2 14 – 7 – 5
Phương pháp giải:
a) Tính nhẩm kết quả các phép tính dựa vào bảng cộng đã học.
b) Thực hiện các phép tính lần lượt từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:
a) 16 – 8 = 8 14 – 7 = 7 18 – 9 = 9 15 – 8 = 7
17 – 8 = 9 11 – 5 = 6 15 – 9 = 6 13 – 5 = 8
b) 11 – 3 – 1 = 8 – 1 = 7
17 – 2 – 6 = 15 – 6 = 9
15 – 4 – 2 = 11 – 2 = 9
14 – 7 – 5 = 7 – 5 = 2
Chọn số trừ trong các số đã cho và tính hiệu:

Phương pháp giải:
Chọn lần lượt các số trừ khác nhau rồi thực hiện phép trừ để tìm hiệu tương ứng
Lời giải chi tiết:
11 – 7 = 4 12 – 7 = 5
11 – 5 = 6 12 – 5 = 7
11 – 8 = 3 12 – 8 = 4
11 – 1 = 10 12 – 1 = 11
11 – 3 = 8 12 – 3 = 9
11 – 2 = 9 12 – 2 = 10
11 – 9 = 2 12 – 9 = 3
Bác Súa có 15 giỏ phong lan, bác đã bán đi 7 giỏ. Hỏi bác Súa còn lại bao nhiêu giỏ phong lan?

Phép tính: 
Trả lời: Bác Súa còn lại
giỏ phong lan.
Phương pháp giải:
Để tìm số giỏ phong lan còn lại của bác Súa ta lấy số giỏ phong lan ban đầu bác có trừ đi số giỏ phong lan bác đã bán đi, hay ta thực hiện phép tính 15 – 7.
Lời giải chi tiết:
Phép tính: 15 – 7 = 8.
Trả lời: Bác Súa còn lại 8 giỏ phong lan.
Chuyên mục luyện tập (trang 38, 39) trên giaibaitoan.com được thiết kế để hỗ trợ học sinh từ lớp 6 đến lớp 9 trong việc giải các bài tập toán. Chúng tôi hiểu rằng việc luyện tập thường xuyên là yếu tố then chốt để nắm vững kiến thức và phát triển kỹ năng giải toán. Do đó, chúng tôi đã tập hợp một bộ sưu tập các bài tập đa dạng, bao gồm các dạng bài tập cơ bản đến nâng cao, được trình bày một cách rõ ràng và dễ hiểu.
Mỗi bài tập trong chuyên mục luyện tập (trang 38, 39) đều đi kèm với lời giải chi tiết, từng bước một, giúp bạn hiểu rõ cách tiếp cận và giải quyết vấn đề. Chúng tôi sử dụng các phương pháp giải toán phổ biến và hiệu quả, đồng thời giải thích các khái niệm toán học liên quan một cách dễ dàng.
Trong chuyên mục luyện tập (trang 38, 39), bạn sẽ gặp các dạng bài tập sau:
Khi luyện tập trên giaibaitoan.com, bạn sẽ nhận được những lợi ích sau:
Để sử dụng chuyên mục luyện tập (trang 38, 39) một cách hiệu quả, bạn nên:
Bài tập: Tính giá trị của biểu thức: 2x + 3y khi x = 5 và y = 2.
Lời giải:
Thay x = 5 và y = 2 vào biểu thức, ta có:
2x + 3y = 2 * 5 + 3 * 2 = 10 + 6 = 16
Vậy, giá trị của biểu thức là 16.
Hãy nhớ rằng, việc học toán không chỉ là việc học thuộc công thức mà còn là việc hiểu rõ bản chất của vấn đề. Đừng ngại đặt câu hỏi và tìm kiếm sự giúp đỡ khi gặp khó khăn. Chúc bạn học tốt và đạt kết quả cao trong môn toán!
| Chủ đề | Liên kết |
|---|---|
| Giải bài toán lớp 6 | giaibaitoan.com/lop6 |
| Giải bài toán lớp 7 | giaibaitoan.com/lop7 |
| Giải bài toán lớp 8 | giaibaitoan.com/lop8 |
| Giải bài toán lớp 9 | giaibaitoan.com/lop9 |