Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Trắc nghiệm Bài 50: Biểu đồ cột Toán 4 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Bài 50: Biểu đồ cột Toán 4 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Bài 50: Biểu đồ cột Toán 4 Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh đến với bài trắc nghiệm Bài 50: Biểu đồ cột môn Toán lớp 4 chương trình Kết nối tri thức. Bài tập này được thiết kế để giúp các em củng cố kiến thức về biểu đồ cột, rèn luyện kỹ năng đọc và phân tích dữ liệu từ biểu đồ.

Giaibaitoan.com cung cấp bộ câu hỏi trắc nghiệm đa dạng, bao gồm nhiều dạng bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, giúp các em tự tin hơn trong quá trình học tập.

Đề bài

    Câu 1 :

    Biểu đồ dưới đây nói về số tam giác ba bạn cắt được:

     SỐ TAM GIÁC BA BẠN CẮT ĐƯỢC

    Trắc nghiệm Bài 50: Biểu đồ cột Toán 4 Kết nối tri thức 0 1

    Quan sát biểu đồ và cho biết bạn nào cắt được nhiều tam giác màu vàng nhất.

    A. Lan

    B. Hồng

    C.

    D. Ba bạn cắt bằng nhau

    Câu 2 :

    Cho biểu đồ sau:

    Trắc nghiệm Bài 50: Biểu đồ cột Toán 4 Kết nối tri thức 0 2

    Quan sát biểu đồ trên và điền số thích hợp vào ô trống:

    Thôn Đông thu hoạch được

    tấn thóc .

    Câu 3 :

    Biểu đồ dưới đây nói về số chiếc áo bốn tổ công nhân may được trong một tháng:

    Trắc nghiệm Bài 50: Biểu đồ cột Toán 4 Kết nối tri thức 0 3

    Quan sát biểu đồ trên và cho biết trong một tháng tổ 2 may nhiều hơn tổ 4 bao nhiêu chiếc áo?

    A. \(180\) chiếc áo

    B. \(145\) chiếc áo

    C. \(870\) chiếc áo

    D. \(75\) chiếc áo

    Câu 4 :

    Biểu đồ dưới đây nói về số học sinh của năm khối lớp trường tiểu học Lê Lợi năm học $2008-2009$ :

    Trắc nghiệm Bài 50: Biểu đồ cột Toán 4 Kết nối tri thức 0 4

    Quan sát biểu đồ trên và điền số thích hợp vào ô trống:

    Khối lớp \(3\) và khối lớp \(4\) có tất cả

    học sinh.

    Câu 5 :

    Cho biểu đồ sau:

    Trắc nghiệm Bài 50: Biểu đồ cột Toán 4 Kết nối tri thức 0 5

    Quan sát biểu đồ và điền số thích hợp vào ô trống:

    Bốn khối lớp đã trồng được tất cả

    cây

    Câu 6 :

    Cho biểu đồ như bên dưới:

    Trắc nghiệm Bài 50: Biểu đồ cột Toán 4 Kết nối tri thức 0 6

    Nhìn vào biểu đồ trên hãy sắp xếp các nhà máy theo số sản phẩm mà từng nhà máy sản xuất được theo thứ tự từ bé đến lớn.

    A. Nhà máy B, nhà máy C, nhà máy D, nhà máy A.

    B. Nhà máy D, nhà máy A, nhà máy C, nhà máy B.

    C. Nhà máy B, nhà máy A, nhà máy C, nhà máy D.

    D. Nhà máy B, nhà máy C, nhà máy A, nhà máy D.

    Câu 7 :

    Biểu đồ dưới đây nói về số ngày mưa trong ba tháng đầu năm \(2005\).

    Trắc nghiệm Bài 50: Biểu đồ cột Toán 4 Kết nối tri thức 0 7

    Quan sát biểu đồ và điền đáp án đúng vào ô trống:

    Biết năm \(2005\) có $365$ ngày, vậy tháng \(2\) có 

    ngày không mưa.

    Biểu đồ dưới đây nói về số học sinh của bốn khối lớp ở một trường tiểu học

    Trắc nghiệm Bài 50: Biểu đồ cột Toán 4 Kết nối tri thức 0 8
    Câu 8

    Chọn đáp án đúng nhất:

    Khối lớp có nhiều học sinh nhất là:

    • A.

      A. Khối lớp \(2\)

    • B.

      B. Khối lớp \(3\)

    • C.

      C. Khối lớp \(4\)

    • D.

      D. Khối lớp \(5\)

    Câu 9

    Chọn đáp án đúng nhất:

    Trung bình mỗi lớp có số học sinh là:

    • A.

      \(134\) học sinh

    • B.

      \(136\) học sinh

    • C.

      \(138\) học sinh

    • D.

      \(140\) học sinh

    Câu 10 :

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Cho biểu đồ sau:

    Trắc nghiệm Bài 50: Biểu đồ cột Toán 4 Kết nối tri thức 0 9

    Trung bình mỗi bạn trong một năm đọc được 

    quyển sách

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Biểu đồ dưới đây nói về số tam giác ba bạn cắt được:

     SỐ TAM GIÁC BA BẠN CẮT ĐƯỢC

    Trắc nghiệm Bài 50: Biểu đồ cột Toán 4 Kết nối tri thức 0 10

    Quan sát biểu đồ và cho biết bạn nào cắt được nhiều tam giác màu vàng nhất.

    A. Lan

    B. Hồng

    C.

    D. Ba bạn cắt bằng nhau

    Đáp án

    B. Hồng

    Phương pháp giải :

    Quan sát biểu đồ để tìm số tam giác màu vàng mà mỗi bạn cắt được, sau đó so sánh để tìm bạn có số tam giác nhiều nhất.

    Lời giải chi tiết :

    Quan sát biểu đồ ta thấy Lan cắt được \(4\) tam giác màu vàng, Hồng cắt được \(6\) tam giác màu vàng, Hà cắt được \(3\) tam giác màu vàng.

    Mà \(3 < 4 < 6\) nên Hồng cắt được nhiều tam giác nhất.

    Câu 2 :

    Cho biểu đồ sau:

    Trắc nghiệm Bài 50: Biểu đồ cột Toán 4 Kết nối tri thức 0 11

    Quan sát biểu đồ trên và điền số thích hợp vào ô trống:

    Thôn Đông thu hoạch được

    tấn thóc .

    Đáp án

    Thôn Đông thu hoạch được

    21

    tấn thóc .

    Phương pháp giải :

    Tìm trên biểu đồ cột chỉ thôn Đông. Số ghi trên đỉnh cột là số thóc thu được của mỗi thôn.

    Lời giải chi tiết :

    Biểu đồ trên nói về số thóc bốn thôn đã thu hoạch được vào năm \(2015\).Nhìn vào biểu đồ ta thấy thôn Đông nằm ở cột thứ tư và trên đỉnh cột ghi số \(21\), do đó số thóc đã thu hoạch được của thôn Đông là \(21\) tấn.Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(21\).

    Câu 3 :

    Biểu đồ dưới đây nói về số chiếc áo bốn tổ công nhân may được trong một tháng:

    Trắc nghiệm Bài 50: Biểu đồ cột Toán 4 Kết nối tri thức 0 12

    Quan sát biểu đồ trên và cho biết trong một tháng tổ 2 may nhiều hơn tổ 4 bao nhiêu chiếc áo?

    A. \(180\) chiếc áo

    B. \(145\) chiếc áo

    C. \(870\) chiếc áo

    D. \(75\) chiếc áo

    Đáp án

    A. \(180\) chiếc áo

    Phương pháp giải :

    - Tìm trên biểu đồ các cột chỉ tổ \(2\) và tổ \(4\). Số ghi trên đỉnh cột là số chiếc áo mỗi tổ may được.

    - Tìm số chiếc áo tổ \(2\) may nhiều hơn tổ \(4\) ta lấy số chiếc áo của tổ \(2\) may được trừ đi số chiếc áo tổ \(4\) may được.

    Lời giải chi tiết :

    Biểu đồ trên nói về số chiếc áo bốn tổ công nhân may được trong một tháng.Nhìn vào biểu đồ ta thấy:

    Tổ \(2\) nằm ở cột thứ hai, có số trên đầu cột là \(525\). Do đó trong \(1\) tháng tổ \(2\) may được \(525\) chiếc áo.

    Tổ \(4\) nằm ở cột thứ bốn, có số chỉ trên đầu cột là \(345\). Do đó trong \(1\) tháng tổ \(4\) may được \(345\) chiếc áo.

    Trong một tháng tổ \(2\) may được nhiều hơn tổ \(4\) số chiếc áo là:

    \(525 - 345 = 180\) (chiếc áo)

    Câu 4 :

    Biểu đồ dưới đây nói về số học sinh của năm khối lớp trường tiểu học Lê Lợi năm học $2008-2009$ :

    Trắc nghiệm Bài 50: Biểu đồ cột Toán 4 Kết nối tri thức 0 13

    Quan sát biểu đồ trên và điền số thích hợp vào ô trống:

    Khối lớp \(3\) và khối lớp \(4\) có tất cả

    học sinh.

    Đáp án

    Khối lớp \(3\) và khối lớp \(4\) có tất cả

    160

    học sinh.

    Phương pháp giải :

    - Tìm trên biểu đồ các cột chỉ khối \(3\) và khối \(4\). Số ghi trên đỉnh cột là số học sinh của mỗi khối lớp.

    - Tìm tổng số học sinh của cả hai lớp = số học sinh khối \(3\) + số học sinh khối \(4\) .

    Lời giải chi tiết :

    Biểu đồ trên nói về số học sinh của bốn khối lớp của trường tiểu học Lê Lợi năm học \(2008 - 2009\).

    Nhìn vào biểu đồ ta thấy:

    Khối lớp \(3\) nằm ở cột thứ ba và trên đỉnh cột ghi số \(75\) nên khối lớp \(3\) có \(75\) học sinh.

    Khối lớp \(4\) nằm ở cột thứ ba và trên đỉnh cột ghi số \(85\) nên khối lớp \(4\) có \(85\) học sinh.

    Khối lớp \(3\) và khối lớp \(4\) có tất cả số học sinh là:

    $75 + 85 = 160$ (học sinh)

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(160\).

    Câu 5 :

    Cho biểu đồ sau:

    Trắc nghiệm Bài 50: Biểu đồ cột Toán 4 Kết nối tri thức 0 14

    Quan sát biểu đồ và điền số thích hợp vào ô trống:

    Bốn khối lớp đã trồng được tất cả

    cây

    Đáp án

    Bốn khối lớp đã trồng được tất cả

    234

    cây

    Phương pháp giải :

    - Tìm trên biểu đồ các cột chỉ mỗi khối lớp. Số ghi trên đỉnh cột là số cây mỗi khối đã trồng được.

    - Tìm tổng số cây = số cây khối \(2\) + số cây khối \(3\) + số cây khối \(4\) + số cây khối \(5\).

    Lời giải chi tiết :

    Nhìn vào biểu đồ ta thấy:

    Khối \(2\) nằm ở cột thứ nhất, có số ghi trên đỉnh cột là \(45\) nên khối \(2\) trồng được \(45\) cây.

    Khối \(3\) nằm ở cột thứ hai, có số ghi trên đỉnh cột là \(51\) nên khối \(3\) trồng được \(51\) cây.

    Khối \(4\) nằm ở cột thứ ba, có số ghi trên đỉnh cột là \(63\) nên khối \(4\) trồng được \(63\) cây.

    Khối \(5\) nằm ở cột thứ tư, có số ghi trên đỉnh cột là \(75\) nên khối \(5\) trồng được \(75\) cây.

    Bốn khối lớp trồng được tất cả số cây là:

    \(45 + 51 + 63 + 75 = 234\) (cây)

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(234\).

    Câu 6 :

    Cho biểu đồ như bên dưới:

    Trắc nghiệm Bài 50: Biểu đồ cột Toán 4 Kết nối tri thức 0 15

    Nhìn vào biểu đồ trên hãy sắp xếp các nhà máy theo số sản phẩm mà từng nhà máy sản xuất được theo thứ tự từ bé đến lớn.

    A. Nhà máy B, nhà máy C, nhà máy D, nhà máy A.

    B. Nhà máy D, nhà máy A, nhà máy C, nhà máy B.

    C. Nhà máy B, nhà máy A, nhà máy C, nhà máy D.

    D. Nhà máy B, nhà máy C, nhà máy A, nhà máy D.

    Đáp án

    D. Nhà máy B, nhà máy C, nhà máy A, nhà máy D.

    Phương pháp giải :

    - Tìm trên biểu đồ các cột chỉ mỗi nhà máy. Số ghi trên đỉnh cột là số sản phẩm mỗi nhà máy sản xuất đươc.

    - So sánh số sản phẩm của các nhà máy rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.

    Lời giải chi tiết :

    Biểu đồ trên nói số sản phẩm mà từng nhà máy sản xuất được trong ba tháng.

    Nhìn vào biểu đồ ta thấy:

    Nhà máy A nằm ở cột thứ nhất, có số ghi trên đỉnh cột là \(555\) nên nhà máy A sản xuất được \(555\) sản phẩm.

    Nhà máy B nằm ở cột thứ hai, có số ghi trên đỉnh cột là \(390\) nên nhà máy B sản xuất được \(390\) sản phẩm.

    Nhà máy C nằm ở cột thứ ba, có số ghi trên đỉnh cột là \(456\) nên nhà máy C sản xuất được \(456\) sản phẩm.

    Nhà máy D nằm ở cột thứ tư, có số ghi trên đỉnh cột là \(608\) nên nhà máy D sản xuất được \(608\) sản phẩm.

    Mà $390{\rm{ }} < {\rm{ }}456{\rm{ }} < {\rm{ 555 }} < {\rm{ 6}}08$ nên ta sắp xếp các nhà máy theo thứ tự sản xuất được số sản phẩm từ bé đến lớn như sau: nhà máy B, nhà máy C, nhà máy A, nhà máy D.

    Câu 7 :

    Biểu đồ dưới đây nói về số ngày mưa trong ba tháng đầu năm \(2005\).

    Trắc nghiệm Bài 50: Biểu đồ cột Toán 4 Kết nối tri thức 0 16

    Quan sát biểu đồ và điền đáp án đúng vào ô trống:

    Biết năm \(2005\) có $365$ ngày, vậy tháng \(2\) có 

    ngày không mưa.

    Đáp án

    Biết năm \(2005\) có $365$ ngày, vậy tháng \(2\) có 

    16

    ngày không mưa.

    Phương pháp giải :

    - Tìm trên biểu đồ cột chỉ tháng \(2\). Số ghi trên đỉnh cột là số ngày mưa trong tháng \(2\).

    - Xác định xem năm \(2005\) là năm thường hay năm nhuận, từ đó xác định tháng \(2\) năm \(2005\) có \(28\) ngày hay \(29\) ngày.

    Lời giải chi tiết :

    Biểu đồ trên nói về số ngày mưa trong ba tháng của năm 2005.

    Nhìn vào biểu đồ ta thấy tháng \(2\) nằm ở cột thứ hai, có số ghi trên đỉnh cột là \(12\) nên tháng \(2\) có \(12\) ngày mưa.

    Mà năm \(2005\) có $365$ ngày nên năm \(2005\) là năm thường.

    Năm thường thì tháng \(2\) có \(28\) ngày.

    Số ngày không mưa trong tháng 2 của năm \(2005\) là:

    $28 - 12 = 16$ (ngày)

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(16\).

    Biểu đồ dưới đây nói về số học sinh của bốn khối lớp ở một trường tiểu học

    Trắc nghiệm Bài 50: Biểu đồ cột Toán 4 Kết nối tri thức 0 17
    Câu 8

    Chọn đáp án đúng nhất:

    Khối lớp có nhiều học sinh nhất là:

    • A.

      A. Khối lớp \(2\)

    • B.

      B. Khối lớp \(3\)

    • C.

      C. Khối lớp \(4\)

    • D.

      D. Khối lớp \(5\)

    Đáp án: C

    Phương pháp giải :

    - Tìm trên biểu đồ các cột chỉ các khối lớp. Số ghi trên đỉnh cột là số học sinh của mỗi khối lớp.

    - So sánh số học sinh của các lớp rồi tìm khối lớp có nhiều số học sinh nhất.

    Lời giải chi tiết :

    Biểu đồ trên nói về số học sinh của bốn khối lớp của trường tiểu học.

    Nhìn vào biểu đồ ta thấy:

    Khối lớp \(2\) nằm ở cột thứ nhất và trên đỉnh cột ghi số \(120\) nên khối lớp \(2\) có \(120\) học sinh.

    Khối lớp \(3\) nằm ở cột thứ hai và trên đỉnh cột ghi số \(135\) nên khối lớp \(4\) có \(135\) học sinh.

    Khối lớp \(4\) nằm ở cột thứ ba và trên đỉnh cột ghi số \(148\) nên khối lớp \(3\) có \(148\) học sinh.

    Khối lớp \(5\) nằm ở cột thứ tư và trên đỉnh cột ghi số \(141\) nên khối lớp \(4\) có \(141\) học sinh.

    Ta thấy: \(120 < 135 < 141 < 148\) .

    Vậy khối lớp \(4\) có nhiều học sinh nhất.

    Câu 9

    Chọn đáp án đúng nhất:

    Trung bình mỗi lớp có số học sinh là:

    • A.

      \(134\) học sinh

    • B.

      \(136\) học sinh

    • C.

      \(138\) học sinh

    • D.

      \(140\) học sinh

    Đáp án: B

    Phương pháp giải :

    - Tính tổng số học sinh của cả bốn khối lớp.

    - Tìm số học sinh trung bình của mỗi lớp ta lấy tổng số học sinh của bốn khối lớp chia cho \(4\).

    Lời giải chi tiết :

    Bốn khối có tất cả số học sinh là:

    \(120 + 135 + 148 + 141 = 544\) (học sinh)

    Trung bình mỗi khối có số học sinh là:

    \(544:4 = 136\) (học sinh)

    Đáp số: \(136\) học sinh

    Vậy trung bình mỗi lớp có 136 học sinh.

    Câu 10 :

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Cho biểu đồ sau:

    Trắc nghiệm Bài 50: Biểu đồ cột Toán 4 Kết nối tri thức 0 18

    Trung bình mỗi bạn trong một năm đọc được 

    quyển sách

    Đáp án

    Cho biểu đồ sau:

    Trắc nghiệm Bài 50: Biểu đồ cột Toán 4 Kết nối tri thức 0 19

    Trung bình mỗi bạn trong một năm đọc được 

    34

    quyển sách

    Phương pháp giải :

    Số quyển sách trung bình mỗi bạn đọc được = tổng số quyển sách cả 4 bạn đọc được : 4

    Lời giải chi tiết :

    Trong một năm, trung bình mỗi bạn đọc được số quyển sách là:

    (30 + 27 + 35 + 44) : 4 = 34 (quyển sách)

    Đáp số: 34 (quyển sách)

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Biểu đồ dưới đây nói về số tam giác ba bạn cắt được:

       SỐ TAM GIÁC BA BẠN CẮT ĐƯỢC

      Trắc nghiệm Bài 50: Biểu đồ cột Toán 4 Kết nối tri thức 0 1

      Quan sát biểu đồ và cho biết bạn nào cắt được nhiều tam giác màu vàng nhất.

      A. Lan

      B. Hồng

      C.

      D. Ba bạn cắt bằng nhau

      Câu 2 :

      Cho biểu đồ sau:

      Trắc nghiệm Bài 50: Biểu đồ cột Toán 4 Kết nối tri thức 0 2

      Quan sát biểu đồ trên và điền số thích hợp vào ô trống:

      Thôn Đông thu hoạch được

      tấn thóc .

      Câu 3 :

      Biểu đồ dưới đây nói về số chiếc áo bốn tổ công nhân may được trong một tháng:

      Trắc nghiệm Bài 50: Biểu đồ cột Toán 4 Kết nối tri thức 0 3

      Quan sát biểu đồ trên và cho biết trong một tháng tổ 2 may nhiều hơn tổ 4 bao nhiêu chiếc áo?

      A. \(180\) chiếc áo

      B. \(145\) chiếc áo

      C. \(870\) chiếc áo

      D. \(75\) chiếc áo

      Câu 4 :

      Biểu đồ dưới đây nói về số học sinh của năm khối lớp trường tiểu học Lê Lợi năm học $2008-2009$ :

      Trắc nghiệm Bài 50: Biểu đồ cột Toán 4 Kết nối tri thức 0 4

      Quan sát biểu đồ trên và điền số thích hợp vào ô trống:

      Khối lớp \(3\) và khối lớp \(4\) có tất cả

      học sinh.

      Câu 5 :

      Cho biểu đồ sau:

      Trắc nghiệm Bài 50: Biểu đồ cột Toán 4 Kết nối tri thức 0 5

      Quan sát biểu đồ và điền số thích hợp vào ô trống:

      Bốn khối lớp đã trồng được tất cả

      cây

      Câu 6 :

      Cho biểu đồ như bên dưới:

      Trắc nghiệm Bài 50: Biểu đồ cột Toán 4 Kết nối tri thức 0 6

      Nhìn vào biểu đồ trên hãy sắp xếp các nhà máy theo số sản phẩm mà từng nhà máy sản xuất được theo thứ tự từ bé đến lớn.

      A. Nhà máy B, nhà máy C, nhà máy D, nhà máy A.

      B. Nhà máy D, nhà máy A, nhà máy C, nhà máy B.

      C. Nhà máy B, nhà máy A, nhà máy C, nhà máy D.

      D. Nhà máy B, nhà máy C, nhà máy A, nhà máy D.

      Câu 7 :

      Biểu đồ dưới đây nói về số ngày mưa trong ba tháng đầu năm \(2005\).

      Trắc nghiệm Bài 50: Biểu đồ cột Toán 4 Kết nối tri thức 0 7

      Quan sát biểu đồ và điền đáp án đúng vào ô trống:

      Biết năm \(2005\) có $365$ ngày, vậy tháng \(2\) có 

      ngày không mưa.

      Biểu đồ dưới đây nói về số học sinh của bốn khối lớp ở một trường tiểu học

      Trắc nghiệm Bài 50: Biểu đồ cột Toán 4 Kết nối tri thức 0 8
      Câu 8

      Chọn đáp án đúng nhất:

      Khối lớp có nhiều học sinh nhất là:

      • A.

        A. Khối lớp \(2\)

      • B.

        B. Khối lớp \(3\)

      • C.

        C. Khối lớp \(4\)

      • D.

        D. Khối lớp \(5\)

      Câu 9

      Chọn đáp án đúng nhất:

      Trung bình mỗi lớp có số học sinh là:

      • A.

        \(134\) học sinh

      • B.

        \(136\) học sinh

      • C.

        \(138\) học sinh

      • D.

        \(140\) học sinh

      Câu 10 :

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Cho biểu đồ sau:

      Trắc nghiệm Bài 50: Biểu đồ cột Toán 4 Kết nối tri thức 0 9

      Trung bình mỗi bạn trong một năm đọc được 

      quyển sách

      Câu 1 :

      Biểu đồ dưới đây nói về số tam giác ba bạn cắt được:

       SỐ TAM GIÁC BA BẠN CẮT ĐƯỢC

      Trắc nghiệm Bài 50: Biểu đồ cột Toán 4 Kết nối tri thức 0 10

      Quan sát biểu đồ và cho biết bạn nào cắt được nhiều tam giác màu vàng nhất.

      A. Lan

      B. Hồng

      C.

      D. Ba bạn cắt bằng nhau

      Đáp án

      B. Hồng

      Phương pháp giải :

      Quan sát biểu đồ để tìm số tam giác màu vàng mà mỗi bạn cắt được, sau đó so sánh để tìm bạn có số tam giác nhiều nhất.

      Lời giải chi tiết :

      Quan sát biểu đồ ta thấy Lan cắt được \(4\) tam giác màu vàng, Hồng cắt được \(6\) tam giác màu vàng, Hà cắt được \(3\) tam giác màu vàng.

      Mà \(3 < 4 < 6\) nên Hồng cắt được nhiều tam giác nhất.

      Câu 2 :

      Cho biểu đồ sau:

      Trắc nghiệm Bài 50: Biểu đồ cột Toán 4 Kết nối tri thức 0 11

      Quan sát biểu đồ trên và điền số thích hợp vào ô trống:

      Thôn Đông thu hoạch được

      tấn thóc .

      Đáp án

      Thôn Đông thu hoạch được

      21

      tấn thóc .

      Phương pháp giải :

      Tìm trên biểu đồ cột chỉ thôn Đông. Số ghi trên đỉnh cột là số thóc thu được của mỗi thôn.

      Lời giải chi tiết :

      Biểu đồ trên nói về số thóc bốn thôn đã thu hoạch được vào năm \(2015\).Nhìn vào biểu đồ ta thấy thôn Đông nằm ở cột thứ tư và trên đỉnh cột ghi số \(21\), do đó số thóc đã thu hoạch được của thôn Đông là \(21\) tấn.Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(21\).

      Câu 3 :

      Biểu đồ dưới đây nói về số chiếc áo bốn tổ công nhân may được trong một tháng:

      Trắc nghiệm Bài 50: Biểu đồ cột Toán 4 Kết nối tri thức 0 12

      Quan sát biểu đồ trên và cho biết trong một tháng tổ 2 may nhiều hơn tổ 4 bao nhiêu chiếc áo?

      A. \(180\) chiếc áo

      B. \(145\) chiếc áo

      C. \(870\) chiếc áo

      D. \(75\) chiếc áo

      Đáp án

      A. \(180\) chiếc áo

      Phương pháp giải :

      - Tìm trên biểu đồ các cột chỉ tổ \(2\) và tổ \(4\). Số ghi trên đỉnh cột là số chiếc áo mỗi tổ may được.

      - Tìm số chiếc áo tổ \(2\) may nhiều hơn tổ \(4\) ta lấy số chiếc áo của tổ \(2\) may được trừ đi số chiếc áo tổ \(4\) may được.

      Lời giải chi tiết :

      Biểu đồ trên nói về số chiếc áo bốn tổ công nhân may được trong một tháng.Nhìn vào biểu đồ ta thấy:

      Tổ \(2\) nằm ở cột thứ hai, có số trên đầu cột là \(525\). Do đó trong \(1\) tháng tổ \(2\) may được \(525\) chiếc áo.

      Tổ \(4\) nằm ở cột thứ bốn, có số chỉ trên đầu cột là \(345\). Do đó trong \(1\) tháng tổ \(4\) may được \(345\) chiếc áo.

      Trong một tháng tổ \(2\) may được nhiều hơn tổ \(4\) số chiếc áo là:

      \(525 - 345 = 180\) (chiếc áo)

      Câu 4 :

      Biểu đồ dưới đây nói về số học sinh của năm khối lớp trường tiểu học Lê Lợi năm học $2008-2009$ :

      Trắc nghiệm Bài 50: Biểu đồ cột Toán 4 Kết nối tri thức 0 13

      Quan sát biểu đồ trên và điền số thích hợp vào ô trống:

      Khối lớp \(3\) và khối lớp \(4\) có tất cả

      học sinh.

      Đáp án

      Khối lớp \(3\) và khối lớp \(4\) có tất cả

      160

      học sinh.

      Phương pháp giải :

      - Tìm trên biểu đồ các cột chỉ khối \(3\) và khối \(4\). Số ghi trên đỉnh cột là số học sinh của mỗi khối lớp.

      - Tìm tổng số học sinh của cả hai lớp = số học sinh khối \(3\) + số học sinh khối \(4\) .

      Lời giải chi tiết :

      Biểu đồ trên nói về số học sinh của bốn khối lớp của trường tiểu học Lê Lợi năm học \(2008 - 2009\).

      Nhìn vào biểu đồ ta thấy:

      Khối lớp \(3\) nằm ở cột thứ ba và trên đỉnh cột ghi số \(75\) nên khối lớp \(3\) có \(75\) học sinh.

      Khối lớp \(4\) nằm ở cột thứ ba và trên đỉnh cột ghi số \(85\) nên khối lớp \(4\) có \(85\) học sinh.

      Khối lớp \(3\) và khối lớp \(4\) có tất cả số học sinh là:

      $75 + 85 = 160$ (học sinh)

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(160\).

      Câu 5 :

      Cho biểu đồ sau:

      Trắc nghiệm Bài 50: Biểu đồ cột Toán 4 Kết nối tri thức 0 14

      Quan sát biểu đồ và điền số thích hợp vào ô trống:

      Bốn khối lớp đã trồng được tất cả

      cây

      Đáp án

      Bốn khối lớp đã trồng được tất cả

      234

      cây

      Phương pháp giải :

      - Tìm trên biểu đồ các cột chỉ mỗi khối lớp. Số ghi trên đỉnh cột là số cây mỗi khối đã trồng được.

      - Tìm tổng số cây = số cây khối \(2\) + số cây khối \(3\) + số cây khối \(4\) + số cây khối \(5\).

      Lời giải chi tiết :

      Nhìn vào biểu đồ ta thấy:

      Khối \(2\) nằm ở cột thứ nhất, có số ghi trên đỉnh cột là \(45\) nên khối \(2\) trồng được \(45\) cây.

      Khối \(3\) nằm ở cột thứ hai, có số ghi trên đỉnh cột là \(51\) nên khối \(3\) trồng được \(51\) cây.

      Khối \(4\) nằm ở cột thứ ba, có số ghi trên đỉnh cột là \(63\) nên khối \(4\) trồng được \(63\) cây.

      Khối \(5\) nằm ở cột thứ tư, có số ghi trên đỉnh cột là \(75\) nên khối \(5\) trồng được \(75\) cây.

      Bốn khối lớp trồng được tất cả số cây là:

      \(45 + 51 + 63 + 75 = 234\) (cây)

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(234\).

      Câu 6 :

      Cho biểu đồ như bên dưới:

      Trắc nghiệm Bài 50: Biểu đồ cột Toán 4 Kết nối tri thức 0 15

      Nhìn vào biểu đồ trên hãy sắp xếp các nhà máy theo số sản phẩm mà từng nhà máy sản xuất được theo thứ tự từ bé đến lớn.

      A. Nhà máy B, nhà máy C, nhà máy D, nhà máy A.

      B. Nhà máy D, nhà máy A, nhà máy C, nhà máy B.

      C. Nhà máy B, nhà máy A, nhà máy C, nhà máy D.

      D. Nhà máy B, nhà máy C, nhà máy A, nhà máy D.

      Đáp án

      D. Nhà máy B, nhà máy C, nhà máy A, nhà máy D.

      Phương pháp giải :

      - Tìm trên biểu đồ các cột chỉ mỗi nhà máy. Số ghi trên đỉnh cột là số sản phẩm mỗi nhà máy sản xuất đươc.

      - So sánh số sản phẩm của các nhà máy rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.

      Lời giải chi tiết :

      Biểu đồ trên nói số sản phẩm mà từng nhà máy sản xuất được trong ba tháng.

      Nhìn vào biểu đồ ta thấy:

      Nhà máy A nằm ở cột thứ nhất, có số ghi trên đỉnh cột là \(555\) nên nhà máy A sản xuất được \(555\) sản phẩm.

      Nhà máy B nằm ở cột thứ hai, có số ghi trên đỉnh cột là \(390\) nên nhà máy B sản xuất được \(390\) sản phẩm.

      Nhà máy C nằm ở cột thứ ba, có số ghi trên đỉnh cột là \(456\) nên nhà máy C sản xuất được \(456\) sản phẩm.

      Nhà máy D nằm ở cột thứ tư, có số ghi trên đỉnh cột là \(608\) nên nhà máy D sản xuất được \(608\) sản phẩm.

      Mà $390{\rm{ }} < {\rm{ }}456{\rm{ }} < {\rm{ 555 }} < {\rm{ 6}}08$ nên ta sắp xếp các nhà máy theo thứ tự sản xuất được số sản phẩm từ bé đến lớn như sau: nhà máy B, nhà máy C, nhà máy A, nhà máy D.

      Câu 7 :

      Biểu đồ dưới đây nói về số ngày mưa trong ba tháng đầu năm \(2005\).

      Trắc nghiệm Bài 50: Biểu đồ cột Toán 4 Kết nối tri thức 0 16

      Quan sát biểu đồ và điền đáp án đúng vào ô trống:

      Biết năm \(2005\) có $365$ ngày, vậy tháng \(2\) có 

      ngày không mưa.

      Đáp án

      Biết năm \(2005\) có $365$ ngày, vậy tháng \(2\) có 

      16

      ngày không mưa.

      Phương pháp giải :

      - Tìm trên biểu đồ cột chỉ tháng \(2\). Số ghi trên đỉnh cột là số ngày mưa trong tháng \(2\).

      - Xác định xem năm \(2005\) là năm thường hay năm nhuận, từ đó xác định tháng \(2\) năm \(2005\) có \(28\) ngày hay \(29\) ngày.

      Lời giải chi tiết :

      Biểu đồ trên nói về số ngày mưa trong ba tháng của năm 2005.

      Nhìn vào biểu đồ ta thấy tháng \(2\) nằm ở cột thứ hai, có số ghi trên đỉnh cột là \(12\) nên tháng \(2\) có \(12\) ngày mưa.

      Mà năm \(2005\) có $365$ ngày nên năm \(2005\) là năm thường.

      Năm thường thì tháng \(2\) có \(28\) ngày.

      Số ngày không mưa trong tháng 2 của năm \(2005\) là:

      $28 - 12 = 16$ (ngày)

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(16\).

      Biểu đồ dưới đây nói về số học sinh của bốn khối lớp ở một trường tiểu học

      Trắc nghiệm Bài 50: Biểu đồ cột Toán 4 Kết nối tri thức 0 17
      Câu 8

      Chọn đáp án đúng nhất:

      Khối lớp có nhiều học sinh nhất là:

      • A.

        A. Khối lớp \(2\)

      • B.

        B. Khối lớp \(3\)

      • C.

        C. Khối lớp \(4\)

      • D.

        D. Khối lớp \(5\)

      Đáp án: C

      Phương pháp giải :

      - Tìm trên biểu đồ các cột chỉ các khối lớp. Số ghi trên đỉnh cột là số học sinh của mỗi khối lớp.

      - So sánh số học sinh của các lớp rồi tìm khối lớp có nhiều số học sinh nhất.

      Lời giải chi tiết :

      Biểu đồ trên nói về số học sinh của bốn khối lớp của trường tiểu học.

      Nhìn vào biểu đồ ta thấy:

      Khối lớp \(2\) nằm ở cột thứ nhất và trên đỉnh cột ghi số \(120\) nên khối lớp \(2\) có \(120\) học sinh.

      Khối lớp \(3\) nằm ở cột thứ hai và trên đỉnh cột ghi số \(135\) nên khối lớp \(4\) có \(135\) học sinh.

      Khối lớp \(4\) nằm ở cột thứ ba và trên đỉnh cột ghi số \(148\) nên khối lớp \(3\) có \(148\) học sinh.

      Khối lớp \(5\) nằm ở cột thứ tư và trên đỉnh cột ghi số \(141\) nên khối lớp \(4\) có \(141\) học sinh.

      Ta thấy: \(120 < 135 < 141 < 148\) .

      Vậy khối lớp \(4\) có nhiều học sinh nhất.

      Câu 9

      Chọn đáp án đúng nhất:

      Trung bình mỗi lớp có số học sinh là:

      • A.

        \(134\) học sinh

      • B.

        \(136\) học sinh

      • C.

        \(138\) học sinh

      • D.

        \(140\) học sinh

      Đáp án: B

      Phương pháp giải :

      - Tính tổng số học sinh của cả bốn khối lớp.

      - Tìm số học sinh trung bình của mỗi lớp ta lấy tổng số học sinh của bốn khối lớp chia cho \(4\).

      Lời giải chi tiết :

      Bốn khối có tất cả số học sinh là:

      \(120 + 135 + 148 + 141 = 544\) (học sinh)

      Trung bình mỗi khối có số học sinh là:

      \(544:4 = 136\) (học sinh)

      Đáp số: \(136\) học sinh

      Vậy trung bình mỗi lớp có 136 học sinh.

      Câu 10 :

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Cho biểu đồ sau:

      Trắc nghiệm Bài 50: Biểu đồ cột Toán 4 Kết nối tri thức 0 18

      Trung bình mỗi bạn trong một năm đọc được 

      quyển sách

      Đáp án

      Cho biểu đồ sau:

      Trắc nghiệm Bài 50: Biểu đồ cột Toán 4 Kết nối tri thức 0 19

      Trung bình mỗi bạn trong một năm đọc được 

      34

      quyển sách

      Phương pháp giải :

      Số quyển sách trung bình mỗi bạn đọc được = tổng số quyển sách cả 4 bạn đọc được : 4

      Lời giải chi tiết :

      Trong một năm, trung bình mỗi bạn đọc được số quyển sách là:

      (30 + 27 + 35 + 44) : 4 = 34 (quyển sách)

      Đáp số: 34 (quyển sách)

      Khám phá ngay nội dung Trắc nghiệm Bài 50: Biểu đồ cột Toán 4 Kết nối tri thức trong chuyên mục sách toán lớp 4 trên nền tảng toán học! Bộ bài tập toán tiểu học được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, sẽ là chìa khóa giúp học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện và củng cố toàn diện kiến thức Toán qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội.

      Trắc nghiệm Bài 50: Biểu đồ cột Toán 4 Kết nối tri thức - Tổng quan

      Bài 50 trong chương trình Toán 4 Kết nối tri thức tập trung vào việc giới thiệu và rèn luyện kỹ năng đọc, hiểu và sử dụng biểu đồ cột để biểu diễn và phân tích dữ liệu. Biểu đồ cột là một công cụ trực quan giúp chúng ta dễ dàng so sánh các giá trị khác nhau. Trong bài học này, học sinh sẽ được làm quen với cách đọc các thông tin từ biểu đồ cột, như tên biểu đồ, trục ngang, trục dọc, và các cột biểu diễn giá trị.

      Các dạng bài tập Trắc nghiệm Bài 50 thường gặp

      1. Đọc và hiểu biểu đồ: Dạng bài tập này yêu cầu học sinh đọc một biểu đồ cột cho trước và trả lời các câu hỏi liên quan đến dữ liệu được biểu diễn trong biểu đồ. Ví dụ: "Biểu đồ cho biết số lượng học sinh thích các môn thể thao khác nhau. Hỏi có bao nhiêu học sinh thích bóng đá?"
      2. Phân tích dữ liệu từ biểu đồ: Học sinh cần phân tích dữ liệu từ biểu đồ để rút ra các kết luận hoặc so sánh các giá trị. Ví dụ: "Biểu đồ cho biết doanh thu của một cửa hàng trong các tháng khác nhau. Hỏi tháng nào có doanh thu cao nhất?"
      3. Vẽ biểu đồ cột: Dạng bài tập này yêu cầu học sinh tự vẽ biểu đồ cột dựa trên một bảng dữ liệu cho trước. Học sinh cần xác định đúng trục ngang, trục dọc, và các cột biểu diễn giá trị.
      4. Giải bài toán có liên quan đến biểu đồ cột: Các bài toán này thường yêu cầu học sinh sử dụng kiến thức về biểu đồ cột để giải quyết các vấn đề thực tế. Ví dụ: "Một lớp học có 30 học sinh. Biểu đồ cột cho biết số lượng học sinh thích các loại trái cây khác nhau. Hỏi có bao nhiêu học sinh thích cam?"

      Hướng dẫn giải các dạng bài tập

      1. Đọc và hiểu biểu đồ

      Để giải các bài tập đọc và hiểu biểu đồ, học sinh cần:

      • Đọc kỹ tên biểu đồ để biết biểu đồ đang biểu diễn dữ liệu gì.
      • Xác định trục ngang và trục dọc của biểu đồ. Trục ngang thường biểu diễn các đối tượng hoặc các loại, còn trục dọc thường biểu diễn số lượng hoặc giá trị.
      • Đọc giá trị của mỗi cột để biết số lượng hoặc giá trị tương ứng với mỗi đối tượng hoặc loại.
      • Trả lời các câu hỏi dựa trên thông tin đã đọc được từ biểu đồ.

      2. Phân tích dữ liệu từ biểu đồ

      Để phân tích dữ liệu từ biểu đồ, học sinh cần:

      • So sánh các cột để tìm ra giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất, hoặc các giá trị bằng nhau.
      • Tính tổng hoặc hiệu của các giá trị.
      • Rút ra các kết luận hoặc nhận xét về dữ liệu được biểu diễn trong biểu đồ.

      3. Vẽ biểu đồ cột

      Để vẽ biểu đồ cột, học sinh cần:

      • Xác định trục ngang và trục dọc.
      • Chọn khoảng cách thích hợp giữa các cột.
      • Vẽ các cột có chiều cao tương ứng với giá trị của mỗi đối tượng hoặc loại.
      • Ghi chú tên biểu đồ, tên trục ngang, và tên trục dọc.

      Ví dụ minh họa

      Bài tập: Một cửa hàng bán được 150 quyển sách trong một tuần. Biểu đồ cột cho biết số lượng sách bán được mỗi ngày. Hỏi ngày nào cửa hàng bán được nhiều sách nhất?

      Giải: Nhìn vào biểu đồ cột, ta thấy cột cao nhất tương ứng với ngày thứ Bảy. Vậy cửa hàng bán được nhiều sách nhất vào ngày thứ Bảy.

      Luyện tập và củng cố kiến thức

      Để nắm vững kiến thức về biểu đồ cột, học sinh nên luyện tập thường xuyên với các bài tập khác nhau. Giaibaitoan.com cung cấp một bộ sưu tập lớn các bài tập trắc nghiệm và bài tập tự luận về biểu đồ cột, giúp học sinh củng cố kiến thức và cải thiện kỹ năng giải toán.

      Kết luận

      Biểu đồ cột là một công cụ quan trọng trong việc biểu diễn và phân tích dữ liệu. Việc nắm vững kiến thức về biểu đồ cột sẽ giúp học sinh giải quyết các bài toán thực tế một cách hiệu quả hơn. Chúc các em học tập tốt!