Luyện tập chung (trang 56) là một phần quan trọng trong chương trình học toán, giúp học sinh hệ thống lại kiến thức đã học và rèn luyện kỹ năng giải toán.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp đầy đủ các bài giải chi tiết, dễ hiểu, giúp học sinh tự tin chinh phục các bài toán khó.
Số? Tìm số lớn nhất. b). Tìm số bé nhất. c) Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn. Em hãy ước lượng có bao nhiêu chấm tròn trong hình dưới đây?
Cho các số:

a) Tìm số lớn nhất.
b). Tìm số bé nhất.
c) Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn.
Phương pháp giải:
So sánh các số để tìm số lớn nhất, số bé nhất rồi sắp xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn.
Lời giải chi tiết:
Ta có 219 < 437 < 500 < 608
a) Số lớn nhất là 608.
b). Số bé nhất là 219.
c) Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn: 219, 437, 500, 608.
Kể một số tình huống thực tế có sử dụng các số trong phạm vi 1000 mà em biết?

Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ và đồ vật, con vật, cây cối xung quanh em để kể một số tình huống thực tế có sử dụng các số trong phạm vi 1000.
Lời giải chi tiết:
- Cuốn sách có 200 trang.
- Chìa khóa phòng số 102.
- Bộ xếp hình gồm 150 mảnh ghép.
- Trang trại nuôi 150 con gà.
a) Số?

Phương pháp giải:
Quan sát hình, mỗi ô vuông lớn tương ứng với 100 hình lập phương nhỏ, mỗi cột có 10 hình lập phương nhỏ. Từ đó điền các số trăm, chục, đơn vị và viết số.
Lời giải chi tiết:

Em hãy ước lượng có bao nhiêu chấm tròn trong hình dưới đây?

Phương pháp giải:
Quan sát ta thấy có 7 tấm hình vuông lớn với mỗi tấm gồm 100 chấm tròn.
Có 2 hàng mỗi hàng gồm 10 chấm tròn và 5 chấm.
Từ đó ước lượng được số chấm tròn.
Lời giải chi tiết:
Hình vẽ có:
7 tấm hình vuông, mỗi tấm gồm 100 chấm tròn.
2 hàng ngang, mỗi hàng 10 chấm tròn
5 ô vuông gồm 5 chấm.
Vậy ta ước lượng trong hình có khoảng 725 chấm tròn.
Số?

Phương pháp giải:
Quan sát các tia số, xác định khoảng cách giữa hai vạch chia là bao nhiêu đơn vị rồi viết tiếp vào ô trống.
Lời giải chi tiết:

>, <, =

Phương pháp giải:
So sánh các số có ba chữ số rồi điền dấu thích hợp vào ô trống.
Lời giải chi tiết:

a) Số?

Phương pháp giải:
Quan sát hình, mỗi ô vuông lớn tương ứng với 100 hình lập phương nhỏ, mỗi cột có 10 hình lập phương nhỏ. Từ đó điền các số trăm, chục, đơn vị và viết số.
Lời giải chi tiết:

Số?

Phương pháp giải:
Quan sát các tia số, xác định khoảng cách giữa hai vạch chia là bao nhiêu đơn vị rồi viết tiếp vào ô trống.
Lời giải chi tiết:

>, <, =

Phương pháp giải:
So sánh các số có ba chữ số rồi điền dấu thích hợp vào ô trống.
Lời giải chi tiết:

Cho các số:

a) Tìm số lớn nhất.
b). Tìm số bé nhất.
c) Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn.
Phương pháp giải:
So sánh các số để tìm số lớn nhất, số bé nhất rồi sắp xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn.
Lời giải chi tiết:
Ta có 219 < 437 < 500 < 608
a) Số lớn nhất là 608.
b). Số bé nhất là 219.
c) Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn: 219, 437, 500, 608.
Em hãy ước lượng có bao nhiêu chấm tròn trong hình dưới đây?

Phương pháp giải:
Quan sát ta thấy có 7 tấm hình vuông lớn với mỗi tấm gồm 100 chấm tròn.
Có 2 hàng mỗi hàng gồm 10 chấm tròn và 5 chấm.
Từ đó ước lượng được số chấm tròn.
Lời giải chi tiết:
Hình vẽ có:
7 tấm hình vuông, mỗi tấm gồm 100 chấm tròn.
2 hàng ngang, mỗi hàng 10 chấm tròn
5 ô vuông gồm 5 chấm.
Vậy ta ước lượng trong hình có khoảng 725 chấm tròn.
Kể một số tình huống thực tế có sử dụng các số trong phạm vi 1000 mà em biết?

Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ và đồ vật, con vật, cây cối xung quanh em để kể một số tình huống thực tế có sử dụng các số trong phạm vi 1000.
Lời giải chi tiết:
- Cuốn sách có 200 trang.
- Chìa khóa phòng số 102.
- Bộ xếp hình gồm 150 mảnh ghép.
- Trang trại nuôi 150 con gà.
Luyện tập chung (trang 56) thường xuất hiện trong sách giáo khoa toán ở các khối lớp 6, 7, 8, 9. Mục đích chính của phần luyện tập này là giúp học sinh ôn lại các kiến thức đã học trong một chương hoặc một vài chương trước đó. Nó không chỉ kiểm tra khả năng ghi nhớ kiến thức mà còn đánh giá khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán thực tế.
Việc nắm vững kiến thức trong phần Luyện tập chung (trang 56) là vô cùng quan trọng, vì nó là nền tảng cho việc học các kiến thức mới ở các chương tiếp theo. Nếu học sinh gặp khó khăn ở phần này, có thể dẫn đến việc hiểu sai kiến thức và gặp khó khăn trong quá trình học tập sau này.
Để giải tốt các bài toán trong Luyện tập chung (trang 56), học sinh cần nắm vững các kiến thức cơ bản và áp dụng các phương pháp giải toán phù hợp. Dưới đây là một số phương pháp giải toán thường được sử dụng:
Giaibaitoan.com cung cấp một nền tảng học toán online hiệu quả, giúp học sinh luyện tập và củng cố kiến thức một cách dễ dàng. Dưới đây là một số lợi ích khi luyện tập chung (trang 56) tại giaibaitoan.com:
Bài toán: Tính giá trị của biểu thức: (1/2 + 1/3) * 6
Giải:
Để đạt được kết quả tốt nhất khi luyện tập chung (trang 56), học sinh nên:
Luyện tập chung (trang 56) là một phần quan trọng trong chương trình học toán. Việc nắm vững kiến thức và kỹ năng giải toán trong phần này sẽ giúp học sinh học tập tốt hơn và đạt được kết quả cao trong các kỳ thi. Hãy tận dụng các nguồn tài liệu và công cụ học tập online như giaibaitoan.com để hỗ trợ quá trình học tập của mình.