Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Trắc nghiệm Bài 62: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Bài 62: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Bài 62: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức - Nền tảng vững chắc cho học sinh

Bài 62: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức là một phần quan trọng trong chương trình học Toán 4. Bộ trắc nghiệm này được thiết kế để giúp học sinh ôn tập và củng cố lại các kiến thức đã học trong chương trình, chuẩn bị cho các bài kiểm tra và đánh giá sắp tới.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp một hệ thống trắc nghiệm trực tuyến đa dạng và phong phú, bao gồm nhiều dạng bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán một cách hiệu quả.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 62: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 1

    Phép tính sau đúng hay sai?

    \(\dfrac{1}{5} + \dfrac{4}{9} = \dfrac{{1 + 4}}{{4 + 9}} = \dfrac{5}{{13}}\)

    A. Đúng

    B. Sai

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 62: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 2

    Tính: \(\dfrac{4}{5} + 2\)

    A. \(\dfrac{6}{5}\)

    B. \(\dfrac{8}{5}\)

    C. \(\dfrac{{12}}{5}\)

    D. \(\dfrac{{14}}{5}\)

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 62: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 3

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    $\frac{3}{8}+\frac{5}{4}-\frac{1}{2}=\frac{?}{?}$
    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 62: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 4

    Kết quả của phép tính \(2 - \frac{7}{9}\) là:

    • A.

      $\frac{9}{{11}}$

    • B.

      $\frac{{11}}{9}$

    • C.

      $\frac{5}{{11}}$

    • D.

      $\frac{5}{9}$

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 62: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 5

    Tính $\frac{{19}}{2} - \frac{4}{5} - \frac{2}{3}$

    • A.

      $\frac{4}{5}$

    • B.

      $\frac{41}{30}$

    • C.

      $\frac{241}{30}$

    • D.

      $\frac{7}{10}$

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 62: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 6

    Một xe ô tô giờ đầu chạy được $\frac{2}{5}$ quãng đường, giờ thứ hai chạy được $\frac{3}{7}$ quãng đường. Hỏi cả hai giờ ô tô chạy được bao nhiêu phần quãng đường?

    • A.

      $\frac{9}{{35}}$

    • B.

      $\frac{1}{{35}}$

    • C.

      $\frac{{29}}{{35}}$

    • D.

      $\frac{3}{5}$

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 62: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 7

    Mai còn $\frac{5}{8}$ chai nước giặt. Mai dùng $\frac{1}{{24}}$ chai nước giặt để giặt chăn, rồi dùng thêm $\frac{1}{6}$chai nước giặt để giặt quần áo. Hỏi khi ấy chai nước giặt còn lại mấy phần?

    • A.

      $\frac{7}{{12}}$ chai

    • B.

      $\frac{{11}}{{24}}$ chai

    • C.

      $\frac{5}{{24}}$ chai

    • D.

      $\frac{5}{{12}}$ chai

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 62: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 8

    Phép tính sau đúng hay sai?

    \(\dfrac{1}{5} + \dfrac{4}{9} = \dfrac{{1 + 4}}{{4 + 9}} = \dfrac{5}{{13}}\)

    A. Đúng

    B. Sai

    Đáp án

    A. Đúng

    B. Sai

    Phương pháp giải :

    Dựa vào cách cộng hai phân số khác mẫu số: Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi cộng hai phân số đó.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\dfrac{1}{5} + \dfrac{4}{9} = \dfrac{9}{{45}} + \dfrac{{20}}{{45}} = \dfrac{{29}}{{45}}\)

    Vậy phép tính đã cho là sai.

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 62: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 9

    Tính: \(\dfrac{4}{5} + 2\)

    A. \(\dfrac{6}{5}\)

    B. \(\dfrac{8}{5}\)

    C. \(\dfrac{{12}}{5}\)

    D. \(\dfrac{{14}}{5}\)

    Đáp án

    D. \(\dfrac{{14}}{5}\)

    Phương pháp giải :

    Viết \(2\) dưới dạng phân số \(\dfrac{2}{1}\) rồi thực hiện phép tính cộng hai phân số.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\dfrac{4}{5} + 2 = \dfrac{4}{5} + \dfrac{2}{1} = \dfrac{4}{5} + \dfrac{{10}}{5} = \dfrac{{14}}{5}\)

    Hoặc ta có thể viết gọn như sau: \(\dfrac{4}{5} + 2 = \dfrac{4}{5} + \dfrac{{10}}{5} = \dfrac{{14}}{5}\)

    Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{14}}{5}\).

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 62: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 10

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    $\frac{3}{8}+\frac{5}{4}-\frac{1}{2}=\frac{?}{?}$
    Đáp án
    $\frac{3}{8}+\frac{5}{4}-\frac{1}{2}=\frac{9}{8}$
    Phương pháp giải :

    Biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ nên ta tính lần lượt từ trái sang phải.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\dfrac{3}{8} + \dfrac{5}{4} - \dfrac{1}{2} = \dfrac{3}{8} + \dfrac{{10}}{8} - \dfrac{1}{2} = \dfrac{{13}}{8} - \dfrac{1}{2} = \dfrac{{13}}{8} - \dfrac{4}{8} = \dfrac{9}{8}\)

    Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm lần lượt từ trên xuống dưới là \(9\,;\,\,8\).

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 62: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 11

    Kết quả của phép tính \(2 - \frac{7}{9}\) là:

    • A.

      $\frac{9}{{11}}$

    • B.

      $\frac{{11}}{9}$

    • C.

      $\frac{5}{{11}}$

    • D.

      $\frac{5}{9}$

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai phân số đó.

    Lời giải chi tiết :

    \(2 - \frac{7}{9} = \frac{{18}}{9} - \frac{7}{9} = \frac{{11}}{9}\)

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 62: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 12

    Tính $\frac{{19}}{2} - \frac{4}{5} - \frac{2}{3}$

    • A.

      $\frac{4}{5}$

    • B.

      $\frac{41}{30}$

    • C.

      $\frac{241}{30}$

    • D.

      $\frac{7}{10}$

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số của hai phân số, rồi trừ hai phân số đó.

    Lời giải chi tiết :

    $\frac{{19}}{2} - \frac{4}{5} - \frac{2}{3} = \frac{{285}}{{30}} - \frac{{24}}{{30}} - \frac{{20}}{{30}} = \frac{{261}}{{30}} - \frac{{20}}{{30}} = \frac{{241}}{{30}}$

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 62: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 13

    Một xe ô tô giờ đầu chạy được $\frac{2}{5}$ quãng đường, giờ thứ hai chạy được $\frac{3}{7}$ quãng đường. Hỏi cả hai giờ ô tô chạy được bao nhiêu phần quãng đường?

    • A.

      $\frac{9}{{35}}$

    • B.

      $\frac{1}{{35}}$

    • C.

      $\frac{{29}}{{35}}$

    • D.

      $\frac{3}{5}$

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Số phần quãng đường chạy được trong 2 giờ = số phần quãng đường chạy được trong giờ thứ nhất + số phần quãng đường chạy được trong giờ thứ hai

    Lời giải chi tiết :

    Cả hai giờ ô tô chạy được số phần quãng đường là:

    $\frac{2}{5} + \frac{3}{7} = \frac{{29}}{{35}}$ (quãng đường)

    Đáp số: $\frac{{29}}{{35}}$ quãng đường

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 62: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 14

    Mai còn $\frac{5}{8}$ chai nước giặt. Mai dùng $\frac{1}{{24}}$ chai nước giặt để giặt chăn, rồi dùng thêm $\frac{1}{6}$chai nước giặt để giặt quần áo. Hỏi khi ấy chai nước giặt còn lại mấy phần?

    • A.

      $\frac{7}{{12}}$ chai

    • B.

      $\frac{{11}}{{24}}$ chai

    • C.

      $\frac{5}{{24}}$ chai

    • D.

      $\frac{5}{{12}}$ chai

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    - Tìm số phần chai nước giặt Mai dùng giặt chăn và quần áo

    - Tìm số phần chai nước giặt còn lại

    Lời giải chi tiết :

    Số phần chai nước giặt đã dùng là:$\frac{1}{{24}} + \frac{1}{6} = \frac{5}{{24}}$ (chai)

    Chai nước còn lại số phần là:

    $\frac{5}{8} - \frac{5}{{24}} = \frac{5}{{12}}$ (chai)

    Đáp số: $\frac{5}{{12}}$ chai

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 62: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 1

      Phép tính sau đúng hay sai?

      \(\dfrac{1}{5} + \dfrac{4}{9} = \dfrac{{1 + 4}}{{4 + 9}} = \dfrac{5}{{13}}\)

      A. Đúng

      B. Sai

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 62: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 2

      Tính: \(\dfrac{4}{5} + 2\)

      A. \(\dfrac{6}{5}\)

      B. \(\dfrac{8}{5}\)

      C. \(\dfrac{{12}}{5}\)

      D. \(\dfrac{{14}}{5}\)

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 62: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 3

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      $\frac{3}{8}+\frac{5}{4}-\frac{1}{2}=\frac{?}{?}$
      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 62: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 4

      Kết quả của phép tính \(2 - \frac{7}{9}\) là:

      • A.

        $\frac{9}{{11}}$

      • B.

        $\frac{{11}}{9}$

      • C.

        $\frac{5}{{11}}$

      • D.

        $\frac{5}{9}$

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 62: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 5

      Tính $\frac{{19}}{2} - \frac{4}{5} - \frac{2}{3}$

      • A.

        $\frac{4}{5}$

      • B.

        $\frac{41}{30}$

      • C.

        $\frac{241}{30}$

      • D.

        $\frac{7}{10}$

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 62: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 6

      Một xe ô tô giờ đầu chạy được $\frac{2}{5}$ quãng đường, giờ thứ hai chạy được $\frac{3}{7}$ quãng đường. Hỏi cả hai giờ ô tô chạy được bao nhiêu phần quãng đường?

      • A.

        $\frac{9}{{35}}$

      • B.

        $\frac{1}{{35}}$

      • C.

        $\frac{{29}}{{35}}$

      • D.

        $\frac{3}{5}$

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 62: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 7

      Mai còn $\frac{5}{8}$ chai nước giặt. Mai dùng $\frac{1}{{24}}$ chai nước giặt để giặt chăn, rồi dùng thêm $\frac{1}{6}$chai nước giặt để giặt quần áo. Hỏi khi ấy chai nước giặt còn lại mấy phần?

      • A.

        $\frac{7}{{12}}$ chai

      • B.

        $\frac{{11}}{{24}}$ chai

      • C.

        $\frac{5}{{24}}$ chai

      • D.

        $\frac{5}{{12}}$ chai

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 62: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 8

      Phép tính sau đúng hay sai?

      \(\dfrac{1}{5} + \dfrac{4}{9} = \dfrac{{1 + 4}}{{4 + 9}} = \dfrac{5}{{13}}\)

      A. Đúng

      B. Sai

      Đáp án

      A. Đúng

      B. Sai

      Phương pháp giải :

      Dựa vào cách cộng hai phân số khác mẫu số: Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi cộng hai phân số đó.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\dfrac{1}{5} + \dfrac{4}{9} = \dfrac{9}{{45}} + \dfrac{{20}}{{45}} = \dfrac{{29}}{{45}}\)

      Vậy phép tính đã cho là sai.

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 62: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 9

      Tính: \(\dfrac{4}{5} + 2\)

      A. \(\dfrac{6}{5}\)

      B. \(\dfrac{8}{5}\)

      C. \(\dfrac{{12}}{5}\)

      D. \(\dfrac{{14}}{5}\)

      Đáp án

      D. \(\dfrac{{14}}{5}\)

      Phương pháp giải :

      Viết \(2\) dưới dạng phân số \(\dfrac{2}{1}\) rồi thực hiện phép tính cộng hai phân số.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\dfrac{4}{5} + 2 = \dfrac{4}{5} + \dfrac{2}{1} = \dfrac{4}{5} + \dfrac{{10}}{5} = \dfrac{{14}}{5}\)

      Hoặc ta có thể viết gọn như sau: \(\dfrac{4}{5} + 2 = \dfrac{4}{5} + \dfrac{{10}}{5} = \dfrac{{14}}{5}\)

      Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{14}}{5}\).

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 62: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 10

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      $\frac{3}{8}+\frac{5}{4}-\frac{1}{2}=\frac{?}{?}$
      Đáp án
      $\frac{3}{8}+\frac{5}{4}-\frac{1}{2}=\frac{9}{8}$
      Phương pháp giải :

      Biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ nên ta tính lần lượt từ trái sang phải.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\dfrac{3}{8} + \dfrac{5}{4} - \dfrac{1}{2} = \dfrac{3}{8} + \dfrac{{10}}{8} - \dfrac{1}{2} = \dfrac{{13}}{8} - \dfrac{1}{2} = \dfrac{{13}}{8} - \dfrac{4}{8} = \dfrac{9}{8}\)

      Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm lần lượt từ trên xuống dưới là \(9\,;\,\,8\).

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 62: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 11

      Kết quả của phép tính \(2 - \frac{7}{9}\) là:

      • A.

        $\frac{9}{{11}}$

      • B.

        $\frac{{11}}{9}$

      • C.

        $\frac{5}{{11}}$

      • D.

        $\frac{5}{9}$

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai phân số đó.

      Lời giải chi tiết :

      \(2 - \frac{7}{9} = \frac{{18}}{9} - \frac{7}{9} = \frac{{11}}{9}\)

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 62: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 12

      Tính $\frac{{19}}{2} - \frac{4}{5} - \frac{2}{3}$

      • A.

        $\frac{4}{5}$

      • B.

        $\frac{41}{30}$

      • C.

        $\frac{241}{30}$

      • D.

        $\frac{7}{10}$

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số của hai phân số, rồi trừ hai phân số đó.

      Lời giải chi tiết :

      $\frac{{19}}{2} - \frac{4}{5} - \frac{2}{3} = \frac{{285}}{{30}} - \frac{{24}}{{30}} - \frac{{20}}{{30}} = \frac{{261}}{{30}} - \frac{{20}}{{30}} = \frac{{241}}{{30}}$

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 62: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 13

      Một xe ô tô giờ đầu chạy được $\frac{2}{5}$ quãng đường, giờ thứ hai chạy được $\frac{3}{7}$ quãng đường. Hỏi cả hai giờ ô tô chạy được bao nhiêu phần quãng đường?

      • A.

        $\frac{9}{{35}}$

      • B.

        $\frac{1}{{35}}$

      • C.

        $\frac{{29}}{{35}}$

      • D.

        $\frac{3}{5}$

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Số phần quãng đường chạy được trong 2 giờ = số phần quãng đường chạy được trong giờ thứ nhất + số phần quãng đường chạy được trong giờ thứ hai

      Lời giải chi tiết :

      Cả hai giờ ô tô chạy được số phần quãng đường là:

      $\frac{2}{5} + \frac{3}{7} = \frac{{29}}{{35}}$ (quãng đường)

      Đáp số: $\frac{{29}}{{35}}$ quãng đường

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 62: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 14

      Mai còn $\frac{5}{8}$ chai nước giặt. Mai dùng $\frac{1}{{24}}$ chai nước giặt để giặt chăn, rồi dùng thêm $\frac{1}{6}$chai nước giặt để giặt quần áo. Hỏi khi ấy chai nước giặt còn lại mấy phần?

      • A.

        $\frac{7}{{12}}$ chai

      • B.

        $\frac{{11}}{{24}}$ chai

      • C.

        $\frac{5}{{24}}$ chai

      • D.

        $\frac{5}{{12}}$ chai

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      - Tìm số phần chai nước giặt Mai dùng giặt chăn và quần áo

      - Tìm số phần chai nước giặt còn lại

      Lời giải chi tiết :

      Số phần chai nước giặt đã dùng là:$\frac{1}{{24}} + \frac{1}{6} = \frac{5}{{24}}$ (chai)

      Chai nước còn lại số phần là:

      $\frac{5}{8} - \frac{5}{{24}} = \frac{5}{{12}}$ (chai)

      Đáp số: $\frac{5}{{12}}$ chai

      Khám phá ngay nội dung Trắc nghiệm Bài 62: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức trong chuyên mục toán lớp 4 trên nền tảng đề thi toán! Bộ bài tập Lý thuyết Toán tiểu học được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, sẽ là chìa khóa giúp học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện và củng cố toàn diện kiến thức Toán qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội.

      Trắc nghiệm Bài 62: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức - Giải pháp học tập hiệu quả

      Bài 62: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức bao gồm các dạng bài tập tổng hợp từ các chủ đề đã học trong chương trình Toán 4, như phép cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên, các bài toán về hình học, đo lường, và giải toán có lời văn. Việc luyện tập đầy đủ các dạng bài tập này sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng, tự tin giải quyết các bài toán thực tế.

      Các dạng bài tập thường gặp trong Trắc nghiệm Bài 62

      • Phép cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên: Các bài tập này yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính cơ bản với các số tự nhiên, đồng thời rèn luyện kỹ năng tính toán nhanh và chính xác.
      • Bài toán về hình học: Các bài tập về hình học thường liên quan đến việc tính chu vi, diện tích của các hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác, và các hình khác.
      • Bài toán về đo lường: Các bài tập về đo lường yêu cầu học sinh thực hiện các phép đo chiều dài, khối lượng, thời gian, và đổi đơn vị đo.
      • Giải toán có lời văn: Đây là dạng bài tập quan trọng, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng phân tích đề bài, tìm ra các thông tin cần thiết, và xây dựng phương án giải quyết bài toán.
      Lợi ích của việc luyện tập Trắc nghiệm Bài 62 trên giaibaitoan.com
      1. Tiết kiệm thời gian: Hệ thống trắc nghiệm trực tuyến giúp học sinh tiết kiệm thời gian và công sức so với việc tìm kiếm và giải các bài tập truyền thống.
      2. Đa dạng bài tập: Chúng tôi cung cấp một kho bài tập phong phú và đa dạng, đáp ứng nhu cầu luyện tập của mọi học sinh.
      3. Phản hồi tức thì: Sau khi hoàn thành bài trắc nghiệm, học sinh sẽ nhận được kết quả và lời giải chi tiết, giúp họ hiểu rõ hơn về các kiến thức và kỹ năng đã học.
      4. Học tập mọi lúc, mọi nơi: Học sinh có thể truy cập và luyện tập trắc nghiệm trên mọi thiết bị có kết nối internet, bất cứ khi nào và ở đâu.
      Hướng dẫn giải một số bài tập điển hình

      Bài 1: Một cửa hàng có 350 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 120 kg gạo, buổi chiều bán được 150 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

      Giải:

      Tổng số gạo đã bán là: 120 + 150 = 270 (kg)

      Số gạo còn lại là: 350 - 270 = 80 (kg)

      Đáp số: 80 kg

      Bài 2: Một hình chữ nhật có chiều dài 15 cm, chiều rộng 8 cm. Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật đó.

      Giải:

      Chu vi của hình chữ nhật là: (15 + 8) x 2 = 46 (cm)

      Diện tích của hình chữ nhật là: 15 x 8 = 120 (cm2)

      Đáp số: Chu vi: 46 cm; Diện tích: 120 cm2

      Bài 3: Một người đi xe máy từ A đến B với vận tốc 40 km/giờ. Thời gian người đó đi hết quãng đường là 3 giờ. Hỏi quãng đường AB dài bao nhiêu km?

      Giải:

      Quãng đường AB dài là: 40 x 3 = 120 (km)

      Đáp số: 120 km

      Giaibaitoan.com hy vọng rằng bộ trắc nghiệm Bài 62: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức sẽ là một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn tập và củng cố kiến thức, đạt kết quả tốt trong học tập. Chúc các em học tập tốt!

      Dạng bài tậpVí dụ
      Phép tính567 + 345 = ?
      Hình họcTính diện tích hình vuông có cạnh 5cm
      Giải toán có lời vănMột người có 20 quả táo, cho bạn 5 quả. Hỏi còn lại bao nhiêu quả?