Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Ôn tập

Ôn tập

Ôn Tập Toán Online - Nền Tảng Vững Chắc Cho Thành Công

Bạn đang tìm kiếm một phương pháp hiệu quả để ôn tập toán? Giaibaitoan.com cung cấp một hệ thống học toán online toàn diện, giúp bạn củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng giải toán.

Với kho bài tập phong phú, lý thuyết dễ hiểu và phương pháp giải chi tiết, chúng tôi tự tin đồng hành cùng bạn trên con đường chinh phục môn Toán.

Giải Ôn tập trang 100, 101, 102 SGK Toán 2 Cánh diều

Bài 3

    Bài 3 (trang 100 SGK Toán 2 tập 1)

    Khi tham gia ngày hội “Bảo vệ môi trường từ các sản phẩm tái chế”, khối lớp Hai làm được 24 sản phẩm, khối lớp Ba làm được nhiều hơn khối lớp Hai 16 sản phẩm. Hỏi khối lớp Ba làm được bao nhiêu sản phẩm?

    Phương pháp giải:

    - Đọc kĩ đề bài để xác định đề bài cho biết gì (số sản phẩm khối lớp Hai làm được, số sản phẩm khối lớp Ba làm được nhiều hơn khối lớp Hai) và hỏi gì (số sản phẩm khối lớp Ba làm được), từ đó hoàn thành tóm tắt bài toán.

    - Để tìm số sản phẩm khối lớp Ba làm được ta lấy số sản phẩm khối lớp Hai làm được cộng với số sản phẩm khối lớp Ba làm được nhiều hơn khối lớp Hai.

    Lời giải chi tiết:

    Tóm tắt

    Khối lớp Hai làm: 24 sản phẩm

    Khối lớp Ba làm nhiều hơn khối lớp Hai: 16 sản phẩm

    Khối lớp Ba: Ôn tập 2 1 sản phẩm

    Bài giải

    Khối lớp Ba làm được số sản phẩm là:

    24 + 16 = 40 ( sản phẩm)

    Đáp số: 40 sản phẩm.

    Bài 2

      Bài 2 (trang 100 SGK Toán 2 tập 1)

      a) Tính nhẩm: 

      Ôn tập 1 1

      b) Đặt tính rồi tính:

      Ôn tập 1 2

      c) Tính:

      42 + 18 – 10 60 – 13 + 23

      Phương pháp giải:

      a) Thực hiện tính nhẩm kết quả phép tính cộng dựa vào các cách tính (đếm thêm một số đơn vị hoặc tách số) hoặc bảng cộng (qua 10) đã học, sau đó tính kết quả các phép tính trừ dựa vào kết quả phép tính cộng vừa tính được.

      b) - Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.

      - Tính : Cộng hoặc trừ các chữ số lần lượt từ phải sang trái.

      c) Thực hiện các phép tính lần lượt từ trái sang phải.

      Lời giải chi tiết:

      a) 8 + 4 = 12 15 – 6 = 9 9 + 2 = 11 6 + 8 = 14

      4 + 8 = 12 15 – 9 = 6 11 – 9 = 2 14 – 8 = 6

      b)

      \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{48}\\{27}\end{array}}\\\hline{\,\,\,75}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{25}\\{75}\end{array}}\\\hline{\,100}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{80}\\{\,\,7}\end{array}}\\\hline{\,\,\,73}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{100}\\{\,\,\,\,\,8}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,\,\,92}\end{array}\)

      \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{82}\\{55}\end{array}}\\\hline{\,\,\,27}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{50}\\{39}\end{array}}\\\hline{\,\,\,11}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{91}\\{\,\,9}\end{array}}\\\hline{100}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{100}\\{\,\,28}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,\,72}\end{array}\)

      c) 42 + 18 – 10 = 60 – 10 = 50

      60 – 13 + 23 = 47 + 23 = 70

      Bài 6

        Bài 6 (trang 102 SGK Toán 2 tập 1)

        a) Nêu tên các con vật từ nhẹ nhất đến nặng nhất.

        Ôn tập 5 1

        b) Tính tổng cân nặng của con dê và con hươu.

        c) Tính hiệu cân nặng của con vật nặng nhất và con vật nhẹ nhất.

        Phương pháp giải:

        a) - Quan sát hình vẽ để xác định cân nặng của từng con vật.

        - So sánh các số đo khối lượng rồi sắp xếp các số đo đó theo thứ tự từ bé đến lớn, từ đó nêu tên được con vật từ nhẹ nhất đến nặng nhất.

        b) Tính tổng cân nặng của con dê và con hươu ta lấy cân nặng của con dê cộng với con hươu.

        c) Từ câu a ta tìm được con vật nặng nhất và nhẹ nhất, từ đó để tìm hiệu cân nặng của con vật nặng nhất và con vật nhẹ nhất ta lấy cân nặng của con vật nặng nhất trừ đi cân nặng của con vật nhẹ nhất.

        Lời giải chi tiết:

        a) Cân nặng của các con vật như sau:

        Con gấu: 85 kg Con dê: 46 kg

        Cá voi: 63 kg Con hươu: 54 kg

        Ta có: 46 kg < 54 kg < 63 kg < 85kg. 

        Vậy các con vật từ nhẹ nhất đến nặng nhất lần lượt là: con dê, con hươu, cá voi, con gấu.

        b) Tổng cân nặng của con dê và con hươu là:

        46 kg + 54 kg = 100 kg

        c) Con vật nặng nhất là con gấu, con vật nhẹ nhất là con dê.

        Hiệu cân nặng của con gấu và con dê là:

        85 kg – 46 kg = 39 (kg)

        Bài 5

          Bài 5 (trang SGK Toán 2 tập 1)

          Em hãy gợi ý giúp chị Hà chọn những can để đựng vừa đủ 8 \(l\) mật ong: 

          Ôn tập 4 1

          Phương pháp giải:

          Tính nhẩm tổng số lít mật ong của hai, ba, bốn, ... chai để được 8 \(l\) mật ong.

          Lời giải chi tiết:

          Ta có :

          8 \(l\) = 6 \(l\) + 2 \(l\)

          = 5 \(l\) + 3 \(l\)

          = 5 \(l\) + 2 \(l\) + 1 \(l\)

          = 4 \(l\) + 3 \(l\) + 1 \(l\)

          Vậy để đựng vừa đủ 8 \(l\) mật ong, chị Hà có thể lấy các can như sau:

          - 1 can 6 \(l\) và 1 can 2 \(l\).

          - 1 can 5 \(l\) và 1 can 3 \(l\).

          - 1 can 5 \(l\), 1 can 2 \(l\) và 1 can 1 \(l\).

          - 1 can 4 \(l\), 1 can 3 \(l\) và 1 can 1 \(l\).

          Bài 7

            Bài 7 (trang 102 SGK Toán 2 tập 1)

            a) Em hãy ước lượng trong hình sau có khoảng bao nhiêu chiếc chìa khoá:

            Ôn tập 6 1

            b) Em hãy đếm số chiếc chìa khoá ở hình trên để kiểm tra lại.

            Phương pháp giải:

            - Quan sát hình vẽ ta thấy chìa khóa được xếp theo 4 nhóm, mỗi nhóm có khoảng 1 chục chiếc chìa khóa, từ đó ta ước lượng được số chiếc chìa khóa.

            - Đếm cụ thể để biết có chính xác bao nhiêu chiếc chìa khóa.

            Lời giải chi tiết:

            a) Quan sát hình vẽ ta thấy chìa khóa được xếp theo 4 nhóm, mỗi nhóm có khoảng 1 chục chiếc chìa khóa.

            Ước lượng: có 40 chiếc chìa khóa.

            b) Đếm số chiếc chìa khóa ta thấy có 39 chiếc chìa khóa.

            Bài 1

              Bài 1 (trang 100 SGK Toán 2 tập 1)

              a) Mỗi chữ cái ở vạch chỉ số nào trên tia số dưới đây?

              Ôn tập 0 1

              b) Tìm số thích hợp thay cho dấu ? trong ô trống.

              Ôn tập 0 2

              Phương pháp giải:

              a) Quan sát kĩ tia số đã cho rồi tìm số tương ứng với mỗi chữ cái.

              b) Số liền trước của một số kém số đó 1 đơn vị.

              Số liền sau của một số hơn số đó 1 đơn vị.

              Lời giải chi tiết:

              a) Chữ cái A chỉ số 19. 

              Chữ cái B chỉ số 31. 

              Chữ cái C chỉ số 47.

              Chữ cái D chỉ số 62.

              Chữ cái E chỉ số 88.

              b)

              Ôn tập 0 3

              Bài 4

                Bài 4 (trang SGK Toán 2 tập 1)

                g) Chỉ ra đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc trong hình sau:

                Ôn tập 3 1

                b) Mỗi đường gấp khúc sau gồm mấy đoạn thẳng?

                Ôn tập 3 2

                c) Hình sau có bao nhiêu mảnh ghép hình tứ giác?

                Ôn tập 3 3

                Phương pháp giải:

                Quan sát kĩ các hình vẽ đã cho rồi trả lời các câu hỏi của bài toán

                Lời giải chi tiết:

                a)

                Ôn tập 3 4

                b) Đường gấp khúc màu vàng gồm 7 đoạn thẳng.

                Đường gấp khúc màu đỏ gồm 8 đoạn thẳng.

                c) Hình đã cho có 14 mảnh ghép hình tứ giác được đánh số như sau:

                Ôn tập 3 5

                Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                • Bài 1
                • Bài 2
                • Bài 3
                • Bài 4
                • Bài 5
                • Bài 6
                • Bài 7

                Bài 1 (trang 100 SGK Toán 2 tập 1)

                a) Mỗi chữ cái ở vạch chỉ số nào trên tia số dưới đây?

                Ôn tập 1

                b) Tìm số thích hợp thay cho dấu ? trong ô trống.

                Ôn tập 2

                Phương pháp giải:

                a) Quan sát kĩ tia số đã cho rồi tìm số tương ứng với mỗi chữ cái.

                b) Số liền trước của một số kém số đó 1 đơn vị.

                Số liền sau của một số hơn số đó 1 đơn vị.

                Lời giải chi tiết:

                a) Chữ cái A chỉ số 19. 

                Chữ cái B chỉ số 31. 

                Chữ cái C chỉ số 47.

                Chữ cái D chỉ số 62.

                Chữ cái E chỉ số 88.

                b)

                Ôn tập 3

                Bài 2 (trang 100 SGK Toán 2 tập 1)

                a) Tính nhẩm: 

                Ôn tập 4

                b) Đặt tính rồi tính:

                Ôn tập 5

                c) Tính:

                42 + 18 – 10 60 – 13 + 23

                Phương pháp giải:

                a) Thực hiện tính nhẩm kết quả phép tính cộng dựa vào các cách tính (đếm thêm một số đơn vị hoặc tách số) hoặc bảng cộng (qua 10) đã học, sau đó tính kết quả các phép tính trừ dựa vào kết quả phép tính cộng vừa tính được.

                b) - Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.

                - Tính : Cộng hoặc trừ các chữ số lần lượt từ phải sang trái.

                c) Thực hiện các phép tính lần lượt từ trái sang phải.

                Lời giải chi tiết:

                a) 8 + 4 = 12 15 – 6 = 9 9 + 2 = 11 6 + 8 = 14

                4 + 8 = 12 15 – 9 = 6 11 – 9 = 2 14 – 8 = 6

                b)

                \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{48}\\{27}\end{array}}\\\hline{\,\,\,75}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{25}\\{75}\end{array}}\\\hline{\,100}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{80}\\{\,\,7}\end{array}}\\\hline{\,\,\,73}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{100}\\{\,\,\,\,\,8}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,\,\,92}\end{array}\)

                \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{82}\\{55}\end{array}}\\\hline{\,\,\,27}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{50}\\{39}\end{array}}\\\hline{\,\,\,11}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{91}\\{\,\,9}\end{array}}\\\hline{100}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{100}\\{\,\,28}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,\,72}\end{array}\)

                c) 42 + 18 – 10 = 60 – 10 = 50

                60 – 13 + 23 = 47 + 23 = 70

                Bài 3 (trang 100 SGK Toán 2 tập 1)

                Khi tham gia ngày hội “Bảo vệ môi trường từ các sản phẩm tái chế”, khối lớp Hai làm được 24 sản phẩm, khối lớp Ba làm được nhiều hơn khối lớp Hai 16 sản phẩm. Hỏi khối lớp Ba làm được bao nhiêu sản phẩm?

                Phương pháp giải:

                - Đọc kĩ đề bài để xác định đề bài cho biết gì (số sản phẩm khối lớp Hai làm được, số sản phẩm khối lớp Ba làm được nhiều hơn khối lớp Hai) và hỏi gì (số sản phẩm khối lớp Ba làm được), từ đó hoàn thành tóm tắt bài toán.

                - Để tìm số sản phẩm khối lớp Ba làm được ta lấy số sản phẩm khối lớp Hai làm được cộng với số sản phẩm khối lớp Ba làm được nhiều hơn khối lớp Hai.

                Lời giải chi tiết:

                Tóm tắt

                Khối lớp Hai làm: 24 sản phẩm

                Khối lớp Ba làm nhiều hơn khối lớp Hai: 16 sản phẩm

                Khối lớp Ba: Ôn tập 6 sản phẩm

                Bài giải

                Khối lớp Ba làm được số sản phẩm là:

                24 + 16 = 40 ( sản phẩm)

                Đáp số: 40 sản phẩm.

                Bài 4 (trang SGK Toán 2 tập 1)

                g) Chỉ ra đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc trong hình sau:

                Ôn tập 7

                b) Mỗi đường gấp khúc sau gồm mấy đoạn thẳng?

                Ôn tập 8

                c) Hình sau có bao nhiêu mảnh ghép hình tứ giác?

                Ôn tập 9

                Phương pháp giải:

                Quan sát kĩ các hình vẽ đã cho rồi trả lời các câu hỏi của bài toán

                Lời giải chi tiết:

                a)

                Ôn tập 10

                b) Đường gấp khúc màu vàng gồm 7 đoạn thẳng.

                Đường gấp khúc màu đỏ gồm 8 đoạn thẳng.

                c) Hình đã cho có 14 mảnh ghép hình tứ giác được đánh số như sau:

                Ôn tập 11

                Bài 5 (trang SGK Toán 2 tập 1)

                Em hãy gợi ý giúp chị Hà chọn những can để đựng vừa đủ 8 \(l\) mật ong: 

                Ôn tập 12

                Phương pháp giải:

                Tính nhẩm tổng số lít mật ong của hai, ba, bốn, ... chai để được 8 \(l\) mật ong.

                Lời giải chi tiết:

                Ta có :

                8 \(l\) = 6 \(l\) + 2 \(l\)

                = 5 \(l\) + 3 \(l\)

                = 5 \(l\) + 2 \(l\) + 1 \(l\)

                = 4 \(l\) + 3 \(l\) + 1 \(l\)

                Vậy để đựng vừa đủ 8 \(l\) mật ong, chị Hà có thể lấy các can như sau:

                - 1 can 6 \(l\) và 1 can 2 \(l\).

                - 1 can 5 \(l\) và 1 can 3 \(l\).

                - 1 can 5 \(l\), 1 can 2 \(l\) và 1 can 1 \(l\).

                - 1 can 4 \(l\), 1 can 3 \(l\) và 1 can 1 \(l\).

                Bài 6 (trang 102 SGK Toán 2 tập 1)

                a) Nêu tên các con vật từ nhẹ nhất đến nặng nhất.

                Ôn tập 13

                b) Tính tổng cân nặng của con dê và con hươu.

                c) Tính hiệu cân nặng của con vật nặng nhất và con vật nhẹ nhất.

                Phương pháp giải:

                a) - Quan sát hình vẽ để xác định cân nặng của từng con vật.

                - So sánh các số đo khối lượng rồi sắp xếp các số đo đó theo thứ tự từ bé đến lớn, từ đó nêu tên được con vật từ nhẹ nhất đến nặng nhất.

                b) Tính tổng cân nặng của con dê và con hươu ta lấy cân nặng của con dê cộng với con hươu.

                c) Từ câu a ta tìm được con vật nặng nhất và nhẹ nhất, từ đó để tìm hiệu cân nặng của con vật nặng nhất và con vật nhẹ nhất ta lấy cân nặng của con vật nặng nhất trừ đi cân nặng của con vật nhẹ nhất.

                Lời giải chi tiết:

                a) Cân nặng của các con vật như sau:

                Con gấu: 85 kg Con dê: 46 kg

                Cá voi: 63 kg Con hươu: 54 kg

                Ta có: 46 kg < 54 kg < 63 kg < 85kg. 

                Vậy các con vật từ nhẹ nhất đến nặng nhất lần lượt là: con dê, con hươu, cá voi, con gấu.

                b) Tổng cân nặng của con dê và con hươu là:

                46 kg + 54 kg = 100 kg

                c) Con vật nặng nhất là con gấu, con vật nhẹ nhất là con dê.

                Hiệu cân nặng của con gấu và con dê là:

                85 kg – 46 kg = 39 (kg)

                Bài 7 (trang 102 SGK Toán 2 tập 1)

                a) Em hãy ước lượng trong hình sau có khoảng bao nhiêu chiếc chìa khoá:

                Ôn tập 14

                b) Em hãy đếm số chiếc chìa khoá ở hình trên để kiểm tra lại.

                Phương pháp giải:

                - Quan sát hình vẽ ta thấy chìa khóa được xếp theo 4 nhóm, mỗi nhóm có khoảng 1 chục chiếc chìa khóa, từ đó ta ước lượng được số chiếc chìa khóa.

                - Đếm cụ thể để biết có chính xác bao nhiêu chiếc chìa khóa.

                Lời giải chi tiết:

                a) Quan sát hình vẽ ta thấy chìa khóa được xếp theo 4 nhóm, mỗi nhóm có khoảng 1 chục chiếc chìa khóa.

                Ước lượng: có 40 chiếc chìa khóa.

                b) Đếm số chiếc chìa khóa ta thấy có 39 chiếc chìa khóa.

                Khám phá ngay nội dung Ôn tập trong chuyên mục toán lớp 2 trên nền tảng toán! Bộ bài tập Lý thuyết Toán tiểu học được thiết kế độc đáo, bám sát chương trình sách giáo khoa mới nhất, sẽ giúp các em học sinh lớp 2 ôn luyện và nắm vững kiến thức Toán một cách trực quan và hiệu quả vượt trội.

                Tại Sao Nên Ôn Tập Toán Online?

                Trong quá trình học tập, việc ôn tập toán thường bị bỏ qua do áp lực từ các môn học khác hoặc sự thiếu hứng thú. Tuy nhiên, việc ôn tập thường xuyên và có hệ thống là yếu tố then chốt để nắm vững kiến thức và đạt kết quả cao trong các kỳ thi.

                Học toán online mang đến nhiều lợi ích vượt trội so với phương pháp học truyền thống. Bạn có thể học mọi lúc, mọi nơi, với tốc độ phù hợp với bản thân. Hơn nữa, các nền tảng học toán online thường cung cấp các công cụ hỗ trợ học tập như video bài giảng, bài tập tương tác và hệ thống đánh giá tự động.

                Lợi Ích Khi Ôn Tập Toán Tại Giaibaitoan.com

                • Kho Bài Tập Đa Dạng: Chúng tôi cung cấp bài tập từ cơ bản đến nâng cao, bao phủ toàn bộ chương trình toán từ lớp 6 đến lớp 12.
                • Lý Thuyết Dễ Hiểu: Các bài giảng lý thuyết được trình bày một cách rõ ràng, dễ hiểu, giúp bạn nắm bắt kiến thức một cách nhanh chóng.
                • Phương Pháp Giải Chi Tiết: Chúng tôi cung cấp các phương pháp giải bài tập chi tiết, giúp bạn hiểu rõ bản chất của vấn đề và áp dụng vào các bài tập tương tự.
                • Học Tập Linh Hoạt: Bạn có thể học mọi lúc, mọi nơi, trên mọi thiết bị.
                • Theo Dõi Tiến Độ: Hệ thống theo dõi tiến độ học tập giúp bạn đánh giá được mức độ nắm vững kiến thức và điều chỉnh kế hoạch học tập phù hợp.

                Các Chủ Đề Ôn Tập Toán Quan Trọng

                1. Số Học: Ôn tập các khái niệm về số tự nhiên, số nguyên, phân số, số thập phân, tỷ lệ và phần trăm.
                2. Đại Số: Ôn tập các biểu thức đại số, phương trình, bất phương trình, hệ phương trình và hàm số.
                3. Hình Học: Ôn tập các khái niệm về hình học phẳng, hình học không gian, các định lý và công thức tính diện tích, thể tích.
                4. Lượng Giác: Ôn tập các khái niệm về góc, đường tròn lượng giác, các hàm lượng giác và các công thức lượng giác.
                5. Giải Tích: Ôn tập các khái niệm về giới hạn, đạo hàm, tích phân và ứng dụng của giải tích.

                Phương Pháp Ôn Tập Toán Hiệu Quả

                Để ôn tập toán hiệu quả, bạn cần có một kế hoạch học tập cụ thể và tuân thủ nó một cách nghiêm túc. Dưới đây là một số phương pháp ôn tập mà bạn có thể áp dụng:

                • Ôn Tập Lý Thuyết: Đọc lại các bài giảng lý thuyết, tóm tắt các khái niệm quan trọng và làm các bài tập vận dụng.
                • Làm Bài Tập: Giải các bài tập từ cơ bản đến nâng cao, tập trung vào các dạng bài tập thường gặp trong các kỳ thi.
                • Học Nhóm: Trao đổi kiến thức và giải bài tập cùng bạn bè.
                • Sử Dụng Các Công Cụ Hỗ Trợ: Sử dụng các phần mềm, ứng dụng hoặc trang web học toán online để hỗ trợ quá trình học tập.
                • Kiểm Tra Kiến Thức: Tự kiểm tra kiến thức bằng cách làm các bài kiểm tra hoặc giải các đề thi thử.

                Bảng Tổng Hợp Các Công Thức Toán Quan Trọng

                Công ThứcMô Tả
                Diện tích hình vuôngS = a2
                Diện tích hình chữ nhậtS = a * b
                Thể tích hình hộp chữ nhậtV = a * b * c
                Đây chỉ là một vài ví dụ, còn rất nhiều công thức toán khác cần được ôn tập.

                Kết Luận

                Ôn tập toán online là một phương pháp học tập hiệu quả và tiện lợi. Giaibaitoan.com là một nền tảng học toán online uy tín, cung cấp đầy đủ các công cụ và tài liệu cần thiết để giúp bạn ôn tập và nâng cao kiến thức toán học. Hãy bắt đầu hành trình chinh phục môn Toán ngay hôm nay!